1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế Hoạch Bài Dạy Tin học 11 HKI(Python)

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy tin học 11
Người hướng dẫn GV. Dương Thành Long
Trường học Trường THPT Chuyên Nguyễn Du
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python Giáo án Tin học 11 được soạn theo NNLT Python

Trang 1

TUẦN 1

TIẾT 1

Ngày soạn: 28/8/2022

Chương I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết và phân biệt được có 3 lớp ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao

- Biết vai trò của chương trình dịch

- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch

- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cú pháp củachương trình nguồn

2 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,

chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể

- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10 Cụ thể là bài 4, bài 5 và bài 6 của SGK lớp 10

- Chuẩn bị các bài toán đơn giản, ngôn ngữ lập trình cụ thể VD như ngôn ngữ lập trình Python

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi

- Kiến thức đã học ở lớp 10

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầuHS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:

Chiếu bài toán: Kết luận nghiệm của phương trình ax + b=0

+ Hãy xác định Input, Output của bài toán trên?

+ Hãy xác định các bước để giải bài toán trên?

- Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật toán

+ Các bước giải bài toán trên máy tính?

+ Làm sao để máy tính có thể hiểu và thực hiện các thuật toán đã lựa chọn giải bài toán?

- Như vậy hoạt động để diễn đạt một thuật toán trên máy tính thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình Và để máy tính hiểu và thực hiện được câu lệnh đó thì NNLTBC cần phải được chuyển đổi về NN của máy để máy tính hiểu và thực hiện được

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình

Trang 2

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm lập trình

+ Kết quả của hoạt động lập trình là gi?

+ Có những loại ngôn ngữ lập trình nào?

? Phân biệt ngôn ngữ lập trình bậc cao với các

ngôn ngữ khác ở những nội dung nào?

? Tại sao người ta phải xây dựng ngôn ngữ lập

trình bậc cao?

? Kể tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao mà

em biêt?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các

tính chất

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa

và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

1 Khái niệm lập trình

+ Khái niệm: Lập trình là việc sử dụng cấutrúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lậptrình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt cácthao tác của thuật toán

- Ít phụ thuộc vào các loại máy cụ thể +Vì:

NN gần gũi vời NN tự nhiên, dễ đọc, dễhiểu NNLTBC nói chung không phụthuộc các loại máy

- Một số NNLTBC: Python, C/C+

+, Java,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu Chương trình dịch

a) Mục tiêu: Biết vai trò của chương trình dịch, hiểu được các giai đoạn của chương trình dịch Phâm

biệt được chương trình thông dịch và chương trình biên dịch

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Theo các em chương trình được viết bằng ngôn

ngữ bậc cao và chương trình được viết bằng ngôn

ngữ máy khác nhau như thế nào ?

? Khi chương trình được đưa vào máy tính thì máy

tính đã hiểu và thực hiện được chưa?

? Làm thế nào để chuyển một chương trình viết

bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy ?

? Nghiên cứu SGK cho biết khái niệm về chương

trình dịch

? Vì sao không lập trình trên ngôn ngữ máy để

khỏi mất công chuyển đổi khi lập trình với ngôn

ngữ bậc cao

? Theo các em đối với chương trình dịch: chương

trình nào là chương trình nguồn và chương trình đích

? Cho nhận xét về tiến trình của hai ví dụ trên

3 Chương trình dịch

- CTD là chương trình đặc biệt có chứcnăng chuyển đổi chương trình được viếtbằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thànhchương trình có thể thực hiện được trênmáy tính

- Chương trình viết bằng ngôn ngữmáy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ

và thực hiện ngay

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lậptrình bậc cao phải được chuyển đổithành chương trình trên ngôn ngữ lậpmáy thì mới thực hiện được

- Ngôn ngữ bậc cao dễ viết, dễhiểu

- Ngôn ngữ máy khó viết

Trang 3

? Vậy với mỗi cách dịch như vậy người ta gọi là gi?

? Hai cách dịch này có gì khác nhau

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính

chất

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và

gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

- Chương trình nguồn là chương trìnhviết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao

- Chương trình đích là chương trìnhthực hiện chuyển đổi sang ngôn ngữmáy

- Tiến trình của thông dịch và biêndịch:

+Thông dịch:

B1: Kiểm tra tính đúng đắn của câulệnh tiếp theo trong chương trìnhnguồn B2: Chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ máy

B3: Thực hiện các câu lệnh vừa đượcchuyển đổi

+Biên dịch:

B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tínhđúng đắn của các câu lệnh trong chươngtrình nguồn

B2: Dịch toàn bộ chương trình nguồnthành một chương trình đích có thể thựchiện trên máy và có thể lưu trữ để sửdụng lại khi cần thiết

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung:HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1 Lập trình là:

A Sử dụng giải thuật để giải các bài toán

B Dùng máy tính để giải các bài toán

C Sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để giải các bài toán trênmáy tính

Câu 4: Chương trình viết bằng hợp ngữ có đặc điểm:

A Máy tính có thể hiểu được trực tiếp chương trình này

B Kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho việc nhập mô tả thuật toán

C Diễn đạt gần với ngôn ngữ tự nhiên

D Tốc độ thực hiện nhanh hơn so với chương trình được viết bằng

Trang 4

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

2 Việc tìm tòi, phát minh thuật toán thuộc giai đoạn nào?

3 Hãy cho biết đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại bài học hôm nay

- Chuẩn bị trước cho tiết sau

- Biết được các thành phần của ngôn ngữ lập trình PYTHON

- Nắm được khái niệm hằng, biến, chú thích trong chương trình

2 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,

chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầuHS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:

Trang 5

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

a) Mục tiêu: Nắm được thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu

cú pháp sẽ được chương trình dịch phát hiện

và thông báo cho người lập trình

 Ngữ nghĩa: Các lỗi về ngữ nghĩa không đượcchương trình dịch phát hiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tên

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm tên

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

 Có 3 loại tên:

+ Tên dành riêng (từ khóa)+ Tên chuẩn

+ Tên do người lập trình đặta) Keyword của Python

- Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác

- Trong Python, ngoại trừ True, False và None được viết hoa ra thì các keyword khác đều được viết dưới dạng chữ thường, đây là điều bắt buộc

Danh sách các từ khóa

False class finally is return None continue for lambda try

True def from nonlocal while

Trang 6

b) Tên chuẩn trong Python

 Được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nào

đó Người lập trình có thể khai báo và dùngchúng với ý nghĩa và mục đích khác

 Ý nghĩa của các tên chuẩn được quy định trongcác thư viện của ngôn ngữ lập trình

c) Tên do người lập trình tự đặt

 Được dùng với ý nghĩa riêng Không được trùngvới tên dành riêng

 Quy tắc đặt tên trong Python:

 Tên chỉ chứa các chữ cái, số và dấu gạch dưới

‘_’

 Ví dụ: bien_1, tinh_tong_0_9, firstClass

 Tên không được bắt đầu bằng số

 Tên phải khác các keyword

 Không được sử dụng các ký tự đặc biệt như !,

@, #, $, %, trong tên

 Tên có thể dài bao nhiêu tùy ý

 Python phân biệt chữ hoa, chữ thường

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hằng và biến

a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm hằng và biến

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu

hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

 Hằng logic: có 2 giá trị TRUE hoặcFALSE

 Hằng xâu: đặt trong cặp dấu ‘ ’, hoặc

“ ”, có thể cũng là trong cặp ‘’’ ‘’’,

“”” “””

b) Biến: Biến là đại lượng được đặt tên, dùng đểlưu trữ giá trị và giá trị đó có thể được thayđổi trong quá trình thực hiện chương trình

Ví dụ: xác định hằng và biến trong bài toán sau:

- Giải phương trình ax + b = 0 với a, b bất kì

Trang 7

- Tính chu vi, diện tích hình tròn biết bán kính Rcho trước (R>0)

Hướng dẫn:

Giải phương trình ax + b = 0

- Hằng: không có

- Biến: a, b, xTính chu vi (C), diện tích (S) hình tròn biết bán kính

- Khi thông dịch, Python sẽ bỏ qua những chúthích này

- Cách dùng chú thích:

Cách 1:

 Sử dụng ký tự # để bắt đầu một chú thích.Chú thích bắt đầu sau dấu # cho đến khi bắtđầu một dòng mới

Cách 2:

 Sử dụng 3 dấu nháy đơn ' ' ' hoặc nháy kép "

" " Những dấu nháy này thường được sửdụng cho các chuỗi nhiều dòng Nhưngchúng cũng có thể được sử dụng để viết chúthích trên nhiều dòng Chỉ cần không phải làdocstring thì nó sẽ không tạo ra thêm bất cứcode nào khác

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung:HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS:

Bài 2: In ra các dòng thông báo giới thiệu về bản thân (ít nhất 10 dòng)

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

Trang 8

- Cấu trúc chương trình của ngôn ngữ lập trình

- Viết được chương trình đơn giản bằng ngôn ngữ lập trình Python

2 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực tự học, đọc hiểu

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,

chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầuHS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Chương I chúng ta đã tìm hiểu một số khái

niệm về lập trình, dựa trên sự hiểu biết đó chúng ta nghiên cứu tiếp một số chương trình đơn giản củangôn ngữ lập trình Python

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chương trình

a) Mục tiêu: Nắm được cách tạo biến

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời

câu hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

1 Cấu trúc chung Mỗi ngôn ngữ lập trình thường gồm 2 phần:

Trang 9

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của Python

a) Mục tiêu: Nắm được các thành phần của một chương trình

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu

hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

a) Phần khai báo

- Khai báo thư viện

Cú pháp:

import <tên_thư_viện>

Phần này không bắt buộc phải có

Muốn sử dụng một hàm nào đó của thư viện, ta sửdụng cú pháp:

<tên_thư_viện>.<tên_hàm>

Một số thư viện chuẩn TÊN THƯ

os giao tiếp với hệ điều hành

shutil quản lý file và thư mục thôngthườngglob tạo danh sách các tập tin từviệc tìm kiếm thư mục dùng ký

tự thay thế (wildcard)

re cung cấp các công cụ biểu thứcchính quy dùng cho việc xử lý

chuỗi ở mức cao

math cung cấp các hàm xử lý về toán

random hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọnngẫu nhiênurllib2 việc thu thập dữ liệu từ cácURLsmtplib dành cho việc gửi thư điện tử

datetime xử lý ngày tháng và thời gian

zlib, gzip,  bz2, zipfile,

và tarfile

định dạng nén và lưu trữ dữliệu

Ví dụ:

Trang 10

>>># lấy nội dung của thư viện math

- Khai báo và triển khai các lớp

Cú pháp:

class <tên_lớp>:

b) Phần thân chương trình

Bao gồm dãy các lệnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu chương trình đơn giản

a) Mục tiêu: Nắm được một số ví dụ về chương trình đơn

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Cho ví dụ:

- Hãy nhận xét chương trình ?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu

hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

lại các tính chất

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính

xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

Bài 1: In ra dòng thông báo “Xin chào”

>>> print(“Xin chào”) Xin chào

Bài 2: In ra các dòng thông báo giới thiệu về bản thân (ít nhất 10 dòng)

Bài 3: Lấy phần nguyên của số a chia b với a, b cho trước (a=8, b=7)

>>> import math

>>> a = 8

>>> b = 7

>>> math.trunc(a/b) 1

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

Trang 11

b Nội dung:HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lạicâu trả lời vào vở bài tập:

Bài 3: Viết chương trình tính diện tích hình tròn khi biết bán kính r=15

Bài 4: Viết chươn trình tính cạnh huyền của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh góc vuông chotrước với a=7, b=9

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại bài học hôm nay

- Chuẩn bị trước cho tiết sau:

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,

chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

Trang 12

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu hàm nhập dữ liệu vào từ bàn phím

a) Mục tiêu: Nắm được cách khai báo biến.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả

lời câu hỏi

<danh sách tên biến> = <danh sách giá trị của biến>

Danh sách tên biến: Gồm một hoặc nhiều tên biến, cách

nhau bởi dấu phẩy

Danh sách giá trị biến: Gồm một hoặc nhiều giá trị ngăn cách nhau bởi dấu phẩy

Ví dụ:

>>> tuoi = 17

>>> ten = “Hoang Thanh Tam”

>>> PI = 3.14

>>> tuoi, ten, PI = 17, “Hoang Thanh Tam”, 3.14

2 Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

Cú pháp:

type(<tên biến>)

Ví dụ:

type(tuoi)type(ten)type(PI)

=> trả về kiểu int, str, float

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn

a) Mục tiêu: Nắm được các kiểu dữ liệu chuẩn.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại

các tính chất

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

II Một số kiểu dữ liệu cơ bản

Một số kiểu dữ liệu cơ bản như số nguyên (integers), số thực (floating-point), phân số (fraction), số phức (complex)

1 Số nguyên (int):

- Bao gồm các số nguyên dương, các số nguyên âm

và số 0 Trong Python 3.X kiểu dữ liệu số nguyên

là vô tận

Trang 13

2 Gán biến c có giá trị 2+1j Xuất ra phần

thực và phần ảo của biến c

3 4 +j (sẽ có lỗi vì kiểu dữ liệu nhập vào

# viết như sau là sai

>>> 4 + j # phần ảo là 1, không được phép bỏ

số 1 như trong toán

Số thực 10/3 là số vô hạn tuần hoàn

=> nếu muốn có kết quả chính xác cao hơn, ta nên

sử dụng Decimal (có độ chính xác cao hơn float

nhưng khá rườm rà)

Ví dụ

# lấy toàn bộ nội dung của thư viện Decimal

>>> from decimal import *

# lấy tối đa 30 chữ số phần nguyên và phần thập phân Decimal

>>> getcontext().prec = 30

>>> Decimal(10) / Decimal(3) Decimal(‘3 33333333333333333333333333333’)

>>> Decimal(100) / Decimal(3) Decimal(’33.3333333333333333333333333333’)

>>> type(Decimal(5)) # các số Decimal thuộc lớp Decimal

#lấy toàn bộ nội dung của thư viện decimal

>>> from fractions import*

<tên_biến> = <Phần_thực> + <Phần_ảo>jXuất ra từng phần tử của 1 biến số phức

Trang 14

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung:HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện: Nhắc lại một số kiểu dữ liệu đơn giản trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

Bài tập

1 Kiểu dữ liệu số nguyên thuộc lớp nào?

2 Sự khác nhau giữa hai biến a và b dưới đây là gì?

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

Trang 15

Bài 3: Viết chương trình nhập tính và đưa ra màn hình giá trị tổng a3 + b3 + ab, với a = 3, b=5

- Biết được các phép toán cơ bản  

- Hiểu biểu thức số học, logic, quan hệ  

2 Năng lực    

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo  

- Năng lực tự học, đọc hiểu  

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả  

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành  

3 Phẩm chất  

-   Phẩm   chất:   Giúp   học   sinh   rèn   luyện   bản   thân   phát   triển   các   phẩm   chất   tốt   đẹp:   yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm    

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU    

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử  

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính  

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC  

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)  

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh  

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi  

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra  

d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:  

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI  

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phép toán cơ bản

a) Mục tiêu: Nắm được cách dùng các phép toán

b)   Nội   dung:   HS   quan   sát   SGK   để   tìm   hiểu   nội   dung   kiến   thức   theo   yêu   cầu   của   GV  

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức  

d) Tổ chức thực hiện:  

Hoạt động của GV và HS   Sản phẩm dự kiến  

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

- I Toán tử (phép toán) 1 Toán tử số học cơ bản

Trang 16

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   câu

hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   phát   biểu

lại các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho   nhau    

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:   GV   chính   x

ác   hóa   và   gọi   1   học   sinh   nhắc   lại kiến thức  

Ví dụ: Cho 2 biến a,b lần lượt bằng 8 và 3.

Thực hiện các biểu thức toán học với a,b

 – Trừ  3.98 – 4 => kết quả  -0.02

 * Nhân  2 * 3.4 => kết quả6.8

 / Chia  9 / 2 => kết quả 4.5

 // Chia lấy phầnnguyên  9 // 2 => kết quả 4

 % Chia lấy phần dư  9%2 =>kết quả 1

 ** Lũy thừa  3**4=>kết quả 81

%400==0)

=>True

Trang 17

if (not x>=5):

print("hello")else:

print("bye bye")

Hoạt động 2: Tìm hiểu các biểu thức 

a) Mục tiêu: Nắm được các biểu thức số học, logic, quan hệ 

b)   Nội   dung:   HS   quan   sát   SGK   để   tìm   hiểu   nội   dung   kiến   thức   theo   yêu   cầu   của   GV  

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức  

d) Tổ chức thực hiện:  

Hoạt động của GV và HS   Sản phẩm dự kiến  

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   câu hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   phát   biểu lại các

tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho   nhau    

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:   GV   chính   xác   hóa  

và   gọi   1   học   sinh   nhắc   lại kiến thức  

III Biểu thức

 Biểu thức chính là một thực thể toánhọc Nói cách khác, nó là một sự kếthợp giữa 2 thành phần:

 Toán hạng: có thể là một hằng số, biến

số, …

 Toán tử: xác định cách thức làm việcgiữa các toán hạng

1) Biểu thức số học

Ví dụ:

>>>x=2

>>>2*x + 1 +3/(x +2)5.75

2) Biểu thức quan hệ

3 > 1 là đúng

69 < 10 là sai

241 == 141 + 100 là đúng (5 * 0) != 0 là sai

'a' > 'ABC' là đúng'aaa' < 'aaAcv' là sai'aaa' < 'aaaAcv' là đúng

3) Biểu thức logic

Ví dụ : Kiểm tra một số n có nằm trong khoảng(a b), đoạn [a b], nửa khoảng (a b], nửakhoảng [a b) hay không? hoặc là kiểm tra xemmột số k có bằng một trong những số như x, yhoặc z hay không

Trang 18

>>> b = -4

>>> b < -3 < -1 < 0 < a < 6 # thậm chí là dàinhư thế này

True

 Với trường hợp nếu ta muốn kiểm traxem một số k có bằng x hoặc y hoặc là zhay không thì thường phải viết khá dài

>>> k = 4

>>> k == 3 or k == 4 or k == 5 True

Tuy nhiên, ta cũng có thể làm như sau:

>>> k in (3, 4, 5) # nên dùng () hơn là [] hoặcthứ gì khác

True

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP  

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học  

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập  

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập  

d Tổ chức thực hiện:    

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG  

a   Mục   tiêu:   Vận   dụng   các   kiến   thức   vừa   học   quyết   các   vấn   đề   học   tập   và   thực   tiễn  

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi  

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra  

d Tổ chức thực hiện:  

GV   chia   lớp   thành   nhiều   nhóm   và   giao   các   nhiệm   vụ:   thảo   luận   trả   lời   các   câu   hỏi   và bài tập vận dụng  

Câu   hỏi   1 :  Chuyển các biểu thức toán học sang Python   

Câu   hỏi   2 :   Thực hiện các phép toán với các biến a=17, b=5

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:  

- Ôn lại bài học hôm nay    

- Chuẩn bị trước cho tiết sau  

Trang 19

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả  

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành  

3 Phẩm chất  

-   Phẩm   chất:   Giúp   học   sinh   rèn   luyện   bản   thân   phát   triển   các   phẩm   chất   tốt   đẹp:   yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm    

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU    

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử  

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính  

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC  

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)  

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh  

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi  

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra  

d)   Tổ   chức   thực   hiện:   GV   giới   thiệu   và   dẫn   dắt   vào   bài:   Để   vận   dụng   các   lý   thuyết đã học ở chương I

và II Chúng ta cùng thực hành một số bài tập sau  

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI  

Hoạt   động   1:   Tìm   hiểu   Giải   quyết   các   bài   toán   cuối   chương   trong   sách   giáo   khoa  

a) Mục tiêu: Làm được các bài toán cuối chương trong sách giáo khoa  

b)   Nội   dung:   HS   quan   sát   SGK   để   tìm   hiểu   nội   dung   kiến   thức   theo   yêu   cầu   của   GV  

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức  

d) Tổ chức thực hiện:  

Hoạt động của GV và HS   Sản phẩm dự kiến  

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

-    

Chia   lớp   làm   bốn   nhóm,   yêu   cầu   các   nhóm làm

bài tập theo nhóm  

-   Thảo   luận   nhóm:   Chia   lớp   làm   bốn   nhóm,   yê

u   cầu   cầu   các   nhóm   viết   chương trình  

-   Yêu   cầu   đại   diện   nhóm   lên   máy   soạn   thảo,   dịc

h   và   chạy   thử   rồi   thông   báo   kết   quả  

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   câu hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   phát   biểu lại

các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho   nhau    

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:   GV   chính   xác  

hóa   và   gọi   1   học   sinh   nhắc   lại kiến thức  

Câu   1 :   Sự   khác   nhau   giữa   hằng   có   đặt   tên   và   biến   là

:   xét   về   mặt   lưu   trữ   của   hằng   và   biến   trong   Ram   thì   giá   trị   trong   ô   nhớ   của   hằng   có   đặt   tên   là   không   thay   đổi,   còn   giá   trị   trong   ô   nhớ   của   biến   thì   có   thể   thay   đổi   được   tại   từng   thời   điểm   thực hiện chương trình  

Câu   2 :   khai   báo   biến   nhằm   các   mục   đích sau:  

- Xác định kiểu của biến  

-   Đưa   tên   biến   vào   danh   sách   các   đối   tượng được chương trình quản lí  

-   Trình   dịch   biết   cách   truy   cập   giá   trị   của   biến   và   áp   dụng   thao   tác   thích   hợp   cho biến  

Câu 3 : Đặt tên 3 biến đúng trong Python Câu   4 :   Hãy   viết   biểu   thức   toán   học   dưới đây trong

Python :a) (1+z)(x+y:z):(a-1:(1+3) )    b) (2x+1)(x3+3)

c) (x2+1):(x-1)ĐÁP ÁN:  

a) (1+z)*((x+y/z)/(a-1/(1+x*x*x)))  

Trang 20

Câu   5:   hãy   chuyển   các   biểu   thức   trong   Python   dưới  

đây   sang   biểu   thức   toán   học tương ứng:  

a a/b*2  

b a*b*c/2  

c 1/a*b/c  

d b/(a*a+b) **0.5ĐÁP ÁN:  

a)b)c)d)

Câu   6:   Viết   biểu   thức   logic  sau trong Python:

1≤x≤7ĐÁP ÁN:  

(x<=7) and (x>=1)   Hoặc:

1<=x<=7

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP  

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học  

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập  

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập  

d Tổ chức thực hiện: Nêu Các bước để hoàn thành một chương trình?  

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG  

a   Mục   tiêu:   Vận   dụng   các   kiến   thức   vừa   học   quyết   các   vấn   đề   học   tập   và   thực   tiễn  

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi  

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra  

- Ôn lại bài học hôm nay    

- Xem trước bài 9 chương 3    

Trang 21

HIỆU CHỈNH, DỊCH, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,

chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu hàm nhập dữ liệu vào từ bàn phím/ xuất dữ liệu ra màn hình

a) Mục tiêu: Nắm được cú pháp hàm nhập/xuất.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả

lời câu hỏi

• Parameter prompt là một parameter tùy chọn Ta

có thể nhập hoặc không vì nó đã có giá trị mặcđịnh là None

>>>a = input()

• trong trường hợp này không có lời chỉ dẫn vì

Trang 22

không có Parameter prompt Cách 2:

>>>a = input(‘hãy nhập giá trị cho biến a= ‘)

• trong trường hợp này có Parameter prompt (prompt = ‘hãy nhập giá trị cho biến a=‘)

Chú ý: Hàm input() luôn luôn trả về giá trị là một chuỗi

Ví dụ 2: Nhập vào một số nguyên a, số thực b từ bàn phímrồi tính tổng 2 số đó

Cú pháp nhập dữ liệu số vào từ bàn phím:

Nhập dữ liệu vào từ bàn phím rồi chuyển về dạng sốnguyên

biến = int(input()) Nhập dữ liệu vào từ bàn phím rồi chuyển về dạng số thực biến = float(input())

II XUẤT DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH

Cú pháp:

print(*objects, sep=' ', end='\n', file=sys.stdout, flush=False)

Trong đó:

• *objects: là đối tượng (dữ liệu) cần in ra màn hình

Dấu * có ý nghĩa là số nhiều và chúng ta cũng có

thể chỉ định nhiều đối tượng khác nhau và in chúngcùng lúc ra màn hình

• sep: đối tượng chỉ định sẽ được phân tách thành

các phần nhỏ bằng ký tự phân tách sep trước khi

được in, và mặc định giá trị này là một khoảng trắng

• end giá trị cuối cùng được in ra màn hình, và mặc định giá trị này là ký tự xuống dòng \n Đối số này

sẽ quyết định việc in xuống dòng hay in không xuống dòng trong Python.

• file=sys.stdout: chỉ định lưu kết quả đầu ra vào bộ

nhớ đệm sys.stdout

• flush=False: chỉ định cưỡng chế lưu giữ kết quả

vào bộ nhớ đệm, và giá trị mặc định là false, cónghĩa là KHÔNG lưu giữ kết quả vào bộ nhớ

• Tuy nhiên trong thực tế khi sử dụng hàm print()trong Python, chúng ta lược bỏ hầu hết các đối số

Trang 23

và sử dụng cú pháp đơn giản nhất sau đây:

print(*object) Lưu ý: Nếu thay đổi mặc định

1 Các đối số sep, end, file, flush đều là các đối số keyword, do đó nếu sử dụng chúng trong hàm print() thì

phải viết cả keyword của nó

2 Khi chỉ định đối số end bằng một ký tự, thì ký tự này sẽ

thay thế cho việc xuống dòng và nối các đối tượng in ra

màn hình lại Khi đó, chúng ta có thể thực hiện in không xuống dòng trong python.

3 Chúng ta có thể in nhiều đối tượng cùng lúc ra màn hìnhtrong python bằng cách chỉ định các đối tượng cách nhau

bởi dấu phẩy

4 Thay đổi ký tự nối bằng cách chỉ định ký tự nối đó trong

đối số sep III Chú thích trong Python

• Chú thích là cách để người viết code giao tiếp vớingười đọc code Nó giúp mô tả điều gì đang xảy ratrong chương trình để người đọc code không mấtquá nhiều thời gian tìm hiểu, suy đoán

• Chú thích bắt đầu bằng kí hiệu #, 3 dấu nháy đơn ' '' hoặc nháy kép " " “ (thường dùng #)

• Khi thông dịch, Python sẽ bỏ qua những chú thíchnày

• Cách dùng chú thích:

Cách 1:

• Sử dụng ký tự # để bắt đầu một chú thích Chúthích bắt đầu sau dấu # cho đến khi bắt đầu mộtdòng mới

Trang 24

Cách 2:

• Sử dụng 3 dấu nháy đơn ' ' ' hoặc nháy kép " " ".Những dấu nháy này thường được sử dụng cho cácchuỗi nhiều dòng Nhưng chúng cũng có thể được

sử dụng để viết chú thích trên nhiều dòng Chỉ cầnkhông phải là docstring thì nó sẽ không tạo ra thêmbất cứ code nào khác

"""Đây là chú thíchtrên nhiều dòng

In dòng chữ Quantrimang.comtrong Python"""

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách soạn thảo chương trình

a) Mục tiêu: Nắm được cách hiệu chỉnh, lưu chương trình, chạy chương trình.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu

hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

lại các tính chất

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính

xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

IV Soạn thảo, dịch, hiệu chỉnh, thực hiện chương trình

B1: Vào Start/IDLE (Python 3.9 64-bit)B2: Vào File -> New File

B3: Soạn thảo chương trìnhB4: Lưu chương trình bằng Ctrl+S -> Đặt tênfile (ví dụ: a.py)

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung:HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện: Nhắc lại một số kiểu dữ liệu đơn giản trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và bài tập vận dụng

Trang 25

Bài 5: Viết chương trình nhập từ bàn pbims 2 số nguyên x, y là tọa độ điểm A Tính và đưa ra khoảngcách từ gốc tọa độ đến điểm A

Bài 6: Viết chương trình nhập từ bàn phím 3 số thực a, b, c là độ dài ba cạnh của 1 tam giác Hãy tính

và đưa ra màn hình diện tích của tam giác đó

I MỤC TIÊU  

1 Kiến thức:    

- Biết viết một chương trình python hoàn chỉnh  

-   Làm   quen   với   các   dịch   vụ   chủ   yếu   của  python trong   việc   soạn   thảo,   lưu   chương trình, dịch chương trình và thực hiện chương trình  

2 Năng lực    

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo  

- Năng lực tự học, đọc hiểu  

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả  

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành  

3 Phẩm chất  

-   Phẩm   chất:   Giúp   học   sinh   rèn   luyện   bản   thân   phát   triển   các   phẩm   chất   tốt   đẹp:   yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm    

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU    

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử  

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính  

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC  

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)  

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh  

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi  

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra  

Trang 26

d)   Tổ   chức   thực   hiện:   GV   giới   thiệu   và   dẫn   dắt   vào   bài:    

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI  

Hoạt động 1: Làm quen với môi trường Python 

a) Mục tiêu: : Làm quen với môi trường python

b)   Nội   dung:   HS   quan   sát   SGK   để   tìm   hiểu   nội   dung   kiến   thức   theo   yêu   cầu   của   GV  

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức  

d) Tổ chức thực hiện:  

Hoạt động của GV và HS   Sản phẩm dự kiến  

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

Chiếu   chương   trình   lên   bảng   Yêu   cầu   hs thực

-   Nhập   dữ   liệu   1   0   2   Thông   báo   kết   quả  

- Vì sao có lỗi xuất hiện?  

-   Chỉnh   sửa   chương   trình   trên   để   chương   trình  

không   dùng   biến   trung   gian D  

- Thay đổi công thức tính x2?  

- Thực hiện chương trình  

-   Quan   sát   và   hướng   dẫn   sửa   lỗi   chương   trình  

khi   học   sinh   không   tự   phát hiện và sửa được

lỗi  

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   câu

hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   phát   biểu

lại các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho   nhau    

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:   GV   chính   x

ác   hóa   và   gọi   1   học   sinh   nhắc   lại kiến thức  

Bài 1: Lập trình giải phương trình ax + b = 0 với

a, b khác 0 được nhập vào từ bàn phím

- Gõ chương trình vào máy tính  

- Lưu chương trình  

- Dịch và sửa lỗi cú pháp  

- Thực hiện chương trình  

-   Thực   hiện   chương   trình   với   bộ   dữ   liệu   khác  

- Sửa lại chương trình theo yêu cầu  

-   Sửa   lại   chương   trình   theo   yêu   cầu   khác  

- Thực hiện chương trình đã sửa  

-   Thực   hiện   chương   trình   đã   sửa   với   bộ   dữ liệu khác

a=float(input(“Nhập số a=”)b=float(input(“Nhập số b=”)x=-b/a

print(“nghiệm=”,x)

Hoạt động 2: Tìm hiểu Rèn luyện kĩ năng lập chương trình  

a) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng lập chương trình  

b)   Nội   dung:   HS   quan   sát   SGK   để   tìm   hiểu   nội   dung   kiến   thức   theo   yêu   cầu   của   GV  

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức  

d) Tổ chức thực hiện:  

Hoạt động của GV và HS   Sản phẩm dự kiến  

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

-   Đưa   ra   một   bài   tập,   yêu   cầu   học   sinh   ph 2   Rèn   luyện   kĩ   năng   lập   chương   trình:   -  Bài 2: Viết chương trình nhập vào từ bàn phím hai số

Trang 27

ân tích và lập trình giải bài toán  

- Dữ liệu vào? Dữ liệu ra?  

- Thuật toán/Ý tưởng?  

-   Yêu   cầu   học   sinh   tự   sọan   chương   trình

và lưu lên máy  

-   Yêu   cầu   học   sinh   nhập   dữ   liệu   và   thông

báo kết quả  

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   câ

print(“nghiệm=”,x)Bài 3: Viết chương trình nhập vào từ bàn phím một sốnguyên không âm n không vượt quá 99 Tính và đưa ramàn hình tổng các chữ số của số đó

n=int(input(“Nhập số n<=99 =”)tongcs=n%10 + n//10

print(“tổng các chữ số của n =”,tongcs)

Bài 4: Viết chương trình nhập vào từ bàn phím một số tựnhiên n Tính và đưa ra màn hình tổng 1 + 2 + 3 + … + nn=int(input(“Nhập vào số n =”)

csc=(1+n)*n/2print(“tổng các chữ số của n =”,csc)

Bài 5: Theo truyền thuyết, vua Seerram rất khâm phục và

đã tặng thưởng cho nhà thông thái Seeta vì đã sáng tạo ra

cờ vua Phần thưởng mà Sêta mong muốn là tất cả các hạtlúa mì đặt trên bàn cờ vua kích thước 8x8 theo quy tắcsau: Ô thứ nhất đặt 1 hạt, ô thứ hai đặt 2 hạt, ô thứ ba đặt 4hạt, …, tiếp tục theo quy luật ô sau có số hạt gấp đôi sốhạt của ô trước cho tới khi đặt đến ô thứ 64 trên bàn cờvua Em hãy lập trình nhập vào từ bàn phím hai số nguyêndương m, n và tính tổng số hạt lúa mì trên bàn cờ vua kíchthước mxn nếu đặt các hạt lúa mì theo quy luật giống nhưSêta

Trang 28

s=m*ncsn=1*(1-2**s)/(1-2)print(“tổng số hạt lúa mì =”,csn)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP  

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học  

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập  

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập  

d Tổ chức thực hiện:    

- Viết chương trình nhập vào ba số a, b, c Tính tổng ba số đó?  

-   Viết   chương   trình   nhập   từ   bàn   phím   2   số   thực   a   và   b,   tính   và   đưa   ra   màn   hình   trung bình cộng các bình phương của hai số đó  

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG  

a   Mục   tiêu:   Vận   dụng   các   kiến   thức   vừa   học   quyết   các   vấn   đề   học   tập   và   thực   tiễn  

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi  

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra  

d Tổ chức thực hiện:  

GV   chia   lớp   thành   nhiều   nhóm   và   giao   các   nhiệm   vụ:   thảo   luận   trả   lời   các   câu   hỏi   và bài tập vận dụng:

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:  

- Ôn lại bài học hôm nay    

- Chuẩn bị trước cho tiết sau  

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành

3 Phẩm chất

Trang 29

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.

Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Để vận dụng các lý thuyết đã học ở chương I

và II Chúng ta cùng thực hành một số bài tập sau

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu Giải quyết các bài toán cuối chương trong sách giáo khoa

a) Mục tiêu: Làm được các bài toán cuối chương trong sách giáo khoa

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5

SGK

Chia lớp làm bốn nhóm, yêu cầu các nhóm

làm bài tập 6,7,8 theo nhóm

- Thảo luận nhóm: Chia lớp làm bốn nhóm,

yêu cầu cầu các nhóm viết chương trình

- Yêu cầu đại diện nhóm lên máy soạn thảo,

dịch và chạy thử rồi thông báo kết quả

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu

hỏi

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

lại các tính chất

Câu 6: Hãy viết biểu thức toán học dưới đây

trong Python(1+z) ĐÁP ÁN:

(1+z)*((x+y/z)/(a-1/(1+x*x*x)))

Câu 7: hãy chuyển các biểu thức trong

Python dưới đây sang biểu thức toán học tương ứng:

a a/b*2

b a*b*c/2

c 1/a*b/c

d b/sqrt(a*a+b)ĐÁP ÁN:

a

b

c

d

Trang 30

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính

xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

Câu 8: Viết biểu thức logic cho kết quả True

khi tọa độ (x,y) là điểm nằm trong vùng gạch chéo kể cả biên của hình 2a (SGK)

ĐÁP ÁN:

(y<=1) and (y>=abs(x))

Bài 8: Viết biểu thức logic cho kết quả true

khi tọa độ (x,y) là điểm nằm trong vùng gạch chéo kể cả biên của hình 2b (SGK)

ĐÁP ÁN:

(abs(x)<=1) and (abs(y)<=1)

Câu 9: hãy viết chương trình nhập số a>0 rồi

tính và đưa ra diện tích phần được gạch chéo trong hình 3 SGK (kết quả làm tròn đến 4 chữ

số thập phân)PI=3.14 a= int(input(‘nhap gia tri a =’) )s=pi*a*a/2

print(‘dien tich phan duoc gach cheo la : ‘, s)

Câu 10: lập trình và đưa ra màn hình vận tốc

v khi chạm đất của một vật rơi từ độ cao h, biết rằng v= , trong đó g là gia tốc rơi tự do vàg=9,8 m/s2 Độ cao h(m) được nhập từ bàn phím

h= int(input(‘nhap gia tri h =’) )

v =sqrt(2*g*h) print(‘van toc khi cham dat la:’, v’)

Hoạt động 2: Thực hiện một số bài tập ngoài SGK

a) Mục tiêu: làm được một số bài tập ngoài SGK

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Chia lớp làm bốn nhóm, yêu cầu cầu các

nhóm viết chương trình

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu

hỏi

Bài tập: hãy viết chương trình nhập vào bán

kính R của hình tròn rồi tính và đưa ra diện tích S của hình tròn đó

PI=3.14 r= int(input(‘nhap gia tri r =’) )s=PI*r*r/2

print(‘van toc khi cham dat la:’, s’)

Trang 31

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện: Nêu Các bước để hoàn thành một chương trình?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi và bài tập vận dụng

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại bài học hôm nay

- Xem trước bài 9 chương 3

KIỂM TRA GIỮA KỲ

Câu 1: Hãy cho kết quả của đoạn chương trình sau:

x= 25

y= 10

t = x // y

Trang 32

print(‘ t ’)

A t = 2 B n = 5 C x = 2.5 D y = t

Câu 2: Biểu thức ((35 % 9) // 2) có kết quả là mấy? 

A 5       B 4       C 3      D 2 

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất ?

A Biến là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện

B Biến là đại lượng được đặt tên, có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

C Biến có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau

D Biến có thể đặt hoặc không đặt tên gọi

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không phải là tên biến trong Python ?

Câu 7: Biểu thức (x*x <3) not (y>5) thuộc loại biểu thức nào trong Python?

A Không thuộc biểu thức nào C Biểu thức số học

B Biểu thức quan hệ D Biểu thức logic

Câu 8: Hãy chọn phương án ghép đúng Biểu thức: 26 // 3 + 5 // 2 * 3 có giá trị là :

Trang 33

Câu 21: Xét biểu thức logic: (n >0) and (n % 2 = 1) Biểu thức trên cho kết quả True với ý nghĩa?

A Kiểm tra n là một số nguyên lẻ

B Kiểm tra xem n có là một số dương

C Kiểm tra n có chia hết cho 2 không

D Kiểm tra n là một số nguyên dương lẻ

Câu 22: Câu lệnh nào sau đây dùng để in giá trị lưu trong biến x ra màn hình

Câu 23: Biểu thức 5*b + a % 4*3 với a =16, b = 3 có giá trị là:

Câu 24: Khai báo nào sau đây là đúng

A a , b , c = int B a= int b=float c= str;

Câu 27: Trong Python, phép toán % với số nguyên có tác dụng gì ?

A Chia lấy phần nguyên B Chia lấy phần dư

C Thực hiện phép chia D Làm tròn số

Câu 28: Trong Python, phép toán // với số nguyên có tác dụng gì ?

A Làm tròn số B Chia lấy phần dư

C Thực hiện phép chia D Chia lấy phần nguyên

Câu 29: Biểu thức nào tương đương với biểu thức Not(a<=b)

A (a > b) B (a <= b ) C (a > b) D (a >= b)

Ngày đăng: 14/04/2023, 08:12

w