Đây là bộ kế hoạch bài dạy Tin học 7 sách Cánh diều đầy đủ nhất Mục lục CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG 1 BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO – RA CƠ BẢN CHO MÁY TÍNH CÁ NHÂN 1 BÀI 2: CÁC THIẾT BỊ VÀO – RA 12 BÀI 3: THỰC HÀNH VỚI CÁC THIẾT BỊ VÀO – RA 20 BÀI 4: MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH 33 BÀI 5: THỰC HÀNH KHÁM PHÁ TRÌNH QUẢN LÍ HỆ THỐNG TỆP 46 BÀI 6: THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC 61 CHỦ ĐỀ C. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN 70 BÀI 1: GIỚI THIỆU MẠNG XÃ HỘI 70 BÀI 2: THỰC HÀNH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI 82 BÀI 3: TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRÊN MẠNG XÃ HỘI 95 CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ 110 BÀI 1: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA KHI GIAO TIẾP QUA MẠNG 110 BÀI 2: ỨNG XỬ TRÁNH RỦI RO TRÊN MẠNG 125 CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC 141 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ 141 BÀI 2: LÀM QUEN VỚI TRANG TÍNH 154 BÀI 3: LÀM QUEN VỚI TRANG TÍNH (TIẾP THEO) 168 BÀI 4: ĐỊNH DẠNG HIỂN THỊ DỮ LIỆU SỐ 182 BÀI 5: ĐỊNH DẠNG SỐ TIỀN VÀ NGÀY THÁNG 193 BÀI 6: THỰC HÀNH LẬP SỔ THEO DÕI THU CHI CÁ NHÂN 206 BÀI 7: CÔNG THỨC TÍNH TOÁN DÙNG ĐỊA CHỈ CÁC Ô DỮ LIỆU 217 BÀI 8: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÀM CÓ SẴN 230 BÀI 9: ĐỊNH DẠNG TRANG TÍNH VÀ IN 243 BÀI 10: THỰC HÀNH TỔNG HỢP 255 BÀI 11: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG PHẦN MỀM BẢNG TÍNH 265 BÀI 12: TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU 273 BÀI 13: THỰC HÀNH ĐỊNH DẠNG TRANG CHIẾU 285 BÀI 14: THÊM HIỆU ỨNG CHO TRANG CHIẾU 295 BÀI 15: THỰC HÀNH TỔNG HỢP TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU 309 CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH 319 BÀI 1: TÌM KIẾM TUẦN TỰ 319 BÀI 2: TÌM KIẾM NHỊ PHÂN 329 BÀI 3: SẮP XẾP CHỌN 338 BÀI 4: SẮP XẾP NỔI BỌT 348 BÀI 5: THỰC HÀNH MÔ PHỎNG 357 CÁC THUẬT TOÁN TÌM KIẾM, SẮP XẾP 357 Giáo viên dạy tin học 7 sách cánh diều chỉ việc tải về và dùng thôi, không phải lo lắng và suy nghĩ gì thêm.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 7 – CÁNH DIỀU
Mục lục
CHỦ ĐỀ A MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG 1
BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO – RA CƠ BẢN CHO MÁY TÍNH CÁ NHÂN 1
BÀI 2: CÁC THIẾT BỊ VÀO – RA 12
BÀI 3: THỰC HÀNH VỚI CÁC THIẾT BỊ VÀO – RA 20
BÀI 4: MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH 33
BÀI 5: THỰC HÀNH KHÁM PHÁ TRÌNH QUẢN LÍ HỆ THỐNG TỆP 46
BÀI 6: THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC 61
CHỦ ĐỀ C TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN 70
BÀI 1: GIỚI THIỆU MẠNG XÃ HỘI 70
BÀI 2: THỰC HÀNH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI 82
BÀI 3: TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRÊN MẠNG XÃ HỘI 95
CHỦ ĐỀ D ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ 110
BÀI 1: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA KHI GIAO TIẾP QUA MẠNG 110
BÀI 2: ỨNG XỬ TRÁNH RỦI RO TRÊN MẠNG 125
CHỦ ĐỀ E ỨNG DỤNG TIN HỌC 141
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ 141
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI TRANG TÍNH 154
BÀI 3: LÀM QUEN VỚI TRANG TÍNH (TIẾP THEO) 168
BÀI 4: ĐỊNH DẠNG HIỂN THỊ DỮ LIỆU SỐ 182
BÀI 5: ĐỊNH DẠNG SỐ TIỀN VÀ NGÀY THÁNG 193
BÀI 6: THỰC HÀNH LẬP SỔ THEO DÕI THU CHI CÁ NHÂN 206
BÀI 7: CÔNG THỨC TÍNH TOÁN DÙNG ĐỊA CHỈ CÁC Ô DỮ LIỆU 217
BÀI 8: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÀM CÓ SẴN 230
BÀI 9: ĐỊNH DẠNG TRANG TÍNH VÀ IN 243
BÀI 10: THỰC HÀNH TỔNG HỢP 255
BÀI 11: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG PHẦN MỀM BẢNG TÍNH 265
BÀI 12: TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU 273
BÀI 13: THỰC HÀNH ĐỊNH DẠNG TRANG CHIẾU 285
BÀI 14: THÊM HIỆU ỨNG CHO TRANG CHIẾU 295
BÀI 15: THỰC HÀNH TỔNG HỢP TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU 309
CHỦ ĐỀ F GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH 319
Trang 2BÀI 1: TÌM KIẾM TUẦN TỰ 319
BÀI 2: TÌM KIẾM NHỊ PHÂN 329
BÀI 3: SẮP XẾP CHỌN 338
BÀI 4: SẮP XẾP NỔI BỌT 348
BÀI 5: THỰC HÀNH MÔ PHỎNG 357
CÁC THUẬT TOÁN TÌM KIẾM, SẮP XẾP 357
Trang 3Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO – RA CƠ BẢN CHO MÁY TÍNH CÁ NHÂN
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được các thiết bị vào – ra cơ bản và thông dụng nhất
- Biết được có nhiều loại máy tính cá nhân với các kiểu thiết bị vào – ra khácnhau
- Biết được một thiết bị có thể vừa là đầu vào vừa là đầu ra
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học
- Năng lực riêng:
Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra của máy tính để bàn, máy tínhxách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh
3 Phẩm chất
Trang 4- Có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7
- Chuẩn bị hình ảnh các thiết bị ngoại vi thông dụng của máy tính
- Máy tính, máy chiếu
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm “một bộ máy tính xách tay”.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi phần Khởi động.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Theo em, nên nói “một chiếc máy tính xách tay” hay “một bộ
máy tính xách tay? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin đoạn văn bản
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: Nên nói “một bộ máy tính xách tay” vì các
thiết bị vào – ra cơ bản cho máy tính để bàn là không thể thiếu khi dùng máy tính
và trong máy tính xách tay cũng gồm những thiết bị như vậy.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 5- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu những thiết bị vào – ra của máy tính
bao gồm những gì và tại sao lại gọi là “một bộ máy tính xách tay”, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Thiết bị vào – ra cơ bản cho máy tính cá nhân.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thiết bị vào – ra cơ bản cho máy tính để bàn
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Các loại thiết bị vào – ra cơ bản của máy tính để bàn
- Chức năng của từng loại thiết bị vào – ra
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.5, 6, quan sát Hình 1 và
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các loại thiết bị vào – ra và
chức năng của từng loại thiết bị;
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK
tr.5,6, quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi:
và điều khiển hoạt động của máytính
→ Các thiết bị vào cơ bản
Trang 6- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Nếu muốn máy tính có
khả năng nhận thông tin dạng hình ảnh và dạng
âm thanh thì ta phải làm thế nào?
- GV kết luận: Những thành phần quan trọng nhất
của máy tính là bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong
và ổ đĩa cứng (bộ nhớ ngoài), nhưng con người
cũng không thể sử dụng máy tính nếu thiếu các
thiết bị vào – ra cơ bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.5, 6, quan sát Hình 1 và
trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Chức năng
của các thiết bị vào – ra cho máy tính để bàn.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
→ Các thiết bị ra cơ bản
- Hộp thân máy là bộ phận quantrọng nhất vì nó chứa những thànhphần quan trọng nhất của máy tính:
bộ xử lí trung tâm CPU, bộ nhớtrong RAM, bộ nhớ ngoài (ổ đĩacứng)
→ Máy tính không thể hoạt độngnếu thiếu những thành phần này
- Sử dụng webcam để máy tính đểbàn nhận thông tin dạng hình ảnh
- Sử dụng loa hoặc bộ tai nghe kèmmicro để máy tính để bàn xuất ra vànhận vào thông tin dạng âm thanh
Hoạt động 2: Thiết bị vào – ra cơ bản cho máy tính xách tay
Trang 7a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Các loại thiết bị vào – ra cơ bản của máy tính xách tay
- Chức năng của từng loại thiết bị vào – ra
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK 6, quan sát Hình 2 và trả
lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các loại thiết bị vào – ra và
chức năng của từng loại thiết bị của máy tính xách tay;
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 – SGK tr.6,
quan sát Hình 2 và trả lời câu hỏi:
+ Các bộ phận của máy tính xách tay có giống với
máy tính để bàn không?
+ Máy tính xách tay có điểm gì đặc biệt và khác
biệt nhất so với máy tính để bàn?
+ Loa, micro và camera ở máy tính xách tay khác
gì so với máy tính để bàn.
- GV lưu ý: Hiện nay, máy tính xách tay thường
có khả năng nhận thông tin vào và xuất thông tin
ra dưới dạng hình ảnh, âm thanh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.6, quan sát Hình 2 và trả
lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
2 Thiết bị vào – ra cơ bản cho máy tính xách tay
- Máy tính xách tay cũng có các thiếtbị: hộp thân máy, màn hình, bànphím và chuột giống với máy tính đểbàn nhưng không tách rời mà đượctích hợp liền thành một khối
- Các bộ phận của máy tính xách taycũng đảm nhiệm đầy đủ các chứcnăng của thiết bị vào – ra và bộ phận
xử lí thông tin
- Máy tính xách tay có một tấmchạm chữ nhật gọi là tấm cảm ứng
→ Điểm đặc biệt và khác biệt so vớimáy tính để bàn
- Tấm cảm ứng được sử dụng đểthay thế cho chuột và thao tác bằng
Trang 8- GV mời đại diện HS trình bày về: Chức năng
của các thiết bị vào – ra cho máy tính xách tay.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận
- GV chuyển sang nội dung mới
cách chạm ngón tay để điều khiển
- Loa, micro và camera thường cósẵn trong máy tính xách tay với chứcnăng:
+ Loa: phát ra âm thanh
+ Micro: thu tiếng
+ Camera: thu hình trực tiếp
Hoạt động 3: Thiết bị vào – ra cơ bản cho máy tính bảng và điện thoại thông minh
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Các loại thiết bị vào – ra cơ bản của máy tính bảng và điện thoại thông minh
- Chức năng của từng loại thiết bị vào – ra
- Sự khác nhau của các thiết bị ở máy tính bảng, điện thoại thông minh với máytính xách tay
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK 6, 7, quan sát Hình 3,
Hình 4 và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các loại thiết bị vào – ra và
chức năng của từng loại thiết bị cho máy tính bảng và điện thoại thông minh;
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.6,
7, quan sát Hình 3, Hình 4 và trả lời câu hỏi: Theo
em, bộ phận nào của máy tính bảng, điện thoại
3 Thiết bị vào – ra cơ bản cho máy tính bảng và điện thoại thông minh
- Màn hình cảm ứng của máy tính
Trang 9thông minh có chức năng tương tự với bàn phím
và tấm chạm của máy tính xách tay?
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Em hãy nêu ưu điểm của
máy tính bảng và điện thoại thông minh so với
máy tính xách tay?
- GV lưu ý: Màn hình cảm ứng vừa là thiết bị vào
vừa là thiết bị ra.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Tóm tắt bài học –
SGK tr.7 để tổng kết lại bài học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.6, 7, quan sát Hình 3,
Hình 4 và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Chức năng
của các thiết bị vào – ra cho máy tính bảng và
điện thoại di động.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
- Màn hình cảm ứng xuất hiện bànphím ảo khi cần nhập dữ liệu và chophép chạm ngón tay để điều khiểnmáy tính thay thế chuột
- Ưu điểm của máy tính bảng và điệnthoại thông minh:
+ Máy tính bảng: gọn nhẹ hơn so vớimáy tính xách tay, chỉ như một cuốn
sổ tay nhưng vẫn thực hiện đượcnhiều nhiệm vụ của máy tính cánhân Một số máy tính bảng có thểnghe, gọi điện thoại
+ Điện thoại thông minh: là một máytính bảng thu nhỏ có thể bỏ vào túiđược
Trang 10- GV chuyển sang nội dung mới
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm
d Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1 Hộp thân máy tính gồm những thành phần nào?
A bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài.
B bộ xử lí trung tâm, bàn phím, bộ nhớ trong.
C bộ xử lí trung tâm, màn hình, bàn phím, chuột.
D bộ xử lí trung tâm, màn hình, bộ nhớ ngoài.
Câu 2 Bàn phím có chức năng gì?
A Điều khiển hoạt động của máy tính.
B Lưu trữ dữ liệu.
C Nhập dữ liệu.
D Hiển thị thông tin.
Câu 3 Để máy tính để bàn nhận thông tin dạng hình ảnh, chúng ta cần có thiết bị
Trang 11Câu 4 Bộ phận nào trên máy tính xách tay sẽ thay thế chuột điều khiển trên máy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Trang 12Bài 1 Một bộ máy tính gồm có những thành phần cơ bản nào?
Bài 2 Bàn phím ảo thường có ở những thiết bị số nào?
Bài 3 Máy tính xách tay dùng bộ phận nào thay thế chuột máy tính?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Bài 1 Một bộ máy tính gồm có: hộp thân máy, màn hình, bàn phím và chuột.
Bài 2 Bàn phím ảo thường có ở máy tính bảng, điện thoại thông minh.
Bài 3 Máy tính xách tay dùng một tấm chạm để dùng ngón tay điều khiển máy tính
thay thế chuột.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.7
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Bố mẹ định thưởng
máy tính cho em làm phương tiện học tập Em sẽ chọn loại máy tính nào? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 13- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câuhỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Gợi ý: Bố mẹ định thưởng máy tính cho em làm phương tiện học tập Em sẽ chọn
máy tính bảng vì máy tính bảng có ưu điểm gọn nhẹ hơn so với máy tính xách tay
mà vẫn tích hợp được nhiều nhiệm vụ như một máy tính cá nhân thông thường Ngoài ra, một số loại máy tính bảng còn có chức năng nghe, gọi điện thoại nên sẽ rất phù hợp với học sinh.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra – SGK tr.7
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Các thiết bị vào – ra
Trang 14Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được thiết bị vào – ra là gì
- Biết được một số thiết bị vào – ra qua ví dụ minh họa
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học
- Năng lực riêng:
Nêu khái niệm thiết bị vào – ra
Biết các thiết bị vào – ra và chức năng của từng loại
3 Phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
Trang 15- SGK, SGV, SBT Tin học 7
- Máy tính, máy chiếu
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: HS nhận biết được kiến thức cơ bản về các thiết bị vào – ra.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi phần Khởi động.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Theo em, ổ đĩa cứng có phải là thiết bị vào – ra hay không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin đoạn văn bản
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: Ổ đĩa cứng không phải là thiết bị vào – ra,
nó là thiết bị lưu trữ Ổ đĩa cứng cũng không phải là thiết bị ngoại vi mặc dù các thiết bị lưu trữ khác nói chung là thiết bị ngoại vi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết rõ hơn khái niệm các thiết bị vào – ra và
một số thiết bị vào – ra thông dụng hiện nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Các thiết bị vào – ra.
Trang 16B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm thiết bị vào – ra
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được có nhiều loại thiết bị khác nhau
dùng kèm với máy tính và có thể phân loại theo chức năng
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.8 và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: khái niệm thiết bị vào – ra,
những thiết bị vào – ra dùng kèm với máy tính
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy
kể tên những thiết bị có thể:
1) Thu nhận thông tin đưa vào máy tính.
2) Xuất thông tin ra khỏi máy tính dưới
dạng quen thuộc với con người.
3) Đọc hay lưu dữ liệu số từ máy tính vào
vật lưu trữ hoặc gửi lên mạng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 –
SGK tr.8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Thiết bị vào – ra là gì?
+ Máy tính nhận tín hiệu hoặc dữ liệu ở
đầu vào bằng cách nào? Em hãy nêu một số
thiết bị vào mà em biết.
+ Máy tính hiển thị dữ liệu ở đầu ra như
thế nào? Em hãy nêu một số thiết bị ra mà
em biết.
1 Khái niệm thiết bị vào – ra
* Trả lời câu hỏi Hoạt động:
1) Thiết bị thu nhận thông tin đưa vào máytính: bàn phím, chuột, máy quét, micro,…2) Thiết bị xuất thông tin ra khỏi máy tínhdưới dạng quen thuộc với con người: loa,màn hình, máy chiếu, máy in,…
3) Thiết bị đọc hay lưu dữ liệu số từ máytính vào vật lưu trữ hoặc gửi lên mạng:USB, thẻ nhớ, ổ đĩa cứng, đĩa CD, DVD,…
* Trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm:
- Thiết bị vào – ra hay thiết bị ngoại vi làcác thiết bị giúp máy tính nhận thông tinvào và xuất thông tin ra
- Ở đầu vào:
+ Máy tính nhận tín hiệu từ gõ phím, nháychuột hay nhận hình ảnh, âm thanh
Trang 17- GV mở rộng:
+ Có những thiết bị vào nhận tín hiệu từ
bên ngoài và cho kết quả đầu ra là dữ liệu
số hóa như máy ảnh số, ghi âm số.
+ Có những thiết bị ra chuyển dữ liệu số
thành dạng thông tin quen thuộc như máy
chiếu, máy in.
Bước 2: HS thực hiện n, hiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.8, 9 và trả lời câu
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Khái niệm thiết bị vào – ra.
+ Các thiết bị vào – ra thông dụng.
- GV chuyển sang nội dung mới
+ Máy tính nhận dữ liệu số từ mạng hay từcác thiết bị lưu trữ như ổ đĩa cứng, thẻ nhớ,USB, đĩa CD, DVD
+ Một số thiết bị vào thông dụng: bànphím, chuột, máy quét, loa, ổ đĩa cứng, thẻnhớ, USB, đĩa CD, DVD,…
+ Một số thiết bị ra thông dụng: màn hình,máy chiếu, máy in, loa,…
Hoạt động 2: Một số thiết bị vào – ra
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được:
- Một số thiết bị vào – ra cụ thể qua ví dụ minh họa
Trang 18- Sự đa dạng của các thiết bị vào – ra.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK 9, quan sát Hình 1, Hình
2 và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các thiết bị vào – ra thông dụng
và chức năng của chúng
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành hai nhóm, yêu cầu HS đọc
thông tin mục 2 – SGK tr.9, quan sát Hình 2, 3,
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các thiết bị vào như máy
quét, máy đọc chữ, đầu đọc mã vạch.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các thiết bị ra như máy in,
máy chiếu, loa.
- GV lưu ý: Hiện nay, máy tính xách tay thường
có khả năng nhận thông tin vào và xuất thông tin
ra dưới dạng hình ảnh, âm thanh.
+ Máy quét 3 chiều: quét các vật thể
có hình khối, chuyển thành phác thảo3D
+ Máy đọc chữ chuyên dụng: chuyểnvăn bản chữ in thành dữ liệu văn bảncho máy tính
+ Đầu đọc mã vạch ở các cửa hàng,siêu thị; ứng dụng đọc mã QR
- Thiết bị ra:
+ Máy in:
Có nhiều cách kết nối với máy tính:cắm trực tiếp, kết nối qua mạng hoặcdùng kết nối Bluetooth
Một số loại máy tính có cả chứcnăng như máy quét, máy sao chụp
Trang 19được dùng như một thiết bị độc lập mà phải kết
nối với máy tính Tuy nhiên, một số thiết bị có thể
được sử dụng theo cả hai cách: kết nối với máy
tính và dùng độc lập Khi kết nối với máy tính thù
sẽ gọi là thiết bị vào hoặc thiết bị ra, nhưng khi
dùng độc lập thì chức năng của thiết bị sẽ khác đi.
+ Ví dụ: Ở một số lớp học có dùng tivi với màn
hình lớn làm màn hình máy tính khi giảng bài Lúc
đó, cái tivi đang thực hiện chức năng làm thiết bị
ra cho máy tính Khi dùng độc lập thì tivi không
phải thiết bị ra của máy tính nữa.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Tóm tắt bài học –
SGK tr.10 để tổng kết lại bài học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.9, quan sát Hình 1, Hình
2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
+ Loa hay các dàn âm thanh: kết nốibằng cáp nối hoặc không dâyBluetooth
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 20a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi SGK tr.10
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Bài 1 Hãy kể những thiết bị vào nhận thông tin dạng âm thanh và dạng hình ảnh
mà em biết.
Bài 2 Hãy kể những thiết bị ra xuất thông tin dạng âm thanh và dạng hình ảnh mà
em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Bài 1
- Thiết bị vào nhận thông tin dạng âm thanh: micro.
- Thiết bị vào nhận thông tin dạng hình ảnh: máy ảnh, webcam, máy quay video, máy quét, máy quét 3D, đầu đọc mã vạch,…
Bài 2
- Thiết bị ra xuất thông tin dạng âm thanh: loa.
- Thiết bị ra xuất thông tin dạng hình ảnh: màn hình, máy chiếu, máy in,…
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 21a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.10
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Nếu muốn chat
video với bạn bằng máy tính để bàn thì em cần có thêm những thiết bị gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: Nếu muốn chat video với bạn bằng máy tính để bàn
thì em cần có thêm loa hoặc tai nghe, micro và webcam.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra – SGK tr.10
- Đọc Bài đọc thêm – SGK tr.10
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Thực hành với các thiết bị vào – ra
Trang 22Sau bài học này, HS sẽ:
- Kết nối được màn hình, bàn phím, chuột với máy tính để dễ sử dụng
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi chocác thiết bị và hệ thống xử lí thông tin
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học
- Năng lực riêng:
Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính
3 Phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
Trang 23- SGK, SGV, SBT Tin học 7
- Máy tính, máy chiếu
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: HS ôn lại bài cũ về các thiết bị vào – ra đã học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi phần Khởi động.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức bài cũ và trả lời câu hỏi
Trang 24- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Thiết bị vào – ra là các thiết bị giúp máy tính nhận thông tin vào và xuất thông tin ra.
+ Các thiết bị vào: chuột, bàn phím, micro, camera, đĩa, màn hình cảm ứng, máy quét, máy đọc chữ,…
+ Các thiết bị ra: màn hình, màn hình cảm ứng, tai nghe, loa, máy in, máy chiếu,
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
Trang 25- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để hiểu rõ hơn các thiết bị vào – ra hoạt động như
thế nào khi kết nối với máy tính, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 3: Thực hành với các thiết bị vào – ra.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kết nối đúng cách bàn phím, chuột với máy tính.
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thao tác kết nối bàn phím, chuột
với máy tính đúng cách
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.11, quan sát Hình 1,
Hình 2 và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được cách kết nối các thiết bị vào với máy
tính đúng cách
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ: Có hộp thân máy, một số bàn
phím và chuột các loại khác nhau để tách rời bên
ngoài Hãy chọn các thiết bị trên kết nối với máy
tính và khởi động lại (nếu cần thiết) để có thể bắt
đầu sử dụng.
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính của mình và
nhận diện các cổng cắm trên thân máy như Hình 1
và Hình 2
1 Kết nối đúng cách bàn phím, chuột với máy tính
- Bước 1: Nhận biết các cổng cắmtrên thân máy có thể dùng kết nốichuột, bàn phím: cổng hình tròn vàcổng USB
- Bước 2: Nhận biết bàn phím, chuộttương ứng
+ Bàn phím, chuột có dây gắn đầucắm hình tròn
+ Bàn phím, chuột có gắn đầu cắmUSB
Trang 26- GV giới thiệu:
+ USB là một tiêu chuẩn kĩ thuật để kết nối, giao
tiếp giữa máy tính và các thiết bị ngoại vi
+ Xuất hiện vào năm 1996, cho tới nay đã có bốn
thế hệ thông số kĩ thuật của USB: USB 1.x, USB
2.0, USB 3.x, USB4.
+ USB được thiết kế để tiêu chuẩn hóa kết nối của
thiết bị ngoại vi với máy tính cá nhân, kể cả việc
nạp và cấp năng lượng.
+ Các kí hiệu 1.x, 2.0, 3.x và 4 đi sau chữ tắt USB
phản ánh phiên bản đặc tả kĩ thuật thuộc thế hệ
thứ mấy và sau dấu chấm là số phụ Các phiên
bản mới hơn có tốc độ cao hơn và cũng tương
thích với các phiên bản cũ hơn.
+ Kiểu USB là nói về phần cứng như hình dạng
cổng và đầu cắm, số lượng chân kết nối,… Có các
kiểu Type-A, Type-B, Type-C Mỗi kiểu có thể chia
+ Bàn phím, chuột không dây (kèmđầu cắm USB)
- Bước 3: Thực hiện kết nối cho mỗiloại:
+ Cắm đầu cắm hình tròn vào cổngtròn đánh dấu tương tự (màu sắc,hình dạng)
+ Cắm đầu cắm USB vào cổng USB.+ Lấy USB đi kèm để kết nối khôngdây; cắm vào cổng USB
- Bước 4: Kiểm tra hoạt động củacác thiết bị:
+ Lắp pin và bật công tắc trên bànphím, chuột (nếu cần)
+ Kiểm tra hoạt động của chuột vàbàn phím
Trang 27nhỏ hơn: Type-A mini, Type-A micro,…
- GV giới thiệu cho HS các loại bàn phím và chuột
phù hợp với các cổng cắm:
+ Bàn phím, chuột có dây gắn đầu cắm hình tròn:
+ Bàn phím, chuột có dây gắn đầu cắm USB:
+ Bàn phím, chuột không dây:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.11, sau đó
thực hành theo các bước trong SGK
Trang 28- GV lưu ý: Có khả năng xảy ra sự không tương
thích giữa cổng USB và đầu cắm USB Hiện nay
USB với giao diện 2.0 hay 3.0 được dùng phổ
biến, trong khi máy tính có cổng USB với giao
diện cũ hơn có thể không tương thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.11, quan sát Hình 1, Hình
2 và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận
- GV chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Kết nối đúng cách màn hình với máy tính.
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thao tác kết nối màn hình với
máy tính đúng cách
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK 12, quan sát Hình 3 và
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được cách kết nối các thiết bị ra với máy tính
đúng cách
d Tổ chức hoạt động:
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ: Có hộp thân máy và dây cắm
màn hình các loại khác nhau để tách rời bên
ngoài Hãy chọn dây cắm phù hợp và kết nối màn
hình với máy tính để có thể bắt đầu sử dụng.
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính của mình và
nhận diện các cổng cắm trên thân máy như Hình 3
- GV cần hỗ trợ HS điều chỉnh cấu hình hiển thị
màn hình nếu cắm loại màn hình khác, có kích
thước hay độ phân giải khác với màn hình vẫn
dùng trước đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.12, quan sát Hình 3 và
thực hành theo các bước
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
1 Kết nối đúng cách màn hình với máy tính
- Bước 1: Nhận biết các cổng cắm cóthể dùng cho thiết bị xuất hình ảnh.Máy tính thường có sẵn một số cổngxuất hình ảnh có hình dạng khácnhau để dễ phân biệt Các loại cổngxuất hình ảnh như VGA, DVI,HDMI và Display
- Bước 2: Nhận biết đầu cắm tươngứng
Dây nối từ màn hình hay máy chiếu
có gắn đầu cắm thuộc một trong cácloại VGA, DVI, HDMI hay Displayrất dễ nhận biết theo hình dạngtương ứng
- Bước 3: Thực hiện kết nối: Cắmđầu cắm vào đúng cổng; bật điện
Trang 30- GV chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Một số ví dụ thao tác gây lỗi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số lỗi phổ biến cho thiết bị
và hệ thống xử lí thông tin khi thao tác không đúng cách
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK 12 và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các loại thiết bị ra và chức năng
của từng loại thiết bị cho máy tính bảng và điện thoại thông minh;
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đọc thông tin mục 3 – SGK tr.12 và trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu một số thao tác không đúng
cách gây ra lỗi cho thiết bị và hệ thống xử lí thông
tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.6, 7, quan sát Hình 3,
Hình 4 và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Chức năng
của các thiết bị vào – ra cho máy tính bảng và
điện thoại di động.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
3 Một số ví dụ thao tác gây lỗi
- Khi kết nối thiết bị vào – ra vớimáy tính chọn cắm sai cổng (cổngđược chọn không tương thích
- Cắm giắc USB (của chuột, bànphím, máy in,…) không đúng chiều(trên, dưới)
- Lắp pin không đúng chiều chochuột không dây hoặc bàn phímkhông dây
- Lựa chọn sai máy in
- Dịch chuyển màn hình làm cápmàn hình kéo căng, có thể dẫn đếnlỏng chỗ tiếp xúc của các giắc cắmkết nối màn hình với máy tính và
Trang 31học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận
- GV chuyển sang nội dung mới
màn hình với nguồn điện
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi liên quan đến các kiến thức đã học
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: Em hãy sử dụng
Internet để tìm hiểu về các cổng kết nối màn hình với máy tính (năm ra đời, chức năng, phân loại, ưu điểm, nhược điểm).
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thông tin về cổng kết nối VGA.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thông tin về cổng kết nối DVI.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu thông tin về cổng kết nối HDMI.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu thông tin về cổng kết nối Display.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ VGA: (viết tắt của Video Graphics Array)
Năm ra đời: năm 1987 từ phía IBM
Chức năng: kết nối và chia sẻ hình ảnh trên màn hình laptop đến một thiết bị
màn hình khác chẳng hạn như tivi.
Trang 32 Phân loại: Cổng VGA thường có màu xanh nước biển đậm hoặc đen Để chắn
chắn hơn, các lỗ cắm VGA thường sẽ có thêm hai lỗ vít vặn để vặn vít từ dây VGA vào để không bị kết nối giữa chừng.
Ưu điểm: Là một cổng kết nối phổ biến được sử dụng để kết nối nhiều thiết bị,
hình ảnh khác nhau như màn hình máy tính, card đồ họa, máy chiếu,…
Nhược điểm: Ngày nay VGA vẫn được sử dụng rộng rãi nhưng đang dần được
thay thế bởi các cổng kết nối kỹ thuật số đời mới do còn nhiều hạn chế về mặt tín hiệu không ổn định, độ phân giải chưa tốt, hạn chế về chuyền âm thanh,
+ DVI: được viết đầy đủ là Digital Visual Interface.
Năm ra đời: 1999.
Chức năng: dùng để truyền hình ảnh, phát video trực tiếp đến màn hình thông
qua một kết nối duy nhất mà không cần phải chuyển về analog (tín hiệu tương tự) mặc định như trước đây
Phân loại: Có 3 loại cổng DVI phổ biến là DVI – A, DVI – D, DVI – I.
Ưu điểm: Được các chuyên gia thuộc tổ chức hoạt động hiển thị kỹ thuật số đánh
giá là một chuẩn kết nối màn hình kỹ thuật số giúp truyền tải tín hiệu hình ảnh không cần nén, hoàn toàn tương thích với kết nối VGA.
Nhược điểm: Chưa hỗ trợ một số không gian màu, chưa hỗ trợ chuyền tải âm
thanh.
Trang 33+ HDMI: HDMI là viết tắt của cụm từ High-Definition Multimedia Interface.
Năm ra đời: 2002
Chức năng: Chuẩn kết nối này giúp truyền tải hình ảnh và cả âm thanh qua sợi
cáp đến các thiết bị như màn hình chiếu lớn, tivi nhưng vẫn giữ được độ phân giải cao Đồng thời cũng hỗ trợ truyền tải âm thanh ra loa,
Phân loại: Cổng HDMI có 3 phiên bản phổ biến nhất là HDMI 1.4, HDMI 2.0 và
HDMI 2.1.
Ưu điểm: có khả năng truyền tải hình ảnh lẫn âm thanh một cách vượt trội, hỗ
trợ hiển thị 4K, khoảng cách truyền tải xa lên đến 70 m Cổng HDMI có nhiều kích thước đầu vào khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng.
Nhược điểm: giá thành cao hơn so với cổng kết nối VGA Cổng HDMI chưa phổ
biến ở nhiều cơ quan, trường học so với VGA.
+ Display:
Năm ra đời: năm 2006
Chức năng: trích xuất hình ảnh và âm thanh chất lượng cao từ thiết bị nguồn
sang màn hình TV, laptop, máy chiếu, màn hình máy tính,…
Phân loại: Mini DisplayPort và Thunderbolt.
Ưu điểm: Phiên bản mới nhất là Thunderbolt 3 với khả năng kết nối và truyền tải
ổn định, hình ảnh và âm thanh sắc nét.
Nhược điểm: Là một cổng còn khá mới mẻ với các laptop, màn hình máy tính có
trang bị cổng này thì cần có thêm adapter chuyển đổi.
Trang 34- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.12
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Cổng cắm chuột
hoặc bàn phím của máy tính để bàn bị gãy một chân cắm nên không thể cắm chuột hoặc bàn phím có dây Làm thế nào để có thể tiếp tục sử dụng được máy tính?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câuhỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: Giải pháp thay thế là dùng chuột, bàn phím có kết
nối USB có dây hoặc không dây
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 35Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Một số chức năng của hệ điều hành.
Trang 36Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được hệ điều hành là một phần mềm đặc biệt, làm những việc khác vớiphần mềm ứng dụng
- Phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng
- Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng
- Biết được các biện pháp cơ bản cần thực hiện để bảo vệ an toàn dữ liệu
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học
- Năng lực riêng:
Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điềuhành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng
Nêu tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng
Trang 373 Phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7
- Máy tính, máy chiếu
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm lí và kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học chính.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi phần Khởi động.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Hệ điều hành là một loại phần mềm đặc biệt Tên gọi đó gợi cho
em điều gì về chức năng của loại phần mềm này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV trả lời theo cách hiểu của mình: Hệ điều hành là một loại phần mềm đặc biệt.
Tên gọi đó gợi cho em về chức năng của loại phần mềm này là điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của máy tính.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
Trang 38- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết ngoài các chức năng em vừa nêu, hệ điều
hành còn có thể làm được gì, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 4: Một số chức năng của hệ điều hành.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ điều hành khởi động và kiểm soát mọi hoạt động của máy tính
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Chức năng khởi động và điều khiển mọi hoạt động trong máy tính của hệ điềuhành
- Phần mềm ứng dụng và hệ điều hành
b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.13 và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở cách làm việc của hệ điều hành
khi máy tính khởi động và kiểm soát mọi hoạt động; một số hệ điều hành thôngdụng; phần mềm ứng dụng
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK
tr.13, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy
cho biết hệ điều hành làm việc như thế nào khi
chúng ta bật máy tính cho đến khi tắt máy tính?
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Em hãy kể tên một số
* Trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm:
- Khi bật máy tính: hệ điều hành đượcnạp từ ổ đĩa cứng lên bộ nhớ trongRAM và sẽ kiểm tra tất cả các thànhphần của hệ thống, đảm bảo chúng sẵnsàng hoạt động
- Khi tắt máy tính: chúng ta phải chờ
Trang 39+ Hệ điều hành dành cho máy tính: Windows,
MacOS, Linux,…
Hệ điều hành MacOS.
Hệ điều hành Windows
Hệ điều hành Linux.
+ Hệ điều hành dành cho điện thoại thông
minh: Android, iOS,…
Giao diện hệ điều hành iOS
một khoảng thời gian ngắn máy tínhmới ngừng hẳn hoạt động
* Trả lời câu hỏi cá nhân:
- Theo em, những phần mềm đó làphần mềm ứng dụng
- Trong quá trình làm việc, hệ điềuhành kiểm soát mọi thao tác em làmvới máy tính như: nháy chuột, gõ bànphím, cắm USB,…
→ Hệ điều hành làm trung gian giữa
em với các phần mềm ứng dụng
Trang 40Giao diện hệ điều hành Android
- GV yêu cầu HS quan sát những hình ảnh sau
và trả lời câu hỏi: Theo em, những phần mềm
dưới đây là hệ điều hành hay phần mềm ứng
dụng? Theo em hệ điều hành và phần mềm ứng
dụng có mối quan hệ như thế nào?
- GV mở rộng: Có hai loại phần mềm: phần
mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống
+ Phần mềm ứng dụng giúp người dùng giải
quyết một vấn đề cụ thể hoặc thực hiện một
công việc cụ thể Các phần mềm soạn thảo văn
bản, tạo bài trình chiếu, làm bảng tính điện tử,
… là các ví dụ về phần mềm ứng dụng.