Tröôøng Tieåu Hoïc Hoaø Tieán Giaùo aùn Lôùp 5 Thứ hai ngày 18 tháng 03 năm 2013 Tiết 1 CHÀO CỜ SINH HOẠT 1 Tập trung toàn trường chào cờ 2 Sinh hoạt chủ nhiệm I Mục tiêu HS biết được những ưu điểm, n[.]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 03 năm 2013
Tiết 1: CHÀO CỜ - SINH HOẠT
1 Tập trung tồn trường- chào cờ
2 Sinh hoạt chủ nhiệm
I.Mục tiêu:
- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 26
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân
- Nắm được những cơng việc trọng tâm trong tuần 27
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân
II Lên lớp:
1 Nhận xét, đánh giá tuần 26.
Nề nếp, học tập, vệ sinh, hoạt động khác
2 Triển khai kế hoạch tuần 27:
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định
- Nhắc nhở HS đi học đều
- Tiếp tục phát động phong trào thi đua học tập
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp
- Tiếp tục bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu qua từng tiết dạy
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp
- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, heo đất và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp
3 Tổ chức sinh hoạt ngoại khố.
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện về Bác Hồ
- Múa hát tập thể
5 Dặn dị: Thực hiện tốt cơng việc tuần tới.
Tiết 2: TẬP ĐỌC
TRANH LÀNG HỒI/ Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Ca ngọi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3trong SGK )
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết đoạn: Từ ngày còn ít tuổi hóm hỉnh, tươi vui.
III/ Hoạt động dạy học
SINH
Tuần 27
Trang 21/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và trả lời câu hỏi có nội dung vừa
- Yêu cầu 2 HS khá giỏi đọc bài văn
- Cho xem tranh
- Yêu cầu từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc
theo 3 đoạn
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ
mới và khó
- Yêu cầu đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê Việt Nam
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt ?
+ Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể
hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh
làng Hồ
+ Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ
sĩ dân gian làng Hồ ?
- Nhận xét, chốt lại ý của bài: Yêu mến
cuộc đời và quê hương, những người nghệ
sĩ dân gain làng Hồ đã tạo nên những bức
tranh có nội dung sống động , vui tươi Kĩ
thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế.
Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc
văn háo Việt Nam Những người tạo nên
các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi
trân trọng - Những người nghệ sĩ tạo hình
của nhân dân.
* HĐ2: Luyện đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn đọc: giọng vui tươi, rành mạch,
thể hiện cảm xúc trân trọng trước những
bức tranh làng Hồ Nhấn mạnh những từ
ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của bức tranh
- Hát vui
- HS được chỉ địnhthực hiện theo yêucầu
- Nhắc tựa bài
- Tiếp nối nhau đọc
- Quan sát tranh
- Từng nhóm đọctiếp nối theo 3 đoạn
- Đọc chú giải
- 1 HS đọc tồn bài
- Chú ý lắng nghe
- Thảo luận và trảlời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
Nhận xét bổ sung
HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- Chú ý
- Từng nhóm 3 HSđọc diễn cảm
- Chú ý, lắng nghe
- Luyện đọc với bạnngồi cùng bàn
- Xung phong thi đọc
- Nhận xét, bìnhchọn
- Tiếp nối nhau phátbiểu
Trang 3- Yêu cầu 3 HS đọc diễn cảm theo 3 đoạn.
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc và đọc mẫu
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
* HĐ3: Củng cố
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Tranh làng Hồ là vật phẩm văn hoá đặc
sắc Ngày nay tranh làng Hồ đã theo chân
khách du lịch đến khắp nơi trên thế giới
nhằm giới thiệu và quảng bá về đất nước
và con người Việt Nam với bạn bè các châu
lục.
5/ Tổng kết - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc ở nhà
- Chuẩn bị bài Đất nước.
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Cả lớp giải được BT1,2,3
* HS khá , giỏi giải được BT 4
II/ Hoạt động dạy học
SINH 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS:
+ Nêu cách tìm vận tốc và công thức tính
vận tốc
+ Làm lại BT 2, 3 trang 139 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
+ Yêu cầu HS đọc BT 1
+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào
vở
+ Nhận xét, sửa chữa
Đáp số: 1050 m/phút
- Bài 2:
- Hát vui.
- HS được chỉ địnhthực hiện
- Nhắc tựa bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Thực hiện theo yêucầu:
- Nhận xét, bổsung
Trang 4+ Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu làm vào vở
+ Yêu cầu đọc kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa:
s 147 km 210 m 1014 m
t 3 giờ 6 giây 13 phút
v 49 km/giờ 35 m/giây 78 m/phút
- Bài 3:
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập
+ Hướng dẫn: Tính quãng đường đi ô tô, rồi
từ đó tính vận tốc ô tô
+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào
vở
+ Nhận xét và sửa chữa
Đáp số: 40 km/giờ
- Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc
+ Hướng dẫn: Thời gian dùng để tính vận tốc
là thời gian chuyển động đi được 6 giờ 30 phút
và 7 giờ 45 phút là thời gian khởi hành và
thời gian đến Muốn tính thời gian khởi hành, ta
lấy thời gian đến trừ thời gian đi.
+ Yêu cầu làm vào vở và chữa trên bảng
+ Nhận xét, sửa chữa
Đáp số: 24 km/giờ
* HĐ2: Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại cách tính vận tốc
- Vận dụng kiến thức bài học, các em sẽ biết
cách tính vận tốc theo các đơn vị khác nhau
5/ Tổng kết - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài Quãng đường.
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Thực hiện theo yêucầu
- Tiếp nối nhau đọc
- Nhận xét, bổsung
- Chữa vào vở
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Tiếp nối nhau nêu
Tiết 4: KHOA HỌC
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I / Mục tiêu
Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ
Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt và quá trình phát triển thành cây của hạt
II/ Đồ dùng dạy học
- Ươm hạt đậu vào bông ẩm khoảng 3-4 ngày trước
- Hình và thông tin trang 108-109 SGK
- Sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính và các thẻ từ
III/ Hoạt động dạy học
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
SINH 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành
quả và hạt
+ Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
và hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Nhận xét, ghi điểm
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
Tách hạt đã ươm ra làm đôi và chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
Quan sát hình 2-6 và đọc thông tin trang
108-109 để làm bài tập
+ Yêu cầu trình bày trước lớp
+ Nhận xét, tuyên dương nhóm có kết quả
đúng theo đáp án: 2-b, 3-a, 4-e, 5-c, 6-d và
kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh
dưỡng dự trữ.
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Mục tiêu: Giúp HS nêu được điều kiện nảy
mầm của hạt và giới thiệu kết quả thực
hành gieo hạt đã làm ở nhà
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm
thực hiện các ý sau:
Yêu cầu từng HS giới thiệu kết quả gieo
hạt của mình
Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
+ Yêu cầu giới thiệu và báo cáo kết quả
+ Nhận xét, kết luận: điều kiện để hạt
nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích
hợp
* Hoạt động 3: Quan sát
- Mục tiêu: HS nêu được quá trình phát triển
thành cây của hạt
- Cách tiến hành:
- Hát vui
- HS được chỉ định trảlời câu hỏi
- Nhắc tựa bài
- Nhóm trưởng điềukhiển nhóm hoạtđộng theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trìnhbày
- Nhận xét, bổ sung
- Chia nhóm, nhómtrưởng điều khiểnnhóm hoạt động theoyêu cầu
- Từng HS giới thiệukết quả gieo hạt củamình
- Đại diện nhóm chọnnhững hạt nảy mầmtốt để giới thiệuvới lớp và trình bàykết quả
- Nhận xét, bổ sung
- Quan sát và mô tảquá trình phát triểncây mướp theo nhóm
Trang 6+ Yêu cầu nhóm đôi quan sát hình 7 trang
109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá
trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt
cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng
* HĐ4: Củng cố
Gọi học sinh đọc to nội dung bài
Biết được cây con mọc lên từ hạt như thế
nào, các em sẽ vận dụng để trồng một số
cây nhằm giúp gia đình có thêm rau xanh để
cải thiện bữa ăn.
5/ Tổng kết - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm vài ngọn mía, vài củ khoai, củ
gừng, lá bỏng, … đã mọc mầm
- Chuẩn bị bài Cây con có thể mọc lên từ
một số bộ phận của cây mẹ.
CỬA SƠNGI/ Mục tiêu:
-Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông
-Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâuquy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài(BT2)
II/ Đồ dùng dạy học
- VBT Tiếng Việt, tập hai
- Bảng nhóm kẻ thành 2 cột: tên riêng và quy tắc
III/ Hoạt động dạy học
SINH 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài và viết ví dụ
*HĐ1: Hướng dẫn nhớ - viết
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu đọc thuộc lòng bốn khổ thơ cuối
trong bài Cửa sông.
- Hát vui
- HS được chỉ định thựchiện
- Nhắc tựa bài
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Tiếp nối nhau đọc,lớp nhận xét
Trang 7- Yêu cầu chú ý cách trình bày các khổ
thơ 6 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa,
các dấu câu và những chữ dễ viết sai
- HS gấp SGK, nhớ lại bài thơ và viết vào
vở
- Hết thời gian quy định, yêu cầu HS tự soát
và chữa lỗi
- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi
theo cặp
- Nêu nhận xét chung
*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập 2
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ Hướng dẫn: Đọc thầm bài 2 đoạn văn,
dùng bút chì gạch chân các tên riêng tìm
được và giải thích miệng cách viết những
tên riêng đó Phát bảng nhóm cho 2 HS
thực hiện
+ Yêu cầu trình bày ý kiến
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng:
Tên riêng: Tên người: Cri-xtô-phô-rô
Cô-lôm-bô, A-mê-ri- gô Ve-xpu-xi, Ét-mân
Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay, tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu
Di-lân Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phậntạo thành tên riêng đó, các
tiếng trong một bộ phận của tên riêng
được ngăn cách bằng dấu gạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp Viết giống
như tên riêng Việt Nam vì được phiên âm
theo Hán Việt
+ Yêu cầu chữa vào VBT
* HĐ3: Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam
Gọi học sinh lên bảng viết lại một số từ viết sai trong bài chính tả
vừa viết
- Vận dung quy tắc viết hoa, các em viết
đúng tên người, tên địa lí Việt Nam trong
văn bản
5/ Tổng kết - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã
- Soát bài, tự pháthiện và sửa lỗi
- Nhận xét, bổ sung
Học sinh nêu lại quy tắc viết.Học sinh lên bảng viết
Tiết 2: TỐN
Trang 8QUÃNG ĐƯỜNGI/ Mục tiêu
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm được BT1, 2
* HS khá, giỏi giải BT3
II/ Hoạt động dạy học
SINH 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS:
+ Nêu cách tính và công thức tính vận tốc
+ Làm lại BT 3, 4 trang 140 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS nêu cách tính quãng đường
- Yêu cầu làm vào nháp và nêu cách làm
- Yêu cầu dựa vào cách làm bài toán, nêu
cách tính quãng đường đi được và viết công
thức tính quãng đường lên bảng
GiảiQuãng đường ô tô đi trong 4 giờ là:
42,5 4 = 170 (km) Đáp số: 170km
- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian.
Ta có: s = v t
b) Bài toán 2
- Yêu cầu đọc bài toán
- Yêu cầu nhắc lại cách tính và công thức
tính quãng đường
- Hướng dẫn: chuyển thời gian về một đơn
vị
- Yêu cầu nêu cách tính và giải vào vở, 1
HS thực hiện trên bảng
- Nhận xét, sửa chữa và lưu ý HS:
Đáp số: 30 km + Có thể viết số đo thời gian dưới dạng
phân số
+ Nếu đơn vị đo vận tốc là km/giờ thì đơn vị
đo thời gian là giờ, đơn vị đo quãng đường là
- Hát vui.
- HS được chỉ địnhthực hiện
- Nhắc tựa bài.
- 1 HS đọc, lớp xácđịnh yêu cầu
- Tiếp nối nhau nêu
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Tiếp nối nhau phátbiểu
- Chú ý
- Thực hiện theo yêucầu
- Chú ý
Trang 9*HĐ2: Thực hành
- Bài 1:
+ Yêu cầu đọc BT 1
+ Yêu cầu nêu cách tính quãng đường
+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm
vào vở
+ Nhận xét, sửa chữa
Đáp số: 45,6 km
- Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Hướng dẫn: Chuyển đơn vị đo thời gian về
cùng đơn vị giờ
+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS làm trên
bảng
+ Nhận xét, sửa chữa
Đáp số: 3,15 km
- Bài tập 3
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Hướng dẫn: Tính thời gian xe máy đi quãng
đường AB và chuyển thời gian về cùng một
- Yêu cầu nhắc lại cách tìm quãng đường và
công thức tính quãng đường
- Vận dụng kiến thức bài học, các em sẽ
biết cách tính quãng đường đi được của một
chuyển động đều
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập vào vở
- Chuẩn bị Luyện tập.
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Tiếp nối nhau nêu
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Chú ý
- Thực hiện theo yêucầu:
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
Học sinh làm bài
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau nhắclại
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNGI/ Mục tiêu:
-Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ô tróng từ gợi ý của những câu ca dao , tục ngữ(BT2)
Học sinh khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2
II/ Đồ dùng dạy học
- VBT Tiếng Việt 5, tập hai
Trang 10- Một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT 2.
III/ Hoạt động dạy học
HS 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm
gương hiếu học và nêu các từ ngữ được thay
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm
và yêu cầu minh hoạ mỗi truyền thống đã
nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca dao
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhạân xét, tuyên dương nhóm tìm được
nhiều và đúng
+ Yêu cầu chữa vào VBT
- Bài tập 2
+ Gọi HS đọc nội dung BT 2
+ Hướng dẫn bằng cách làm mẫu câu 1, 2
+ Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu và yêu
cầu các nhóm thực hiện
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng và yêu cầu đọc
lại các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ sau khi đã
điền hoàn chỉnh
* HĐ2: Củng cố
Gọi học sinh nêu lại nghĩa của từ truyền thống.
Với kiến thức đã học về mở rộng, hệ thống
hoá và tích cực hoá vốn từ gắn với chủ
điểm Nhớ nguồn, các em sẽ biết thêm những
câu tục ngữ, ca dao nói về những truyền
thống quý báu của dân tộc Từ đó, các em
sẽ tự hào về những truyền thống tốt đẹp
của dân tộc mình.
5/ Tổng kết- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc các câu ca dao, tục ngữ đã học
- Chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài
bằng từ ngữ nối.
- Hát vui
- HS được chỉ địnhthực hiện
- Nhắc tựa bài
- HS đọc to, lớp đọcthầm
- Chú ý
- Treo bảng nhómvà tiếp nối nhautrình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Treo bảng và trìnhbày kết quả
- Nhận xét và bìnhchọn
Học sinh nêu lại
Chú ý theo dõi
Trang 11Tiết 4: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu:
-Tìm và kể được một số câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người VN hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo
-Biét trao đỏi với bạn bè về ý nghĩa câu chyện
II/ Đồ dùng dạy học
Một số tranh ảnh về tình thầy trò
III/ Hoạt động dạy học
SINH 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu kể một câu chuyện đã nghe hay
đã đọc về truyền thống hiếu học và truyền
thống đoàn kết của dân tộc
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Kể chuyện được chứng kién hoặc tham gia.
- Ghi bảng tựa bài
*HĐ1: Hướng dẫn hiểu kể chuyện
* Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu đọc 2 đề bài trong SGK
- Ghi bảng đề bài và gạch chân các từ ngữ
quan trọng:
1) Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc
sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo
của người Việt Nam ta.
2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô
giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn
của em với thầy cô.
- Giải nghĩa: tôn sư trọng đạo.
* Yêu cầu đọc gợi ý trong SGK.
- Yêu cầu giới thiệu câu chuyện sẽ kể
- Yêu cầu viết nhanh dàn ý của câu chuyện
* HĐ2: Thực hành kể chuyện.
- KC theo nhóm đôi.
+ Yêu cầu dựa vào dàn ý kể chuyện theo
cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Theo dõi, hướng dẫn và uốn nắn
- Thi KC trước lớp
+ Yêu cầu HS ở các trình độ khác nhau thi KC
trước lớp và trả lời câu hỏi chất vấn của
bạn về ý nghĩa, nội dung câu chuyện
- Hát vui
- HS được chỉ địnhkể
- Nhắc tựa bài
- Tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau đọcđề bài và chú ý
- Tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau giớithiệu
- Thực hiện theoyêu cầu
- Hai bạn ngồi cùngbàn kể cho nhaunghe và trao đổi ýnghĩa
- Xung phong thi kểvà trả lời câu hỏichất vấn của lớp
Trang 12+ Ghi bảng tên HS tham gia KC và tên câu
chuyện được kể
- Hướng dẫn cách nhận xét:
+ Trình tự của câu chuyện
+ Cách kể chuyện
+ Cách dùng từ, đặt câu
- Nhận xét, tuyên dương HS kể hay, câu
chuyện hay nhất
* HĐ3: Củng cố
Gọi học sinh nêu lại tựa bài
Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc
ta đã được giữ gìn và phát huy qua nhiều thế
hệ Chúng ta biết những bài học vở lòng
cũng như biết thế giới xung quanh là nhờ
công ơn thầy cô dạy bảo Công ơn đó chúng
ta phải luôn ghi nhớ và đền đáp.
5/ Tổng kết - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Ôn tập - Kiểm tra giữa HKII
- Chú ý
- Nhận xét, bìnhchọn theo hướngdẫn
Bết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi , tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Nềm vui và tự hào về một đất nước tự do, ( Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK, thộc lòng 3 khổ thơ cuối)
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết khổ thơ 1-2
III/ Hoạt động dạy học
SINH 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời
câu hỏi có nội dung vừa đọc
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhắc tựa bài
Trang 13- Yêu cầu đọc toàn bài.
- Treo tranh minh hoạ lên bảng
- Yêu cầu từng nhóm 5 HS đọc 5 khổ thơ
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, hướng dẫn phát
âm đúng các từ ngữ dễ đọc sai và giải
nghĩa thêm một số từ ngữ
- Yêu cầu đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ "Những ngày thu đẹp và buồn được tả
trong khổ thơ nào?
- Khổ thơ 1.
+ Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả
trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ?
+ Để thể hiện niềm vui, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì, biện pháp
nghệ thuật có tác dụng như thế nào ?
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và về
truyền thống bất khuất của dân tộc được
thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào
trong hai khổ thơ cuối ?
* HĐ2: Luyện đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn đọc: giọng phù hợp với cảm
xúc được thể hiện ở từng khổ thơ:
+ Khổ thơ 1-2: giọng tha thiết, bâng khuâng
+ Khổ thơ 3-4: nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ
khoắn, tràn đầy tự hào
+ Khổ thơ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng,
chứa chan tình cảm, sự thành kính
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc và đọc mẫu
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu đọc nhẩm để thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, tuyên dương
* HĐ3: Củng cố
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Bài thơ cho chúng ta thấy truyền thống bất
khuất của dân tộc ta cũng như niềm vui,
niềm tự hào về đất nước tự do
5/ Tổng kết - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị Ôn tập-Kiểm tra giữa HKII
- HS giỏi đọc
- HS đọc chú giải
- Quan sát tranh
- Tiếp nối nhau đọc
- Luyện đọc nhĩm đơi
- HS giỏi đọc
- Chú ý lắng nghe
- Thảo luận và trảlời:
Nhận xét bổ sung
Chú ý
- Tiếp nối nhau đọcdiễn cảm
- Chú ý, lắng nghe
- Xung phong thi đọc
- Nhận xét, bình chọn
- Nhẩm thuộc lòng
- Xung phong thi
- Nhận xét, bình chọn
- Tiếp nối nhau phátbiểu
Tiết 2: TOÁN
Trang 14LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
-Cả lớp làm được BT1,2
* HS khá, giỏi giải được BT3,4
II/ Hoạt động dạy học
SINH 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS:
+ Nêu quy tắc và công thức tính quãng
đường
+ Làm lại BT 3 trang 141 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
+ Yêu cầu làm vào vở và nêu kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa:
v 32,5 km/giờ 210 m/phút 36 km/giờ
t 4 giờ 7 phút 40 phút
s 130 km 1470 m 1440 m
- Bài 2:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Hướng dẫn: Tính thời gian ô tô đi
+ Yêu cầu làm vào vở và chữa trên bảng
+ Nhận xét, sửa chữa
Đáp số: 218,5km
- Bài 3:
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập
+ Hướng dẫn: Chú ý đơn vị thời gian trước
- Nhắc tựa bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
- Chú ý
- Thực hiện theo yêucầu
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc to, lớp đọcthầm
Học sinh thực hiện theo yêu
Trang 15- Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc
+ Hướng dẫn: Chuyển đơn vị thời gian về
cùng một đơn vị
+ Yêu cầu làm vào vở và chữa trên bảng
+ Nhận xét, sửa chữa
Đáp số: 1050 m
4/ Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại cách tính quãng đường
- Vận dụng kiến thức bài học, các em sẽ
biết cách tính quãng đường theo các đơn vị
- Tiếp nối nhau nêu
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau nêu
Tiết 3: ĐỊA LÍ
CHÂU MĨI/ Mục tiêu
Mơ tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung
Mĩ và Nam Mĩ
Nêu được một số đặc điểm về địa hình khí hậu :
+ Địa hình châu Mĩ tử tây sang đơng: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên
+ Châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu : nhiệt đới, ơn đới và hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sơng, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ
* HS khá, giỏi :
+ Giải thích nguyên nhân châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu : lãnh thổ keo dài từ cực Bắc tới cực Nam + Quan sát bảnh đồ (lược đồ) nêu được: khí hậu ơn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩmở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ
- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ
@ MT : Biết trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh trong SGK
III/ Hoạt động dạy học
SINH 1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Dân cư châu Phi chủ yếu thuộc chủng
tộc nào ?
+ Nêu đặc điểm kinh tế của châu Phi
+ Em biết gì về đất nước Ai Cập ?
- Hát vui
- HS được chỉ định trảlời câu hỏi
Trang 16- Nhận xét và ghi điểm.
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Châu Mĩ.
4/ Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn
- Chỉ trên đường phân chia hai bán cầu
Đông, Tây
- Yêu cầu tham khảo mục 1 SGK, quan sát
quả Địa cầu và thảo luận theo nhóm đôi
câu hỏi:
+ Những châu lục nào nằm ở bán cầu
Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây
?
+ Châu Mĩ giáp với những đại dương nào ?
+ Dựa vào bảng số liệu, cho biết châu Mĩ
đứng thứ mấy về diện tích trong số các
châu lục trên thế giới ?
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận: Châu Mĩ bao gồm Bắc
Mĩ, Trung Mĩ và nam Mĩ.
+ Trong các châu lục trên thế giới, chỉ có
duy nhất châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây.
+ Giáp Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Đại
Tây Dương.
+ Đứng hàng thứ hai trong các châu lục
trên thế giới.
* Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
- Yêu cầu tham khảo mục 2 và quan sát hình
1, 2 trang 121-122 SGK, thực hiện các yêu cầu
sau theo nhóm 4:
+ Tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ, e và cho
biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung
Mĩ hay Nam Mĩ
+ Nhận xét địa hình châu Mĩ
+ Nêu tên và chỉ trên hình 1 các dãy núi
cao ở phía tây, các dãy núi thấp và cao
nguyên ở phía đông, hai đồng bằng lớn, hai
con sông lớn ở châu Mĩ
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Châu Mĩ có những đới khi hậu nào ?
+ Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí hậu ?
+ Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn
- Nhận xét, kết luận
* HĐ3: Củng cố
- Nhắc tựa bài
- Chú ý
- Tham khảo SGK,nhóm thảo luận cáccâu hỏi
- Đại diện các nhómtrình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Tham khảo SGK, quansát hình và nhómtrưởng điều khiểnnhóm hoạt động
- Đại diện các nhómtrình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc