Kiến thức: Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả cây cối, học sinh viết được một bài văn tả cây côi có bố cục rõ ràng, đủ ý.. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các kiểu câu, diễn đạt ý, h[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC Tiết 27 EM YÊU HOÀ BÌNH (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được những điều tốt đẹp hoà bình đem lại cho các em Nêu được
các biểu hiện về hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
2 Kĩ năng: Kĩ năng xác định giá trị, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiếm và xử
lí thông tin và trình bày suy nghĩ
3 Thái độ: Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp
với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên: Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát về chủ đề Em yêu hoà bình
- Học sinh: SGK.
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: NG D Y VÀ H C: ẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: ỌC:
* Hoạt động 1: - GV cho HS giới thiệu trước
lớp các tranh, ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệhoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm được theo
- HS giới thiệu theo nhóm 4
Trang 2* Hoạt động 2: * Vẽ Cây hoà bình HĐ nhóm, cá nhân.
- GV HD HS vẽ Cây hoà bình
ra giấy khổ to theo nhóm 6:
- Rễ cây là các hoạt động bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh
- Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng
và mọi ngưêi nãi chung
- GV nhận xét
- HS vẽ tranh theo nhóm 6
- Học sinh biểu diễn 3’ 3 Củng cố -
dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh lắng nghe
LỊCH SỬ
Trang 3Tiết 27 LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày
27/ 1/ 1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định
2 Kĩ năng: Học sinh kể lại được diễn biến lễ kí kết Hiệp định Pa-ri.
3 Thái độ: Giáo dục HS tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới.
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giáo viên nhận xét bài cũ
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 4+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết.
+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri
nghĩa lịch sử như thế nào?
* Hiệp định Pa-ri diễn ra vào
thời gian nào?
- Nội dung chủ yếu của hiệp
- 1 vài nhóm phát biểu
nhóm khác bổ sung (nếu có)
Hoạt động lớp
Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu 1 giai đoạn mới của CMVN Đế quốc Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại trong chiến tranh VN
- Đánh dấu 1 thắng lợi lịch
sử mang tính chiến lược: Chúng ta đã “Đánh cho Mĩ cút”,“Đánh cho Nguỵ nhào”, giải phóng miền Nam, hoàn thành thống nhấtđất nước
Hoạt động lớp
- 2 học sinh trả lời.
ĐỊA LÍ
Trang 5Tiết 27 CHÂU MĨ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Có một số biểu tượng về thiên nhiên của châu Mĩ và nhận biết chúng
thuộc khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ) Nắm một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Mĩ
2 Kĩ năng: Xác định trên quả địa cầu hoăc trên bản đồø thế giới vị trí, giới hạn của
châu Mĩ Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên bản đố (lược đồ)
3 Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới Bản đồ
tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên giới thiệu trên quả
địa cầu về sự phân chia hai bán cầu Đông, Tây
- Giáo viên sửa chữa và giúp
học sinh hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận: Châu Mĩ là châu
lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm : Bắc Mĩ, Trung
- HS quan sát quả địa cầu
và trả lời các câu hỏi ở mục
1 trong SGK
- Đại diện các nhóm học
sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh khác bổ sung.
Trang 6- Giáo viên sửa chữa và giúp
học sinh hoàn thiện phần trình bày
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh giới thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng A-ma-dôn
* Kết luận: Địa hình châu Mĩ
thay đổi từ tây sang đông : Dọc
bờ biển phía tây là 2 dãy núi cao và đồ sộ Coóc-đi-e và An-đét ; ở giữa là những đồng bắnglớn : đồng bằng Trung tâm và đồng bằng A-ma-dôn ; phía đông là các núi thấp và cao nguyên : A-pa-lát và Bra-xin
Trang 73 Giới thiệu bài mới:
“Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận tranh
trang 44/ SGK
- Giáo viên chia nhóm học sinh
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho
nhóm học sinh quan sát và thảo
luận theo các câu hỏi:
- Tại sao các bạn nhỏ trong tranh
say sưa ngắm nhìn cảnh vật?
- Tài nguyên thiên nhiên mang lại
ích lợi gì cho con người?
- Em cần bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên như thế nào?
Trang 8 Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 1/ SGK
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh.
- GV gọi một số HS lên trình bày.
- Kết luận: Tất cả đều là tài nguyên
thiên nhiên trừ nhà máy xi măng và
vườn cà phê Tài nguyên thiên
nhiên được sử dụng hợp lí là điều
kiện bào đảm cuộc sống trẻ em
được tốt đẹp, không chỉ cho thế hệ
hôm nay mà cả thế hệ mai sau được
sống trong môi trường trong lành,
an tồn như Quyền trẻ em đã quy
Tài nguyên thiên nhiên là có hạn,
con người cần sử dụng tiết kiệm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu về một tài nguyên thiên
nhiên của Việt Nam hoặc của địa
phương
- Chuẩn bị: “Tiết 2”.
- Nhận xét tiết học
- HS đọc phần Ghi nhớ
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh đại diện trình bày.
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
cạnh
- Học sinh trình bày trước lớp.
- Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét.
TẬP ĐỌC Tiết 53 TRANH LÀNG HỒ
I MỤC TIÊU:
Trang 91 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm
khâm phục, tự hào, trân trọng những nghệ sĩ dân gian
3 Thái độ: Yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh có
nội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.
+ Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Là loại tranh dân gian do
Trang 10+ Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy
đề tài từ cuộc sống làng quê VN
+ Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
- Gạch dưới những từ ngữ thể
hiện lòng biết ơn và khâm phục của tác giả đối với nghệ sĩ vẽ tranh làng Hồ?
- Vì sao tác giả khâm phục
* HS trao đổi tìm nội dung bài
- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số
- Vì họ đã vẽ những bức
tranh gần gũi với cuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh của họ rất tinh tế, đặc sắc
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS luyện đọc diễn cảm.
- HS thi đua đọc diễn cãm.
- Các nhóm tìm nội dung bài.
- HS nêu tên làng nghề: bánh
tráng Phú Hồ Đông, gốm BátTràng, nhiếp ảnh Lai Xá
TẬP ĐỌC Tiết 54 ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài.
Trang 112 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm thấy tự hào.
3 Thái độ: Bài thơ thể hiện niềm tự hào, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất
nước với truyên thống dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ.
+ Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Vì sao tác giả khâm phục và
biết ơn những nghệ sĩ dân gianlàng Hồ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS đọc từ ngữ chú giải trong SGK
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- 1 học sinh đọc.
- Trả lời câu hỏi.
Trang 12- Cảnh đất nước trong mùa thu
được tả đẹp và vui như thế nào?
* Yêu cầu học sinh trao đổi
tìm nội dung, ý nghĩa bài thơ
- Nhiều học sinh luyện đọc
từng khổ thơ, cả bài thơ
- Học sinh các nhóm thi đua
đọc diễn cảm
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS các nhóm thảo luận rồi
trình bày
- Nhóm bạn nhận xét.
CHÍNH TẢ Tiết 27 CỨA SÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ – Viết đúng 4 khổ thơ cuối của bài thơ Cửa sông.
Trang 132 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập, thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc, trình bày
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Phương pháp: Đàm thoại,
thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ
thơ cuối của bài viết chính tả
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
giải thích thêm: Trái Đất tên
- 1 học sinh đọc yêu cầu
bài tập,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá
Trang 14* Giáo viên phát giấy khổ to cho các nhóm thi đua làm bài nhanh.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
* Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên ghi sẵn các tên
người, tên địa lí
- Giáo viên nhận xét.
* Xem lại các bài đã học.
- Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra”.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: những biện pháp tu từ được sử
dụng trong bài văn
2 Kĩ năng: Củng cố khắc sâu kiến thức, kỹ năng làm bài văn tả cây cối.
Trang 153 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Giấy khổ to để học sinh các nhóm làm bài tập 1.
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Nội dung kiểm tra: Giáo
viên kiểm tra vở của học sinh
cả lớp phần chuẩn bị
Ôn tập về văn tả cây cối
* Hướng dẫn HS luyện tập.
* Yêu cầu HS thực hiện đề bài
- Giáo viên dán giấy đã viết
sẵn kiến thức lên bảng, yêu cầuhọc sinh đọc lại
+ Biện pháp tu từ được sử dụng : So sánh , nhân hố …+ Ba phần :
- Mở bài: giới thiệu cây
Trang 16- Giáo viên nhận xét những
đoạn văn viết tốt
* Nhận xét.
* Học sinh về nhà hoàn chỉnh
đoạn văn viết lại vào vở
- Chuẩn bị : Tả cây cối (Kiểm
tra viết)
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp đọc thầm bài “Cây chuối mẹ” và trả lời vắn tắt trên phiếu
- HS trình bày bài miệng
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân
trả lời câu hỏi
- Nhiều HS đọc đoạn văn đã
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả cây cối, học sinh viết được một
bài văn tả cây côi có bố cục rõ ràng, đủ ý
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các kiểu câu, diễn đạt ý, hoàn chỉnh văn bản, với
bố cục rõ ràng, ý mạch lạc
Trang 173 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp môt số cây cối.
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ôn tập văn tả cây cối
- GV kiểm tra 2 – 3 bài của HS,
Phương pháp: Thuyết trình.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc phần
gợi ý
- Giáo viên nhận xét.
* Học sinh làm bài.
Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên tạo điều kiện yên
tĩnh cho học sinh làm bài
* Yêu cầu học sinh về nhà
- Học sinh cả lớp dựa vào
gợi ý lập dàn ý bài viết
- 2 học sinh khá giỏi đọc
dàn ý đã lập
- Học sinh làm bài dựa trên
dàn ý đã lậplàm bài viết
Trang 18I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kể một câu chuyện chân thực, có ý nghĩa nói lên truyền thống tôn sư
trọng đạo của người Việt Nam mà học sinh được chứng kiến hoặc tham gia với lời kể
rõ ràng, tự nhiên
2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc.
Trang 19II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên : Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
+ Học sinh : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
“Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia”
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
- Hướng dẫn yêu cầu đề.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Giáo viên giúp học sinh tìm
được câu chuyện của mình bằngcách đọc các gợi ý
- Kỷ niệm về thầy cô.
Trang 20- Yêu cầu cả lớp đọc tham khảo
bài “Cô giáo lớp Một”
* Yêu cầu học sinh về nhà tập
kể chuyện và viết vào vở
Trang 21LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 53 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hóa, tích cực hóa vốn từ gắn với chủ điểm “Nhớ
nguồn” và những nét tính cách truyền thống của dân tộc.
2 Kĩ năng: Tích cực hóa vốn từ thuộc chủ đề bằng cách đặt câu.
3 Thái độ: Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam.
+ Học sinh: Phiếu học tập, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
“Mở rộng vốn từ: Truyền thống.”
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Thi đua, bút đàm, thảo luận.
* Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên phát phiếu cho các
Trang 22- Chuẩn bị: “Liên kết các câu
trong bài bằng từ ngữ nối”
- Đại diện mỗi nhóm dán
kết quả bài làm lên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nước nhớ nguồn
- 2 dãy thi đua.
Trang 23
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 54 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối, tác dụng nối trong đoạn
văn
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu trong văn bản.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1.
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên
kiểm tra vở của 2 học sinh:
“Liên kết các câu trong bài
giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu
* Tìm thêm những từ ngữ có tác dụng nối giống như cụm từ
“vì vậy” ở đoạn trích trên
Trang 24* Phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh đọc nội
dung ghi nhớ trong SGK
* Luyện tập.
* Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đềbài
- Giáo viên nhắc học sinh
đánh số thứ tự các câu văn, yêucầu các nhóm tìm phép nối trong 2 đoạn của bài văn
* YC HS chọn trong những từ ngữ đã cho từ thích hợp để điền vào ô trống
- HS đọc lại mẩu chuyện vui
- Học sinh làm bài cá nhân
- HS gạch chân từ nối dùng sai và sửa lại cho đúng
- Nêu lại ghi nhớ.
Trang 25
KHOA HỌC Tiết 53 CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt Nêu được điều kiện nảy mầm và quá
trình phát triển thành cây của hạt
2 Kĩ năng: Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 108, 109.
- Học sinh: Chuẩn bị theo cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên đi đến các nhóm
- Tìm hiểu cấu tạo của 1 hạt.
- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc
lạc
- Quan sát bên trong hạt Chỉ
phôi nằm ở vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt
Trang 26 GV kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quánóng, không quá lạnh)
* Quan sát.
- Giáo viên gọi một số học
sinh trình bày trước lớp
* Đọc lại toàn bộ nội dung
bài
* Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cây con có thể
- Tìm hiểu cấu tạo của phôi.
- Quan sát hạt mới bắt đầu
- Hai HS ngồi cạnh quan sát
hình 7 trang 109 / SGK
- Mô tả quá trình phát triển
của cây mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới
TUẦN 27 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2017
Trang 27TOÁN Tiết 131 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cách tính vận tốc.
2 Kĩ năng: Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, SGK
+ Học sinh: Vở, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên chốt:
- Lấy số đo là m đổi thành km.
* Giáo viên gợi ý – Học sinh
Trang 28* Giáo viên chốt bằng công thức vận dụng t đi = t đến – t khởi hành.
* Nêu lại công thức tìm v.
* Chuẩn bị: “Qũang đường”.
- Nhận xét tiết học.
- Tóm tắt Tự giải.
- Sửa bài – nêu cách làm.
Quãng đường người đó đi bằng ô tô: 25 - 5 = 20 ( km) Thời gian người đó đi bằng ô
tô là : 0, 5 giờ hay 1/ 2 giờVận tốc của ô tô là :
20 : 0,5 = 40 (km/ giờ)hay 20 : 1/ 2 = 40 (km/ giờ)
I MỤC TIÊU:
Trang 291 Kiến thức: Học sinh biết tính quãng đường.
2 Kĩ năng: Thực hành cách tính quãng đường.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: SGV
+ Học sinh: Vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc 42,5 km/ giờ Tính quãng đường đi được của ô
- Học sinh sửa bài