Căn cứ đặc thù của môn học, đặc điểm cau trúc bài học của SGK, nhóm tác giả có sự điều chỉnh cách trình bày một số nội dung như: mục tiêu chung của bài học và các mục tiêu cụ thể trong t
Trang 1KE HOACH BAI DAY
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy an )
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
Trang 2PHẠM THỌ HOÀN (Chủ biên) PHẠM ĐỨC MẠNH - NGUYỄN THỊ HẰNG - ĐẶNG NGỌC MINH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
“ON TIN HOC
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy mo 6
Lớp
theo sách giáo khoa Tin học 6 —
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 3NHUNG CUM TU VIET TAT DUNG TRONG SACH
Trang 4LOT NOI DAU
Ké hoach bai day Tin hoc 6 là tài liệu tham khảo cho giáo viên trong việc lập kế hoạch
bai day theo Sách giáo khoa Tin học 6 thuộc bộ sách Kết nối trí thức với cuộc sống Tài liệu
này hỗ trợ giáo viên triển khai thực hiện việc dạy học theo Cương trình Giáo dục phổ thông
mới (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Cuôn sách Kế hoạch bài dạy Tìn học 6 là sản phâm được biên soạn bởi nhóm giáo viên
có kinh nghiệm dạy học theo hướng đổi mới và tích hợp Những tài liệu định hướng cho việc
xây dựng Kế hoạch bài dạy Tin học 6 là:
e _ Sách giáo khoa (SGK) và Sách giáo viên (SGV) Tïn học 6 - bộ sách Kết nỗi tri thức
với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam
e Tài liệu tập huấn giáo viên môn Tin học lớp 6 - bộ sách Kết nổi tri thức với cuộc
sống, NXB Giáo dục Việt Nam
Đào tạo, Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy
Căn cứ đặc thù của môn học, đặc điểm cau trúc bài học của SGK, nhóm tác giả có sự điều chỉnh cách trình bày một số nội dung như: mục tiêu chung của bài học và các mục tiêu cụ thể
trong từng hoạt động, cách phân bồ các cấu phần trong tiến trình dạy học Việc điều chỉnh cách trình bày một số mục, phần trong tài liệu này so với hướng dẫn của Cổng văn số
5512/BGDĐT-GDTrH vẫn đâm bảo đặc trưng thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển năng
lực của học sinh Việc điều chỉnh còn nhằm mục đích hiện thực hóa một cách phù hợp nhất các định hướng đổi mới theo Chương trình 2018 và SGK Tim học 6
Đề sử dụng tài liệu này một cách hiệu quả nhất, mỗi giáo viên có thể tự điều chỉnh, cập
nhật thường xuyên các nội dung, phương pháp và thời lượng trong từng bài học, tiết học, hoạt động cụ thé, giúp bài soạn và bài dạy tăng cường tính chủ động, sáng tạo, theo dung tinh thần
đổi mới
Nhóm tác giả hi vọng rằng cuỗn sách Ké hoach bai day Tin hoc 6 là tài liệu tham khảo thiết thực, bổ ích, giúp thầy cô giảm bớt những khó khăn ban đầu trong việc thực hiện Chương
trình và Sách giáo khoa mới
Mặc dù đã có nhiều cô gắng nhưng trong quá trình biên soạn tài liệu này chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy
cô và bạn đọc
CÁC TÁC GIẢ
Trang 5MUC LUC
LOI NOI DAU
Chủ đề 1 - MAY TINH VA CONG DONG
Bài 1 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (2 tiết) 52-552 3 3E SE E111 re 5 Bài 2 XỬ LÝ THÔNG TIN @ tiét)
Bai3 THONG TIN TRONG MAY TINH (2
Chủ đề 2 MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Bai4 MANG MAY TINH (2 tiét)
Bai5 INTERNET (2 tiét)
Chú đề 3
TỎ CHỨC LƯU TRỮ, TIM KIEM VA TRAO DOI THONG TIN
Bai6 MANG THONG TIN TOAN CAU (2 tiét)
Bài 8 THU ĐIỆN TỬ (2 tiết) s 5s s2 1x 11 1E HH TH TH Ty nh HH Huy này
ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
Bài 9 AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET (2 tiết) .- -: 5Ø
Chủ đề 5
ỨNG DỤNG TIN HỌC Bài 10 SƠ ĐÔ TƯ DUY (2 tiếp)
THUC HANH TONG HOP: HOAN THIEN SO LUU NIEM (1 Chủ đề 6
GIẢI QUYÉT VÁN ĐÈ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
THUẬT TOÁN (2 tiết)
CÁC CẤU TRÚC ĐIÊU KHIỂN (2
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (2 tiết
IÊM TRA
Ụ
Trang 6Chi dé 1 MAY TINH VA CONG DONG
Bai1 THONG TIN VA DU LIEU (2 tiét)
I MUC TIEU
1 Kiến thức
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
e«_ Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin
2 Năng lực
° Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn
dữ liệu số khi giải quyết công việc
e Từng bước nhận biết được (một cách không tường minh) tính phi vật lí của thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng
3 Pham chat
e Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
e C6 thai độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
Il THIET BI DAY HOC VA HOC LIEU
e Phiếu học tập (sử dụng cho Hoạt động 1) theo mẫu sau:
Trang 7II TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu:
~ HS nhận thấy có sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Hoạt động 1 THẦY GÌ? BIẾT GÌ?
~ Hoạt động nhằm phát hiện ra những yếu tố quan sát được (thay) và những kết luận có
được từ những quan sát đó (biết) Từ đó, các em có thể hình dung được khái niệm, nhận biết được các đặc điềm vẻ dữ liệu và thông tin
— GV yêu cầu HS đọc 5 đoạn
văn thuộc phần kiến thức mới ở
mục 1 trong sách và cho biết:
+ Khái niệm đữ liệu, thông tin
và vật mang tin
+ Mỗi quan hệ giữa thông tin va
đữ liệu
— GV yêu cầu H§ lấy ví dụ dé
phân biệt 3 khái niệm dữ liệu,
thông tin và vật mang tin
—GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
trong SGK
— H§ làm việc nhóm,
thảo luận và điển câu
trả lời vào phiếu học tap
— H§ đọc 5 đoạn văn
theo yêu cầu sau đó
phát biểu ý kiến
— HS suy ng]ĩ và trả lời câu hỏi
— HS tra lời câu hỏi trong SGK
~— Sản phẩm là phiếu đã điền câu
trả lời
+ Các yếu tố “thây” như: đường đông đúc, đèn theo hướng di chuyền của Minh đổi sang màu xanh, các xe đi chuyển theo
chiều đèn đó đừng lại hẳn
+ Các yếu tố “biết” như: phải chủ ý quan sát đèn giao thông + Dữ liệu: là những gì con người
thấy như con số, văn bản, hình
ảnh, âm thanh
+ Thông tin: là những gì đem lại hiểu biết cho con người
+ Vật mang tin: vật lưu trữ và
truyền tải thông tin
+ Thông tin và đữ liệu cùng đem
lại sự hiểu biết cho con người
nên đôi khi được dùng thay thé
cho nhau
+ Dữ liệu là nguồn gốc của thông tin
— HS lấy được các ví dụ về dữ liệu, thông tin và vật mang tin + Ví dụ: số liệu về các ca mắc Covid 19 ở Việt Nam là đữ liệu
Dữ liệu cho biết tình hình địch
ngảy càng lan rộng, nguy hiểm
Trang 8la thong tin Ti vi phat tin thoi
su la vat mang tin
— HS trả lời được:
+ Đáp án tương ứng: 1—b, 2-a, 3-e
Hoạt động 2 HỎI ĐỂ CÓ THÔNG TIN
Mục tiêu: HS nhận thấy vai trò của thông tin trong các hoạt động
Tổ chức lioqf động Hoạt động của HS Kết quã/Sản phẩm học tập
— GV yêu cầu HS doc 2 đoạn
thuộc phần kiến thức mới ở
mục 2 trong SGK và rút ra kết
luận
~— Hỏi để có thông tin:
+ GV chia lớp thành nhiều đội
chơi
+ GV nêu dự kiến thăm vườn
bách thú với một số thông tin
ban đầu như thời gian, địa
điểm, phương tiện,
+ GV nêu yêu cầu và tiêu chí
đánh giá: đúng (thông tin cần
thiết) và đủ (thông tin phong
+ Trước mọi hoạt động, sự
chuẩn bị về thông tin là rất quan
trọng
+ Đặt câu hỏi chính là 1 kỹ năng
khai thác thông tin
— HS đọc 2 đoạn văn
theo yêu cầu của GV
và rút ra kết luận
— H§ làm việc theo nhóm, hoàn thiện kế hoạch đi đã ngoại dưới
dạng sơ đổ trong 10 phút Sau đó các nhóm
báo cáo kế hoạch đi đã
ngoại của nhóm mình
— H§ phát biểu được:
+ Thông tin đem lại sự hiểu biết
cho con người
+ Thông tin có khả năng làm thay đổi hành động của con ngwoi
— Sản phẩm của mỗi nhóm là
bản mô tả kế hoạch đi đã ngoại của lớp trên tờ giấy A1
Trang 9
— GV yéu cau HS trả lời các câu
hỏi phần luyện tập trong sách
giáo khoa
+ Các con số là đữ liệu
+ Từ các con số đưa ra được các
phát biển, câu trả lời, đó chính
là thông tin
+ Từ các thông tin, mọi người
có thể đưa ra lựa chọn về thời
gian và địa điểm đu lịch phù
hợp
— H5 trả lời các câu hỏi phẩn luyện tập trong sách giáo khoa
— HS tra lời được:
+ Các con số trong bảng đã cho
hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch
—GV yêu cầu HS lấy vi du theo
yêu cầu ở phan van dung trong
mỉ bên trong đề khi nóng có thể cởi bớt áo khoác
+ Thông tin giúp em đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông: chủ ý quan sát đèn giao thông, biển báo giúp em đi trên
đường tự tin, an toàn hơn
+ Vật mang tin trong lớp học:
sách, vở, bảng
Trang 10
Bai 2
XU LY THONG TIN (2 tiét)
I MUC TIEU
1 Kiến thức
e_ Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
e Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin Nêu được ví dụ minh họa cụ thê
2 Năng lực
¢ Phat trian năng lực giao tiếp, hoà nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin
và nền kinh tế tri thức
e Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con
người, của máy tính
3 Pham chat
Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức
IL THIET BI DAY HOC VA HOC LIEU
e Tranh anh minh hoa cac vi du da dang về việc xử lý thông tin trong các hoạt động của con người Các ví dụ có thẻ tìm thấy trong mọi hoạt động có ý thức Tuy nhiên, cần lưu ý lựa chọn những hoạt động phù hợp với lứa tuổi và nhất là mang tính đặc thù của địa phương Chẳng hạn, khi con người gặp đèn giao
thông, nghe thấy báo cháy, HS nghe thấy tiếng trống trường
« Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo 4 bước xử lí
thông tin cơ bản Các ví dụ có thể được phân loại theo kiểu dữ liệu lưu trữ
Chẳng hạn văn bản, con số, âm thanh, hình ảnh, video
Lưu ý: Các ví dụ minh hoạ nên thể hiện bằng những hình thức trực quan như ảnh, video,
II TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
~ Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin được xử lí ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản
Trang 11
Tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết quã/Sản phẩm học tập
— GV tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm GV yêu cầu HS
đọc đoạn văn bản thuộc phần
+ Câu 1: Mắt theo đối thủ môn
đối phương, vị trí quả bóng và
khoảng cách giữa các đối
tượng đó
+ Câu 2: Thông tin về vị trí và
động tác của thủ môn đối
phương, vị trí quả bóng và
khoảng cách giữa các đối
tượng đó
+ Câu 3: Bộ não dùng kinh
nghiệm để xử lí thông tin về vị
trí của thủ môn thành điểm sơ
hở khi bảo vệ khung thành, từ
đó chuyền thành thông tin điều
khiển đôi chân của cầu thủ
+ Câu 4: Bộ não chuyền thông
tin điều khiển đến hệ thống cơ
bắp, thành những thao tác vận
đông toàn thân, đặc biệt là sự
di chuyén của đôi chân, thực
hiện cú sút phạt với hiệu quả
cao nhất
+ Câu 5: Quá trình xử lý thông
tin của bộ não gồm 4 hoạt
động: thu nhận, lưu trữ, xử lí
và truyền
~GV yêu cầu HS đọc nội dung
phan kiến thức mới ở trang 9
trong sách giáo khoa, sau đó
lấy ví dụ về một hoạt động có
ý thức của con người và phân
tích các bước xử lí thông tin
— HS lam viéc theo nhom, doc doan van
bản, thảo luận để trả lời
5 cau hoi và chia sẻ trước lớp
10
Trang 12— GV yéu cau HS suy nghi va
tra loi cac cau hoi trong SGK
+ Trong các công việc nảy nếu
Tuy nhiên, trong khi làm các
hoạt động này, não vẫn suy
nghĩ, ghi nhớ, xử lí thông tin
thì chúng lại có thể bao gềm
đầy đủ các hoạt động của quá
trình xử lí thông tin Do đó câu
hỏi có thể chấp nhận nhiều
phương án trả lời dựa trên suy
luận của học sinh
— Đọc nội dung trong
sách giáo khoa để hình
thành các khải mệm, tìm một ví dụ về hoạt đông
có ý thức của con người
— HS hiểu khái niệm vẻ các
bước xử lí thông tin, lây được vi
dụ và phân tích các bước
Ví dụ: em đang tìm kiếm địa
điểm đi chơi cuối tuần cho lớp + Thu thập thông tin giá vẻ, phương tiện di chuyển, các hoạt động ở đó
+ Lưu trữ thông tin: ghi nhớ hoặc ghi chép lại
+ Xử lý thông tin: dựa trên nhu
cầu của lớp về các hoạt dong, giá vé , so sánh với các địa
điểm khác đề kết luận địa điểm
nảy có phù hợp hay không + Truyền thông tin: trao đổi với
các bạn khác và GV chủ nhiệm
về việc chọn địa điểm nay va ké hoạch thực hiện
— HS trả lời được 4 câu hỏi:
+ Em đang nghe chương trình ca
nhạc: thu nhận thông tin
+ Bố em xem chương trình thời
sự: thu nhận và lưu trữ thông tin
+ Em chép bài trên bảng vào vở: lưu trữ và xử lí thông tin
+ Em thực hiện phép tính nhằm:
xử lí thông tin
Câu hỏi mang tính gợi mở, phát huy trí tưởng tượng nên có thể chấp nhận nhiều phương án trả
lời
Hoạt động 2 HIỆU QUÁ THỰC HIỆN XỬ LÍ THÔNG TIN CỦA MÁY TÍNH
Mục tiêu:
—HS thay duoc máy tính là công cụ hiệu quả đề thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin
~— HS nêu được vi dụ minh hoa vẻ việc máy tính giúp con người trong 4 bước xử lí thông tin
~— HS nhận biết được nhận các thành phần của máy tính tương ứng với các hoạt động xử lí thong tin
11
Trang 13theo nhóm, yêu cầu HS nêu ví
dụ về việc máy tính giúp con
người trong các hoạt động thu
nhận, lưu trữ, xử lí và truyền
thông tin 5o sánh hiệu quả
thực hiện việc đó khi có sử
+ Tính toán tổng tiền, lưu và in
ra hoá đơn cho khách hàng
Nếu không có hệ thống nảy,
việc tính toán bằng tay sẽ rất
dễ nhằm lẫn và tồn thời gian
Tương tự với các ứng dụng đi
dong
~GV yêu cầu HS đọc nội dung
phân kiến thức mới ở trang 11
trong SGK và đưa ra kết luận
~ GV yêu cầu HS suy nghĩ và
trả lời câu hỏi trong SGK:
“Máy tính giúp con người
nâng cao hiệu quả trong những
hoạt động nào của quá trình xử
— HS lam viéc theo
nhóm, thảo luận đề đưa
Ta các ví du và so sánh hiệu quả thực hiện trong
2 trường hợp
— HS chú ý lắng nghe
— HS doc ndi dung theo
yêu cầu của GV
— HS trả lời được câu hỏi:
— Câu trả lời cho 2 câu hỏi của
hoạt động HS thấy được có rất nhiều hoạt động được máy tính
hỗ trợ và sự hỗ trợ của may tinh đem lại hiệu quả cao
—HS thay duoc máy tính là công
cụ hiệu quả để thu nhận, lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin
— HS hiểu được các nội dung:
+ May tinh thu nhận thông tin đa
Trang 14+ Máy tính giúp con người
nâng cao hiệu quả trong tat cả
các hoạt động của quá trình xử
lí thông tin Ví đụ: hệ thống
khai báo y tế Covid 19, hệ
thống quản lí học sinh của
+ Thu nhận được thông tin khai
báo của người dân ở mọi nơi nhanh chóng, kịp thời
+ Lưu trữ lượng lớn thông tin của tất cả người dân
+ Truy xuất thông tin nhanh chóng đề cơ quan chức năng có hướng xử lý khi có trường hợp mắc Covid
Mục tiêu: HS củng có kiến thức, kĩ năng trong bài học
Hoạt động 3 LUYỆN TẬ P
— GV yêu cầu HS trả lời các | - HS suy nghĩ và trả lời | - HS trả lời được câu hỏi Tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết quả/Sản phẩm học tập
câu hỏi phần luyện tập trong | câu hỏi
SGK
hoạt động lưu trữ của quá trình
xử lí thông tim Bộ nhớ có chứa thông tin dữ liệu là vật mang tin
+ Phân loại các công việc:
" Quan sát đường di của tàu biển: thu nhận thông tin
" Ghi chép các sự kiện của l
chuyến tham quan: lưu trữ thông tin
" Chuyên thể 1 bài văn xuôi
thành văn vẫn: xử lí thông tin
Trang 15— GV yêu cầu HS thực hiện
nhiệm vụ ở phan van dung
— HS thue hién yéu cau
trong phan van dung
— HS thực hiện được yêu cầu vận dụng Các hoạt động xử lí
thông tin liên quan đến việc lên
kế hoạch cho chuyền đi:
+ Thu nhận thông tin: đi đâu? với ai? xem gì? chơi gì? ăn gì? mặc gì?
+ Lưu trữ thông tin: ghi chép vào số đề không bị quên
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội
dung phức tạp thành dạng đơn
giản, dễ hiểu, chẳng hạn sơ đồ
tư duy
+ Truyền thông tin: Thông báo
cho mọi người kế hoạch của
chuyến đi
14
Trang 16Bài 3
THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (2 tiết)
I MỤC TIỂU
1 Kiến thức
e_ Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1
e_ Biết được đơn vị đo dung lượng thông tin nhỏ nhất là bit và các bội của nó như Byte, KB, MB
e Nêu được sơ lược khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa cứng, đĩa CD, các loại thẻ nhớ
2 Năng lực
e Hình thành tư duy về mã hoá thông tin
e_ Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
3 Phẩm chất
Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi
Il THIET BI DAY HOC VA HOC LIEU
Giáo viên: Hình vẽ thể hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như
trong SGK Với chữ, có thể mở rộng bảng mã để HS mã hoá một âm tiết như
FACE, HOCSINH hay TINHOC
II TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 MÃ HOÁ (15 phú)
Mục tiêu: HS giải thích được có thê ghi một số bằng cách chỉ sử đụng 2 kí hiệu 0 và 1
Tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết quả/Sản phẩm học tập
—GV giới thiệu bài: — H§ chú ý lắng nghe |— HS biết được thông tin trên
Con người dùng các chữ sô, máy tính có thê được biêu diên
chữ cái và kí hiệu đề điền dat chỉ với hai kí hiệu 0 và 1
suy nghĩ của mình cho người
khác hiểu, tuy nhiên máy tính
thông dụng hiện nay chỉ làm
việc với hai kí hiệu là 0 và 1
Trang 17— GV yéu cau HS doc vi du vé
— GV dat cau hoi cho HS: gia
sử đấy đã cho dai gấp đôi, gồm
— HS lam viéc theo
— H§ trả lời được câu hỏi: nếu
dãy đã cho đài gấp đôi (từ 0 đến
15) thì mỗi số sẽ được chuyển thành 1 đãy gồm 4 kí hiệu 0
va 1
— HS biét duoc:
+ Méi day cac ki hiéu 0 va 1
được gọi là dãy bit Mỗi kí hiệu
của dãy bít được gọi la 1 bit
(viét tat tu Binary digIT)
+ Có thể chuyền đổi 1 số bat ki, một hình ảnh bất kì hay một âm thanh bất kì thành đấy bit
+ Bit là đơn vị nhỏ nhất trong
lưu trữ thông tin
bit bằng cách nối các đấy bit
của các dòng lại với nhau (tử
trên xuống dưới)
— GV tổng kết kiến thức:
+ Thông tin được biểu diễn
trong may tinh bang day cac
bit Mỗi bịt là một kí hiệu 0
— HS thực hiện yêu cầu,
sau đó so sánh kết quả với người bên cạnh
Trang 18hoặc 1, hay còn được gọi là
chữ số nhị phân
+ Bit là đơn vị nhỏ nhất trong
lưu trữ thông tin
— GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi trong SGK
— HS tra loi cau hỏi trong SGK
— Đáp án: + Dãy bít là dãy những kí hiệu 0
và 1 (đáp án A)
+ Máy tính sử đụng đấy bít để biểu điễn số, văn bản, hình ảnh,
âm thanh (đáp án B)
Hoạt động 3 TÌM HIỂU VE DON VI DO THONG TIN
Muc tiéu:
— HS biết được các đơn vị co bản đo dung lượng thông tin
~ Khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông thường
— Hã§ đọc nội dung theo
yêu cầu của GV
— HS đọc và trả lời câu
hỏi
~— Kết quả:
+ H§ biết được bảng đơn vị đo
dung lượng thông tin byte va
các bội của nó dùng đề tra cứu,
làm các bài luyện tập và vận
dụng Không nhất thiết phải học
thuộc
+ H§ hình dung được khả năng
lưu trữ của các thiết bị nhớ như đĩa CD, đĩa cứng, thẻ nhớ,
Trang 1916 GB = (16 x 1024) MB USB có thể lưu trữ khoảng 1365
bức ảnh
Mục tiêu: HS phát triển năng lực tư duy và hành động
Hoạt động 5 VẬN DỤNG
Tổ chức hoat động Hoạt động của HS Kết quã/Sản phẩm học tập
— GV hướng dẫn HS kiểm tra
dung lượng ô đĩa: có thể xem
ngay từ bên ngoài hoặc nháy
chuột phải vào biểu tượng ổ
đĩa va chon Properties
— GV yêu cầu HS mã hoá các
số từ 8 đến 15 dựa trên đấy số
từ 0 đến 15
— HS thực hiện kiểm tra
dung lượng ỗ đĩa của máy tính theo hướng dẫn
Trang 20Chi: dé 2
MANG MAY TINH VA INTERNET
Bai 4 MANG MAY TINH (2 tiét)
I MUC TIEU
1 Kiến thức
e_ Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính
e Nêu được các thành phần chủ yếu của một mạng máy tính (máy tính và các
thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến, bộ định tuyến không dây
e Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng
e Phattrién tinh than hop tac, chia sé tai nguyên và trách nhiệm trong làm việc nhóm
° Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và trách nhiệm cá nhân
IL THIET BI DAY HOC VA HOC LIEU
Giáo viên: Video hoặc hình ảnh về lợi ích của các mạng lưới
II TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS thấy được sự tổn tại tất yếu và lợi ích của các mạng lưới, để từ đó có thể hình
dung được mạng máy tính và những lợi ích của nó
Tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Két quả/Sản phẩm học tập
— GV yéu cau HS đọc nội dung | - HS lắng nghe GV doc | — HS thay duoc:
phân khởi động hoặc tổ chức | hoặc tham gia đóng vai + Các con đường đan với nhau
cho HS đóng vai 2 bạn An, Khoa thành mạng lưới Nhiều mạng
lưới lại kết nối với nhau thành
18
Trang 21+ Mọi mạng lưới đều chuyển
tải một loại hàng hoá
+ Cả những con đường hữu
hình và vô hình đều có ưu
điểm riêng của chúng
+ Có quy tắc lưu thông tại các
nút giao và có thiết bị điều
khiển quá trình lưu thông đó
+ Có đường nhìn thấy và không nhìn thấy
+ Nơi giao giữa những con đường có những qui định, kỉ luật phải tuân theo
— HS ghi nhớ được nội dung GV tổng kết
Mục tiêu:
Hoạt động 2 MẠNG LƯỚI
— HS xác định được đặc điểm và lợi ích của các mạng lưới
~ Phát triển tư duy phân tích, khái quát hoá
— Các nhóm trình bày được nội
dung thảo luận của nhóm mình trước lớp
Ví dụ: mạng điện thoại vận
chuyền tín hiệu âm thanh Mạng đường sắt vận chuyển con người, hàng hoá
20
Trang 22— GV téng hop các ý kiến và
nhận xét
+ Có nhiều loại mạng lưới
+ Mạng lưới được phân loại
theo hàng hoá mà nó vận
chuyền
+ Điểm chung của các mạng
lưới là kết nối và chia sẻ
— HS chú ý lắng nghe —H§ hiểu được đặc điểm và lợi
+ Lợi ích của mạng máy tính:
moi người có thể giao tiếp với
nhau từ bất cứ đâu Nhiều
người có thể dùng chung tài
nguyên như máy in giúp tiết
kiệm tài nguyên, chi phí
~GV yêu cầu HS đọc nội dung
no
— HS ghi nhớ kiến thức về mạng máy tính và lợi ích của mạng may tinh
— HS củng cố kiến thức về lợi ích của mạng máy tính:
+ Giúp chia sẻ dữ liệu, liên lạc,
xử lý dữ liệu từ xa
+ Có thể chia sẻ đữ liệu với tốc
độ cao, làm tăng tốc độ các giao
dịch từ đó tạo ra những thay đồi trong xã hội
21
Trang 23— GV yêu cầu HS suy nghĩ và
trả lời các câu hỏi:
+ Nhận dạng các thiết bị trong
hình được kết nối vào mạng
+ Các thiết bị đó được kết nối
với nhau như thế nào? Qua các
thiết bị trung gian nảo?
— GV hướng dẫn HS đọc nội
dung phần kiến thức mới trang
18 SGK để có thêm thông tin
~ GV tổng kết, đưa ra câu trả
lời đúng, khen ngợi HS có câu
trả lời
—GV yêu cầu HS đọc nội dung
trong hộp ghi nhớ trang 18
SGK GV nhắc lại kiến thức
một cách ngắn gọn
—GV yêu cầu HS đọc nội dung
phần kiến thức mới trong trang
19 SGK và trả lời các câu hỏi
phía dưới
— HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
~ HS chú ý lắng nghe
— HS doc noi dung GV
yêu cầu
— HS đọc nội dung bài
và trả lời câu hỏi
— HS đưa ra được các câu trả lời
và phát biểu trước lớp
HS nhận biết được các thành
phần của mạng máy tính: thiết
bị đầu cuối (máy tính, điện thoại ), thiết bị kết nối (đường
truyền, bộ chia, bộ chuyển
đều được kết nối vào mang
+ Chúng được kết nối với nhau bằng dây đẫn mạng hoặc sóng
kiến thức để xác định nội dung
kiến thức chính của mục này
— HS trả lời được các câu hỏi:
+ Tên các thiết bị đầu cuối: máy
chủ, máy tính để bàn, máy tính
xách tay, điện thoại, máy in,
máy quét
+ Thiết bị kết nối: bộ chuyển
mạch, bộ định tuyến không dây,
đường truyền dữ liệu (day dan
mang, wifi, bluetooth, )
+ Một số cách kết nói không
day: wifi, bluetooth
22
Trang 24+ Câu 2: Thiết bị có kết nói
không dây là điện thoại đi động,
may tinh xach tay
—Dap an:
+ Cách kết nồi thành 1 mang:
+ Các thiết bị đó được kết nói
thành 1 mạng Thiết bị đầu cuối gồm 2 điện thoại di động và 1
máy tính xách tay Thiết bị kết
nối gồm mnođerm hoặc bộ định tuyến, day dan mang
23
Trang 25Bài 5
INTERNET (2 tiết)
I MỤC TIỂU
1 Kiến thức
e_ Biết được Internet là gì
se _ Nêu được một số đặc điểm và lợi ích chính của Internet
2 Năng lực
e Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy
logic, năng lực phân tích và giải quyết vấn đề, giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình
« Nội dung trong bài học gắn liền với thực tế nên giúp các em vận dụng được kiến
thức của bài học vào cuộc sống một cách linh hoạt và sáng tạo
3 Pham chat
Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm,
biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp
II CHUAN BI
1 Giáo viên: Một số hình ảnh về Internet (Website thông tin về Covid 19, thư điện
tử, facebook, .), nội dung hoạt động nhóm, phiếu đánh giá, bảng nhóm cho hoạt
động nhóm, máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về Internet
II TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 INTERNET
Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm Internet, kế ra được những việc người sử đụng có thể làm
khi truy cập Internet
TỔ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết quã/Sản phẩm học tập
— Hoạt động khởi động: GV
cho hai HS đọc đoạn hội thoại
giữa An và Minh trong phần
khởi động Qua đó dẫn đắt HS
đưa ra van đề ma hai ban đó dé
cap đến (Internet)
— Làm việc nhóm:
— Hai HS dong vai An va Minh Các bạn khác chú ý
theo đối để biết được nội
dung đoạn hội thoại
Trang 26
+GV chia lớp thành các nhóm
+ GV giới thiệu mục đích, yêu
cầu và tiến trình của hoạt dong
thảo luận trước toàn lớp Nội
dung thảo luận:
Các dịch vụ thông tin phố biến
trên Internet như: World Wide
Web (viết tắt WWW), tìm
kiếm thông tin, thư điện tử sẽ
học trong các tiết sau
— Các nhóm phân công nhóm trưởng, người trình bày
Nhóm thảo luận, trình bày
câu trả lời vào bảng nhóm
~ H§ đọc phần nội dung kiến
thức mới về Internet, điều
kiện để có thể truy cập
Internet, những dich vu phổ
biến trên Internet mà người sử dụng có thể dùng khi truy cập
— Bảng trình bày nội dung
thảo luận của mỗi nhóm
— Du kiến kết quả trả lời câu
hỏi:
+ Internet là mạng kết nối các mạng máy tính trên khắp
thể giới
+ Khi truy cập Internet, người sử dụng có thể tìm
kiếm, trao đổi và chia sẻ
thông tm: liên lạc với người
khác qua thư điện tử, học
ngoại ngữ, xem tin tức, nghe
nhạc xem phim,
game
chơi
— H§ biết điều kiện cần để có
thể truy cập Internet, nêu
được tác dụng của Internet
và một số địch vụ trên Internet
25
Trang 27—Hoat déng ghi nhớ kiến thức:
hộp kiến thức
— Đáp án:
+ Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp
thể giới
+ Người sử dụng truy cập
Internet để tìm kiếm, chia sẻ,
lưu trữ và trao đổi thông tin
+ Có nhiều dịch vụ thông tin
khác nhau trên Internet
Mục tiêu:
sở hữu, cập nhật, lưu trữ, đa dạng, an danh
~ HS rút ra được các đặc điểm chính của Internet
Hoạt động 2 PAC DIEM CUA INTERNET
— HS néu duoc cac đặc điểm chung của Internet: toàn cầu, tương tác, dé tiép cận, không chủ
Tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết quã/Sản phẩm học tập
— Làm việc nhóm:
+ GV nêu nội dung thảo luận:
các đặc điểm của Internet
— GV cho các nhóm báo cáo
giây Một số loại cáp quang có
tốc độ truyền ngang với tốc độ
— Bang trinh bay nội dung
thảo luận của mỗi nhóm
— Du kiến kết quả trả lời câu
hỏi:
+ Internet là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng trên toản cầu
thông tin rất thuận tiện, có
thể thực hiện mọi lúc, mọi
nol
+ Thông tin trên Internet rất
đa dạng, phong phú, được
26
Trang 28
" HS hiểu được tính tương tác
hai chiều của Internet (người
sử đụng có thể tiếp nhận và
cung cấp thông tin) vượt trội
hơn hẳn so với sự tiếp nhận
thông tin một chiều trên sách
báo, phát thanh, truyền hình
— Hoạt động đọc: GV yêu cầu
HS đọc nội dung phần kiến
thức mới ở mục 2 trong SGK
— Hoạt động ghi nhớ kiến thức:
dựa trên kết quả thảo luận của
~ Luyện tập: GV yêu cầu HS
làm bài tập trong SGK ~ H§ đọc phần nội dung kiến thức mới về các đặc điểm của
— H§ nêu được các lợi ích của Internet
~ HS thấy được sức ảnh hướng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống
~ Qua đó HS nhận thức được Internet có vai trò quan trong va gop phan thúc đẩy xã hội phat triển
Tổ chức hoat động Hoạt động của HS Kết quã/Sản phẩm học tập
— Làm việc nhóm:
+GV dat van đẻ, nêu nội dung
và yêu cầu của hoạt động này
— Bảng trình bày nội dung
thảo luận của mỗi nhóm
27
Trang 29— GV cing HS nhan xet, danh
gia, chon ra cac cau tra loi
+ Trong một xã hội hiện đại và
toàn cầu hoá như hiện nay thì
Internet là một phần không thể
thiếu, nó ảnh hưởng đến mọi
mặt trong cuộc sống và mang
đến những lợi ích to lớn cho
nhân loại
—GV yêu cầu HS đọc bài đọc
ở phần kiến tric mdi trang 21
—HS doc phan nội dung kiến
thức mới về một số lợi ích của
tin nhắn với bạn bè và thầy
cô, trò chuyện với bạn bè, giải trí, mua bán, lướt web,
đăng bài trên mạng xã hội + Internet là nguồn cung cấp thông tin khổng lỗ cùng
nhiều dịch vụ thông tim như:
đào tạo, hội thảo, học tập,
kinh đoanh, tư vấn, kết nối
mọi người vượt qua khoảng
—Dap an: a,b, d, e
Muc tiéu:
dong
—HS cting cé kién thite, ki nang trong bai hoc
Hoạt động 4 LUYỆN TẬP VÀ VAN DUNG
~ Kết hợp nội dung bai học với thực tiễn cuộc sống qua đó phát triển năng lực tư duy và hành
28
Trang 302 Muốn máy tính kết nối
được Internet, người sử
dụng cần đăng ký với một
nhà cung cấp dịch vụ
Internet để được hỗ trợ cải
đặt và cấp quyên truy cập Internet
— Dap an du kiến của HS:
+ Internet là một kho học
liệu phong phú Mọi người
đều có thể tra cứu tài liệu để
học tập và nghiên cứu, chia
sẻ và tìm kiếm thông tin, đạy
và học trực tuyến, đào tạo từ
xa Intemet mang lại rất
nhiều lợi ích cho các bạn HS trong việc học tập, trau đổi
kiến thức và nâng cao trình
độ
Sau những giờ học mệt mỏi
và căng thẳng, các bạn HS
có thể thư giãn và giải trí để
tái tạo lại năng lượng, giúp
tỉnh thần sảng khoái như
nghe nhạc, xem video trực
tuyến, xem các chương trình
thể thao, biểu điễn nghệ thuật, chơi trò chơi, du lịch
từ xa, giao lưu bạn bè, xem
tin tức
+ Internet là mạng máy tính toàn cầu, nhờ đó mà thông tin được trao đổi và truyền
tải đi khắp nơi, mang lại
nhiêu lợi ích cho con người
và cho sự phát triển của xã
29
Trang 31
hội Ngày nay, Intemet có vai trò quan trọng ở rất nhiều lĩnh vực và góp phần thúc đây mối quan hệ về văn hoa,
kinh tế, chính trị, xã hội trên
toàn cầu Với đặc điểm dễ
tiếp cận và tính tương tác
cao, Internet được rất nhiều
người sử dụng (khoảng 4,66 tỉ người, chiếm khoảng
59% dan số thế giới,
theo thống kê năm 2020 của www.statista.com) Các công ty về máy tính và phần mềm không ngừng nâng cấp, sáng tạo và dành các khoản đầu tư lớn để cho ra mắt các sản phẩm mới, các
—GV hệ thống lại kiến thức, nhận xét, đánh giả các hoạt động trong buổi học
— GV giao bài tập về nhà cho HS
— H§ ghi nhớ được các kiến
thức cơ bản của bài học
30
Trang 32
- GV giao công việc về nhà
cho HS: Làm một số bải trong
sách bài tập, tìm các hình ảnh,
video, bài viết có nội dung liên
quan đến bải học
~ GV cho H§ làm phiếu khảo
sát, đánh giá theo mẫu đưới
đây Từ kết quả phiếu đánh
Mẫu phiếu khảo sát, đánh giá:
Em hãy đánh dâu “x” vào ô mà em chon
1 Thời lượng trung bình em sử dụng Internet mỗi ngày 1a:
L ] Dưới 2 giờ L_] Từ 2 giờ đến 3 giờ
2 Em thường truy cập Internet dé lam gi?
L]Hoe tập
Hơn 3 giờ
oO Choi game, vào mạng xã hội L] Xem tin tức
3 Theo em, hiện nay Intemet có vai trò như thé nao trong việc thúc đây xã hội phát triển?
[ _]Không đáng kể [ _] Binh thường
4 Em có cảm nhận về bài học nay thé nao?
[_]Binh thuong [J thich
[] Quan trong
[_] Rat thich
31
Trang 33¢ Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng như tra từ điển, xem
thời tiết, thời sự
2 Năng lực
© Phát triển tư duy logic, năng lực phân tích, đánh giá, khái quát và giải quyết vấn
đề Rèn kĩ năng hợp tác, giao tiếp và thuyết trình
«_ Nội dung trong bài học được gắn với thực tế, giúp ích nhiều cho các em trong
việc tích luỹ kiến thức, kĩ năng ứng dụng công nghệ và vận dụng vào cuộc sống
3 Pham chat
Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm,
biết chia sẻ, sáng tạo và hợp tác
II CHUAN BI
1 Giáo viên: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, nội dung thực hành, một số hình
ảnh liên quan đến bài học, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về WWVW
II TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 34Hoạt động 2 TÌM HIỂU CÁCH TỎ CHỨC THÔNG TIN
Mục tiêu: HS biết được:
~ Cách tổ chức thông tin trên một cuồn sách và trên Internet Sự khác nhau giữa chúng
— Nêu được các dạng thông tin trên Internet
— Nhận biết được sự khác nhau giữa văn bản và siêu văn bản
— Thế nào là website, liên kết, siêu văn bản, trang chủ, địa chỉ của website Từ đó các em
hiểu thế nào là mạng thông tin toản cầu
— GV giới thiệu mục đích, yêu
cầu và tiền trình của hoạt động
thảo luận trước toàn lớp Nội
dung thảo luận:
+ Thông tin trong một cuốn
thảo luận, viết câu trả
lời vào bảng nhóm
~ Các nhóm báo cáo kết quả Các thành viên còn
— Bảng trình bày nội dung thảo
luận của mỗi nhóm
~ Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi:
+ Trong một cuốn sách, thông tin được sắp xếp tuần tự Chẳng
hạn, cuốn sách Tin học 6 có các chủ đề, trong mỗi chủ đề có một
33
Trang 35+ Đề HS hiểu được bài rỡ hơn,
GV nén minh hoa bang cach
chiéu théng tin trén cac trang
của một cuốn sách và thông tin
trên một website Qua đó, HS
nhận thấy sự khác nhau giữa
cách tổ chức thông tin trong
cuốn sách và trên Internet
+ Khi GV thực hiện trên máy
tính, nên lấy các ví dụ cụ thể
minh hoạ cho từng khải niệm
trong bài học: chỉ ra địa chỉ và
trang chủ của website, các liên
kết
® Hoạt động đọc:
—GV yêu cầu HS đọc phần nội
dung kiến thức mới ở trang 23
trong SGK
— GV giải thích kĩ các khái
niệm: website, liên kết (link),
WWW (Word Wide Web)
Các liên kết thường được viết
đưới dạng một từ hoặc cụm từ
hay hinh ảnh trong văn bản,
được gạch chân hoặc có màu
khác với phần văn bản còn lại
Khi nháy chuột vào đó thì
—HS cht ý lắng nghe
số bài học, mỗi bài học có các
thành phân, trong từng phần sẽ trình bảy nội dung cụ thé
+ Trên Internet có thông tin ở
đạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, các phan mém, cac lién
Trang 36
— Việc tổ chức thông tin đưới
dang siéu van ban — day là tính
năng nổi bật của WWW - giúp
người sit dung dé dang đi
chuyén dén mét trang web cu
thé có liên quan đến nội dung
cần quan tâm
— WWW la m6t trong cac dich
vụ được sử dụng phố biến,
rong rai nhất trên Internet, là
môi trường giao tiếp chính của
người sử dụng Internet
e® Hoạt động ghi nhớ kiến
thức
— GV chốt kiến thức cơ bản
trong hộp kiến thức trang 24
® Hoạt động củng cô kiến
— HS lam bai tap trong SGK
— H§ ghi nhớ kiến thức trọng
tâm về cách tổ chức thông tin
trên Internet, các khái niệm trang web, website, World Wide
Web
—Dap an:
+ Câu 1: B + Câu 2: Địa chỉ một số website phục vụ học tập:
— HS hiéu duoc khai niém trinh duyét
~ Biết một số trình duyệt web thông đụng
35
Trang 37Tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết quã/Sản phẩm học tập
—GV yêu cầu HS đọc nội dung
phân kiến thức mới ở trang 24
trong SGK
+ GV đặt vấn đề giới thiệu
trình duyệt: Để truy cập vào
một website, ta cần dùng một
phan mềm ứng dụng được gọi
la trinh duyét (web browser)
Duyệt web là hoạt động truy
trong hộp kiến thức trang 25
— GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi ở trang 25 trong SGK GV
nên trình chiếu hình ảnh biểu
tượng của một số trình duyệt
— HS doc bai doc theo
yêu câu
— HS chú ý lắng nghe, ghi chép
— HS tra loi cau hỏi trong SGK
— HS hiéu duoc khái niệm về trình duyệt web, một số trình
duyệt web phổ biến và cách khai
thác thông tin từ Internet
— HS ghi nhớ kiến thức cơ bản
trong hộp kiến thức
~ Đáp án:
+ Một số trình duyệt: Mozilla Firefox, Google Chrome, Microsoft Edge, Safari, Céc
cốc, Opera, Internet Explorer + Muốn truy cập vào một trang
web, ta cần sử dụng một trình
duyệt
"Nhay dup chuột vào biểu
tượng trình duyệt
" Nhập địa chỉ trang web vào ô
địa chỉ của trình duyệt
" Nhân phím Enter
Mục tiêu:
Hoạt động 4 THỰC HÀNH: KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
— HŠ sử dụng được một trình duyệt, thực hiện theo hướng dẫn để vào được trang web có
địa chỉ vi.wikipedia.org Vào các mục chính của trang web và xem các bài viết
~ HS có thể khai thác thông tin trên một số trang web thông dụng sau đề xem thời tiết, thời
sự, tra từ: khituongvietnam.gov.vn (xem thời tiếp; vtvgo.vn (xem tin tức trên vfv)
36
Trang 38thanh địa chỉ rồi nhân Enter
" Tiến hành khai thác thông
tin trên trang
+ Tương tự, GV hướng dẫn HS
cách xem thời tiết, thời sự trên
các trang
+ GV hướng đẫn HS một số
thao tác: đến trang tiếp theo,
quay về trang trước, lưu địa
+ Lưu địa chỉ trang web trên thanh Bookmark
Mục tiêu:
~ HS củng cô kiến thức, kĩ năng trong bai hoc
~ Kết hợp nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống qua đó phát triển năng lực tư duy và
37
Trang 39— HS lam bai tap van
dung theo yéu cau
" Trong sách: Thông tin được tô
chức tuần tự theo chủ để hoặc chương, bài, phần, nội dung
từng phần Khi người dùng cần
tìm kiếm thông tin thì phải theo
tuần tự, xem nội dung đó thuộc
bai nao, chương mấy, ở trang nảo trong sách Đây là cách tổ chức tuyến tính
"Trên WWW: Thông tin tổ chức dưới dạng siêu văn bản Người sử dụng co thé dé dang truy cập để xem nội dung các trang web khi máy tính được kết nối Internet Các liên kết giúp người sử dụng để dang di chuyển đến một trang web cụ thể có liên quan đến nội dung cần quan tâm, không theo tuần
— GV hệ thống lại kiến thức, nhận xét, đánh giá các hoạt động trong budi học
— GV giao bài tập về nhà cho HS
38
Trang 40Tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết quã/Sản phẩm học tập
bài tập, tìm các website có nôi
dung liên quan đến các môn
học
+ Chuẩn bị cho bải học sau:
tìm hiểu thông tin, đổ dùng
—H§ ghi nhớ được các kiến thức
cơ bản của bài học
— HS lam bai tập GV yêu cầu
39