Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python
Trang 1- Nắm chắc cấu trúc và sơ đồ thực hiện của cấu trúc rẽ nhánh.
- Soạn được chương trình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện, tìm lỗi của chương trình vàhiệu chỉnh
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Hôm nay, chúng ta sẽ làm tìm hiểu rõ
hơn cấu trúc rẽ nhánh thông qua bài thực hành 2
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc rẽ nhánh thông qua giải bài bộ số Pitago
a) Mục tiêu: Nắm được cấu trúc rẽ nhánh thông qua giải bài bộ số Pitago
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và làm các
yêu cầu sau:
-Yêu cầu học sinh nêu khái niệm về bộ số
pitago và cho ví dụ
- Để kiểm tra bộ ba số a,b,c bất kỳ có phải là
Bài toán Bộ số Pitago
Chương trình bài toán: nhập từ bàn phím 3
số nguyên dương a, b, c kiểm tra xem chúng
có phải là bộ số Pitago không?
a = int(input(‘nhap a =’))
b = int(input(‘nhap b =’))
Trang 2Yêu cầu học sinh lưu chương trình với tên
- Yêu cầu học sinh xem các kết quả a2, b2, c2
bằng cách chọn menu Debug để mở cửa sổ
hiệu chỉnh để xem các giá trị
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
if (a2=b2+c2) or (b2=a2+c2) or (c2=a2+b2):
print(' 3 so da nhap la bo so pitago') else:
print (' 3 so khong la bo so pitago')
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện:
- Dịch chương trình dùng tổ hợp phím nào?
- Chạy chương trình dùng tổ hợp phím nào?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và
bài tập vận dụng; Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên, kiểm tra xem có tạo thành
độ dài 3 cạnh của tam giac hay không? Nếu có tính và in ra màn hình chu vi và diện
tích của tam giác đó
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
- Nắm chắc cấu trúc và sơ đồ thực hiện của cấu trúc rẽ nhánh.
- Soạn được chương trình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện, tìm lỗi của chương trình vàhiệu chỉnh
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Hôm nay, chúng ta sẽ làm tìm hiểu rõ
hơn cấu trúc rẽ nhánh thông qua bài thực hành 2
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc rẽ nhánh thông qua giải bài toán tính điểm thi tin học
a) Mục tiêu: Nắm được cấu trúc rẽ nhánh thông qua giải bài toán tính điểm thi tin học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và làm các
yêu cầu sau:
Các biến tb, lt, th lần lượt là điểm thi và điểm
lý thuyết và điểm thực hành được khai báo
kiểu gì?
Bài toán Tính điểm thi tin học
Viết chương trình tính điểm thi tin học và thông báo kết quả: nhập vào từ bàn phím điểm lý thuyết và điểm thực hành, tính trung bình 2 điểm này, nếu điểm trung bình lớn hơnhoặc bằng 5 thì kết quả là đậu, ngược lại rớt
Trang 5Cho biết công thức tính điểm trung bình
Cho biết câu lệnh xét kết quả đậu, rớt?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
tb =(lt+th)/2 print(‘Diem thi’, tb)
if tb>=5 : print(‘Ket qua: dau’) else:
print(‘Ket qua: rot’)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện:
- Dịch chương trình dùng tổ hợp phím nào?
- Chạy chương trình dùng tổ hợp phím nào?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và
bài tập vận dụng; Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên, kiểm tra xem có tạo thành
độ dài 3 cạnh của tam giac hay không? Nếu có tính và in ra màn hình chu vi và diện
tích của tam giác đó
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
- Hiểu khái niệm list, các thao tác với list
- Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của list
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động : Tìm hiểu kiểu dữ liệu danh sách
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được khái niệm về list
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(?)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
I Kiểu dữ liệu danh sách
Ví dụ: Duy có rất nhiều sách và muốn lập một chương trình quản lý sách.
Chương trình cần có chức năng:
- Lưu trữ danh sách tên các quyển sách
- Thêm tên một quyển sách vào danh sách
- Hiện tên các quyển sách trong danh sách
Trang 7Ví dụ:
được đánh chỉ số
• Các phần tử của List được phân cách nhau
ra bởi dấu phẩy (,)
• Được giới hạn bởi cặp ngoặc [ ], tất cảnhững gì nằm trong đó là những phần tử củaList
empty_list = [] # khởi tạo list rỗng
Cách 2: Sử dụng List Comprehension (bao quát)
>>> another_lst = [[n, n * 1, n * 2] for n in range(1,4)]
>>> another_lst [[1, 1, 2], [2, 2, 4], [3, 3, 6]]
Ví dụ: Nhập dữ liệu cho List các phần tử cùng kiểu
Trang 8Ví dụ:
>>> lst = list([1, 2, 3])
>>> lst [1, 2, 3]
>>> str_lst = list('HOWKTEAM')
>>> str_lst ['H', 'O', 'W', 'K', 'T', 'E', 'A', 'M']
>>> list(1) Traceback (most recent call last):
File "<stdin>", line 1, in <%ule>
TypeError: 'int' object is not iterable
* Hàm map()
Cú pháp map(function, iterable 1, iterable 2, ) Trong đó:
- function: hàm thực thi cho từng phần tửtrong iterable
- iterable: một list, tuple, dictionary … muốnduyệt
Ý nghĩa:
- Duyệt tất cả các phần tử của một iterable (list,tuple, dictionary ) qua một hàm cho trước và trả vềmột list kết quả sau khi thực thi
- Giá trị trả về từ map() được gọi là map object Đốitượng này có thể được truyền vào các hàm list() (đểtạo list trong Python), hay set() (để tạo một set cácphần tử mới)…
4) Đưa danh sách ra màn hình
Cú pháp:
for <biến chạy> in <tênds>:
print(<biến chạy>) Hoặc:
print(<tênds>)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS :
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:
Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=200) In giá trị của phần tử cuối và đầu của dãy
số
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
Trang 9* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
- Hiểu khái niệm list, các thao tác với list
- Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của list
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động : Tìm hiểu các thao tác trên List trong Python
a) Mục tiêu: Nắm được cách khai báo mảng một chiều
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Trang 11* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giải thích ví dụ rõ để học sinh phân biệt tên kiểu
mảng, tên biến mảng
- Yêu cầu học sinh cho ví dụ về 2 cách khai báo
trên
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác h
óa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
II Các thao tác trên List trong Python
1) Các phép toán Phép
+ Ghép nhiềudanh sách thành
một
[“Toán học”, “Tinhọc”]+[“Hóahọc”] => [“Toánhọc”, “Tin học”,
“Hóa học”]
*
Tạo ra mộtdanh sách lặp đilặp lại xâu gốcvới số lần nhân
[0, 1]*3=>[0, 1, 0,
1, 0, 1]
in
Cho biết mộtphần tử có xuấthiện trong listhay không, nếu
có nhận giá trịTrue, ngược lạinhận giá trịFalse
“Vật lý” in [“Toánhọc”, “Tin học”]
False
Hàm len()
Trả về số phần
tử trong danhsách
ds = [“-1”, 0 , 1, 2,
“…”]
len(ds) = 5
2) Đánh chỉ số và các thao tác với chỉ số trong List
a) Đánh chỉ số các phần tử trong list: bắt đầu từ 0đến độ dài list - 1
b) Tham chiếu tới phần tử của list bằng chỉ số đặttrong cặp ngoặc [ và ]
Ví dụ:
ds = [“-1”, 0, 1.5, 2, “…”, 123, 23.4, “Tâm”]
ds[2] = 1.5c) Sao chép danh sách: để tạo ra một list mới làđoạn con của list gốc từ chỉ số bắt đầu đến chỉ sốdừng – 1 ta viết:
Trang 12=> ds = [“ -”, 0, 1.5, 2, “…”, 123, 23.4, “Tâm”]e) Chèn một phần tử vào trong danh sách
• Từ khóa reverse chỉ có thể cho 2 giá trị,
một là True, hai là False Nếu là False, cácphần tử được sắp xếp từ bé đến lớn, cònngược lại là từ lớn đến bé
• Các phần tử trong danh sách phải so sánhđược với nhau
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS :
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:
Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=200) In giá trị của phần tử cuối và đầu của dãy
số
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
- Hiểu khái niệm list, các thao tác với list
- Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của list
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động : Tìm hiểu Bài tập
a) Mục tiêu: Nắm được các thao tác trên mảng một chiều
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Trang 14* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(?)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Bài 1: Hãy cho biết chương trình dưới đây đưa ramàn hình nội dung gì?
Bài 2: Viết chương trình đọc vào 7 số thực tương ứng là nhiệt độ lần lượt từ thứ hai đến chủ nhật trong tuần tới, đưa ra màn hình các thông tin sau:
- Các ngày có nhiệt độ dưới 10 độ
- Nhiệt độ thấp nhất, cao nhất trong 7 ngàyBài 3: Viết chương trình nhập vào số nguyên dương
n và n số nguyên dương tương ứng là chiều cao của
n bạn Khi xếp hàng các bạn sẽ đứng theo thứ tự tăng dần theo chiều cao Em hãy đưa ra màn hình dãy đã sắp xếp để thấy thứ tự xếp hàng của n bạnn=int(input("Nhập vào số nguyên dương n= "))ls=[]
print("Nhập vào chiều cao của",n,"bạn:")for x in range(1,n+1):
a=float(input())ls.append(a)print("Dãy đã sắp xếp theo thứ tự tăng dần của chiều cao ")
ls.sort()print(ls)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
Trang 15b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:
Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=200) In giá trị của phần tử cuối và đầu của dãy
số
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: nhắc lại nội dung kiến thức
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Củng cố nội dung lý thuyết qua bài tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dung lý thuyết
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hãy nêu 2 cách để khai báo
mảng?
Hãy giải thích các đại lượng?
Cách tham chiếu đến phần tử của mảng
?
Cách nhập dữ liệu?
Cách in dữ liệu?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
- Tổng số tiền điện của cả năm, trung bình mỗitháng
- Liệt kê các tháng dung nhiều hơn trung bìnhmỗi tháng
Trang 17if ls[x]>t/12:
print(ls[x],end=' ')
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện:
Cấu trúc lệnh: While do và For do
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: nhắc lại nội dung kiến thức
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động : Giải bài tập số 2
a) Mục tiêu: Giải bài tập số 5 trang 79
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Trang 19* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu làm bài
tập số 5 trang 79
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
Chương trình dưới đây sử dụng dữ liệu về tên vàdiện tích (đơn vị km2) của các quốc gia Mỗi phần
tử của biến danh sách countryList là một danhsách, trong danh sách đó mỗi phần tử là kiểu xâuhoặc là số nguyên hoặc là số thực
a) Hãy tìm hiểu chương trình và giải thích kếtquả ra màn hình
b) Hãy tìm hiểu them dữ liệu về tên và diệntích của 3 quốc gia khác và thêm vào danhsách, hiện danh sách sau khi thêm
c) Liệt kê tên các quốc gia có diện tích lớnhơn một triệu km2
Bài 2: chương trình câu a
Trang 20a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện:
Cấu trúc lệnh: While do và For do
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
- Củng cố kiến thức về dữ liệu kiểu danh sách
- Xây dựng cấu trúc dữ liệu, thuật toán giải bài toán đơn giản
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu dãy số Fibonacci
a) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học liên quan bài thực hành
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nêu cách khai báo kiểu mảng 1 chiều
Nhập từ bàn phím xây dựng mảng một chiều A có
6 phần tử
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
Input Output
Trang 22óa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức 100 354224848179261915075
n=int(input("Nhập n = "))f=[1,1]
for x in range(1,n-1):
f.append(f[x]+f[x-1])print("Phần tử thứ ",n,"=",f[n-1])Bài 2: Nhập vào số nguyên dương n <= 105 và dãycác số nguyên dương a1, a2, …, an
a) Đếm số lượng các số nguyên tố trong dãytrên có sử dụng hàm kiểm tra một số là sốnguyên tố
b) Tìm ước chung lớn nhất của a1, a2, …, an.import math
def nt(k):
if k==1:
return Falseelse:
i=2while (i<=math.trunc(k**0.5))&(k
%i!=0):
i=i+1
if i>math.trunc(k**0.5):
return Trueelse:
return Falsen=int(input("Nhập n = "))
a=[]
for x in range(n):
a.append(int(input()))dem=0
for x in range(0,n):
if nt(a[x]):
dem=dem+1print("Số lượng số nguyên tố =",dem)
# câu bdef ucln(x,y):
r=x%ywhile r!=0:
x=y y=r r=x%yreturn y
for i in range(0,n-1):
u=ucln(a[i+1],a[i])print("UCLN=",u)
Trang 23C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 24
- Củng cố kiến thức về dữ liệu kiểu danh sách
- Xây dựng cấu trúc dữ liệu, thuật toán giải bài toán đơn giản
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu và giải bài toán 3
a) Mục tiêu: Xác định bài toán và tìm hiểu chương trình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1 Chiếu đề bài lên bảng
2 Xác định bài toán
Y/cầu hs xác định dữ liệu vào/ra của bài toán?
Tìm hiểu chương trình
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại c
while n//2!=0:
a.append(n%2)n=n//2
a.append(n%2)print("Dãy nhị phân là:")for x in range(len(a)-1,-1,-1):
print(a[x],end='')
Trang 25óa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Bài 4: Viết chương trình nhập số nguyên dương n,
số nguyên dương v (n <= 105, v ≠ 0) và dãy các sốnguyên A = {a1, a2, …, an} Cho biết v có xuất hiệntrong dãy A không? Nếu có cho biết vị trí xuấthiện đầu tiên của v trong A
n=int(input("Nhập n = "))v=int(input("Nhập v = "))print("Nhập dãy a gồm",n,"số:")a=[]
for x in range(0,n):
a.append(int(input()))i=0
while i <len(a):
if a[i]==v:
print("YES","vị trí",i+1)break
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu hs tự nhập dữ liệu với CT có sẵn
Xác định bài toán
- Y/cầu hs xác I/O bài toán?
- Yêu cầu hs sửa lại CT theo gợi ý đã nêu
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xá
c hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Bài 5: Cho dãy A = {a0, a1, …, an}và số nguyên i (n
<= 105, 0 ≤ i ≤ n) Tìm cách xóa các phần tử ai saocho dãy số sau khi xóa các phần tử còn lại vẫn giữnguyên thứ tự
n=int(input("Nhập n = "))i=int(input("Nhập i = "))print("Nhập dãy a[0 n] gồm",n+1,"số:")a=[]
for x in range(0,n+1):
a.append(float(input()))
# cách 1b=[]
for x in range(len(a)):
if a[x]!=a[i]:
b.append(a[x])print(b)
Trang 26Cách 2:
n=int(input("Nhập n = "))i=int(input("Nhập i = "))print("Nhập dãy a[0 n] gồm",n+1,"số:")a=[]
for x in range(0,n+1):
a.append(float(input()))
# cách 2a.pop(i) # lấy p.tử a[i] ra khỏi list rồi xóa nó tại vị trí iprint(a)
Bài 6: Cho dãy số nguyên A = {a0, a1, …, an}và chỉ số
i, giá trị v (n <= 105, 0 ≤ i ≤ n) Tìm cách chèn phần
tử v vào trước ai sao cho vẫn giữ nguyên thứ tự cácphần tử còn lại
n=int(input("Nhập n = "))i=int(input("Nhập chỉ số i = "))v=int(input("Nhập v = "))print("Nhập dãy a[0 n] gồm",n+1,"số:")a=[]
for x in range(0,n+1):
a.append(int(input()))a.insert(i,v) # chèn v vào vị trí i trong danh sách aprint(a)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
- Biết được một kiểu dự liệu mới, biết được khái niệm kiểu xâu
- Phân biệt được sự giống và khác giữa kiểu mảng với kiểu xâu
- Biết được cách khai báo biến, nhập/xuất dữ liệu, tham chiếu dến từng kí tự của xâu
- Biết các phép toán liên quan đến xâu
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
- Bài toán đặt vấn đề: Nhập vào họ tên của 1 học sinh từ bàn phím, in kết quả ra màn hình
- Nếu bài toán yêu cầu nhập vào họ tên của 5 học sinh, thì ta sẽ phải tạo 5 mảng để lưu họ tên của 5 học sinh Vậy nếu là 20, 50 học sinh thì sẽ mất thời gian
- NNLT Python đưa ra một kiểu dữ liệu mới : Kiểu xâu
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về xâu và quy ước về xâu
a) Mục tiêu: Nắm được về xâu và quy ước về xâu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Xét bài toán dịch từ ngôn ngữ tiếng Anh sang
ngôn ngữ tiếng Việt
Input: ?
Output: ?
- Đưa ra một ví dụ minh hoạ Sau đó yêu cầu
I.Dữliệukiểuxâu 1. Khái niệm: - Xâu là dãy các kí tự trong
bảng mã Unicode và được đặt trong cặp dấunháy đơn hoặc dấu nháy kép
- Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu
- Số lượng kí tự trong xâu được gọi là
độ dài của xâu
Trang 29học sinh tìm hiểu và trả lời về định nghĩa
+ Giả sử biến xâu hoten lưu giá trị hằng xâu '
Le Thu Ha' muốn tham chiếu đến kí tự 'T' thì
viết ntn?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính x
ác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
- Xâu có độ dài bằng 0 là xâu rỗngb) Ví dụ:
- Xâu “I am a robot” có độ dài 12
- Xâu “Tôi là người máy” có độ dài 16
2)Cáchtạomộtbiếnkiểuxâu Cách1:Dùnglệnhgán:
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thao tác xử lí xâu
a) Mục tiêu: Nắm được
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: đưa ra cú pháp của phương pháp
khai báo biến xâu, sau đó lấy ví dụ
minh hoạ và yêu cầu HS nhận xét?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác h
óa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
II Các thao tác xử lý xâu
1) Các phép toána) Phép ghép xâu: kí hiệu là dấu (+) dùng đểghép nhiều xâu thành 1 xâu
b) Phép nhân xâu (*) tạo ra một xâu lặp đilặp lại xâu gốc với số làn nhân
Ví dụ: “Tâm” * 3 => “Tâm tinTâm tinTâm tin”c) Phép so sánh: ==, != (khác), <, >, >=,<= đượcthực hiện theo quy tắc:
• Xâu A > xâu B nếu kí tự đầu tiên khácnhau giữa chúng kể từ trái sang phải trongxâu A có mã lớn hơn (trong bảng mãUnicode 16 bit)
Trang 30Ví dụ:
“học” in “Tin học” =>True
“họcTin” in “Tin học” * 3 =>True
“TIN” in “Tin học” =>False
2 Đánh chỉ số và các thao tác với chỉ số trong xâu
a) Đánh chỉ số các kí tự trong xâu: bắt đầu từ
0 đến độ dài xâu - 1b) Tham chiếu tới phần tử xâu:
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện:
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
Hãy nêu sự giống và khác nhau giữa mảng một chiều và xâu
Xem trước một số hàm và làm việc với xâu và các ví dụ trang 71,72 trong SGK
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31Trang 32
- Biết được một kiểu dự liệu mới, biết được khái niệm kiểu xâu
- Phân biệt được sự giống và khác giữa kiểu mảng với kiểu xâu
- Biết được cách khai báo biến, nhập/xuất dữ liệu, tham chiếu dến từng kí tự của xâu
- Biết các phép toán liên quan đến xâu
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
- Bài toán đặt vấn đề: Nhập vào họ tên của 1 học sinh từ bàn phím, in kết quả ra màn hình
- Nếu bài toán yêu cầu nhập vào họ tên của 5 học sinh, thì ta sẽ phải tạo 5 mảng để lưu họ tên của 5 học sinh Vậy nếu là 20, 50 học sinh thì sẽ mất thời gian
- NNLT Python đưa ra một kiểu dữ liệu mới : Kiểu xâu
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác xử lí xâu
a) Mục tiêu: Nắm được
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: đưa ra cú pháp của phương pháp
khai báo biến xâu, sau đó lấy ví dụ
minh hoạ và yêu cầu HS nhận xét?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
Ví dụ:
str(21) => “21” str(34.21) => “34.21”
Trang 33* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác h
óa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
c) Hàm int(), float(): tương ứng chuyển đổi dữliệu ở dạng xâu sang dạng số nguyên hay số thực
Ví dụ:
int(12) =>12 int(12.56) => 12float(12.56) => 12.56 float(12) => 12.0d) Hàm lower(): chuyển xâu thành in thường
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nhập/xuất dữ liệu cho biến xâu
a) Mục tiêu: Nắm được cách nhập/xuất dữ liệu cho biến xâu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: đưa ra một chương trình làm VD m
inh hoạ (Bảng phụ)
Bài1:Chươngtrìnhdướiđâyđưaramànhình nộidunggì?
print(‘123’*3)print(int(‘123’)*3)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời c
âu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các
Bài 3: Viết chương trình nhập một xâu và viết xâu
đó theo chiều dọc
Ví dụ:
Trang 34C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện:
Hãylựachọnđápánđúngsai
1.Xâu là dãy các kí tự trong bộ mã ASCII có độ dài không quá 255
2.Xâu rỗng là xâu chỉ có một kí tự cách trống
3.Tham chiếu đến kí tự đầu của xâu lưu giữ trong biến st là: st[1]
4.Có thể gán giá trị là một kí tự cho một biến xâu kí tự
5.Khai báo biến xâu st có độ dài tối đa 26 là: Var st: string[26]
6.'Hai'+' '+'Phong' ='HaiPhong'
7.Nhập dữ liệu cho biến xâu st chỉ có một dấu cách: Read(st)
8.In giá trị của biến xâu st ra màn hình là: print(st)
9.'Tin Hoc'>'Tin hoc'
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
Hãy nêu sự giống và khác nhau giữa mảng một chiều và xâu
Xem trước một số hàm và làm việc với xâu và các ví dụ trang 71,72 trong SGK
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Bài 1: Một từ được gọi là đặc biệt nếu đọc
từ đó từ trái sang phải cũng giống như đọctên đó từ phải sang trái Ví dụ: “mom”,
“madam” hay “noon” là các từ đặc biệtViết chương trình nhập một xâu và kiểm traxem từ đó có phải từ đặc biệt không
Trang 37Input Outpu
t
Cách phòng ngừa Covid-19 YES
Dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp
do chủng mới của virus corona gây
ra (Covid-19) là đại dịch toàn cầu
YES
Dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp
do chủng mới của virus corona gây
ra là đại dịch toàn cầu
while(n[x]==n[len(n)-1-x])&(x<=len(n)//2):
x=x+1
if x>len(n)//2:
print("YES")else:
print("NO")Bài 2: Viết chương trình nhập một xâu vàkiểm tra xem trong xâu đó có xuất hiện
“Covid-19” để xem nội dung đó có liênquan đến Covid-19 không? Đưa ra mànhình thông báo “YES” hoặc “NO” tươngứng với câu trả lời là khẳng định hoặc phủđịnh
n=input('vào 1 xâu = ')
if "Covid-19" in n:
print("YES")else:
print("NO")Bài 3: Viết chương trình nhập một câu vàcho biết câu đó có bao nhiêu từ
n=input('vào 1 câu = ')a=n.split()
print("số từ trong câu là:",len(a))
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện: Ý nghĩa của việc sử dụng thủ tục và hàm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 38b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập
a) Mục tiêu:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xá
c hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Bài 4: Tin nhắn nhà mạng gửi về điện thoại của bố em có dạng “Số dư tài khoản:
*VND”, trong đó dấu * được thay thế là số tiền Nhà mạng quy định giá cước một tin nhắn cơ bản là 300VND Em hãy viết một chương trình nhập một tin nhắn của nhà mạng gửi về điện thoại của bố em và đưa ra
số tin nhắn cơ bản mà bố có thể nhắn với số
dư hiện tại(a[x].isdigit()==False nếu không phải là xâuchứa số):
Trang 40Input Outpu
t
Số dư tài khoản: 200 VND 0
Số dư tài khoản: 123456 VND 411
Số dư tài khoản: 1234560 VND 4115
Số dư tài khoản: 12345600 VND 41152
a=n.split()x=0while (x <= len(a))&(a[x].isdigit()==False):
x=x+1print(int(a[x])/300)Bài 5: Đọc vào một xâu kí tự S Đưa ra đảo ngược của xâu đó
Bài 6: Cho xâu kí tự S Thống kê các chữ số
‘0’, số chữ số ‘1’, …, số chữ số ‘9’ trong xâus=['0','1','2','3','4','5','6','7','8','9']
n=input('vào 1 xâu = ')for i in range(0,10):
d=0for x in range(0,len(n)):
if s[i]==n[x]:
d=d+1print("Chữ số",int(s[i]),":",d)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện: Ý nghĩa của việc sử dụng thủ tục và hàm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra