Thứ hai Thứ hai NS 4/ 3/ 2012 ND 5/ 3/ 2012 MÔN TẬP ĐỌC Tieát 79 OÂN TAÄP ÑOÏC & HOÏC THUOÄC LOØNG / TIEÁT 1 I/ MUÏC TIEÂU Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm[.]
Trang 1- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràng tốc
độ khoảng 45 tiếng /phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dungđoạn đọc)
- Biết đặt và trà lời CH với khi nào? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống
giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
- HS Khá, giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài ; tốc độ đọc
trên 45 tiếng/ phút
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 1926.Viết sẵn câu văn BT2 Vở BT
2 Học sinh: Sách Tiếng việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Vào mùa hè và vào
những đêm trăng sáng,
sông Hương đổi màu như thế
nào?
- Vì sao nói Sông Hương là
một đặc ân của thiên
nhiên dành cho thành phố
Huế?
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới: Giới thiệu
bài
1 Kiểm tra tập đọc & HTL.
Mục tiêu: Kiểm tra lấy
điểm tập đọc &HTL Đọc
thông các bài tập đọc đã
Trang 2học từ tuần 19 đến tuần 26.
Tốc độ 50 chữ/ 1 phút Biết
ngừng nghỉ sau các dấu
câu và giữa các cụm từ
dài Trả lời 1 - 2 câu hỏi về
nội dung bài học
- PP kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm
bài tập đọc
- Chấm theo thang điểm:
- Đọc đúng từ đúng tiếng: 6
điểm
- Nghỉ hơi đúng, giọng đọc
phù hợp: 1,5 điểm
- Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1
phút: 1,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi: 1
điểm
2 Tìm bộ phận câu trả
lời cho câu hỏi “Khi
nào?”
Mục tiêu: Ôn cách đặt
và trả lời câu hỏi “Khi
nào?”
- Gọi HS đọc yêu cầu
- PP trực quan: Bảng phụ viết
nội dung bài
a/ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở
đỏ rực.
b/ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực
khi hè về.
- Nhận xét, cho điểm
3 Đặt câu hỏi cho bộ
phận được in đậm.
Mục tiêu: Ôn luyện về
cách đặt câu hỏi
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- PP trực quan - luyện tập:
Bảng phụ:
a/ Những đêm trăng
sáng, dòng sông trở thành
một đường trăng lung linh
- 1 em đọc yêu cầu
+ Ở câu a: Mùa hè
+ Ở câu b: khi hè về
- Một số em đọc lại bài
- Nhận xét, bổ sung
- Vài em đọc lại các câuhỏi
- Nói lời đáp lại của em
- Thực hành theo cặp
- HS1: Rất cám ơn bạn đãnhặt hộ mình quyểntruyện hôm nọ mình đánhrơi May quá, đấy là quyểntruyện rất quý mình mượn
Trang 31’
dát vàng
b/ Ve nhởn nhơ ca hát suốt
cả mùa hè.
- Nhận xét, chốt lời giải
đúng
+ Khi nào dòng sông trở
thành một đường trăng lung
linh dát vàng?
+ Dòng sông trở thành một
đường trăng lung linh dát
vàng khi nào ?
+ Ve nhởn nhơ ca hát khi
nào?
+ Khi nào ve nhởn nhơ ca
hát?
- Nhận xét, cho điểm
4 Nói lời đáp lại của em.
Mục tiêu: Ôn cách đáp
lại lời cám ơn của người
khác
- Gọi 1 em đọc và giải thích
yêu cầu của bài tập
- PP thực hành: Gọi 1 cặp HS
thực hành đối đáp tình
huống a
- GV gợi ý thêm: trong tình
huống a có thể nói: Có gì
đâu./ Không có chi./ Chuyện
nhỏ ấy mà./ Bạn bè phải
giúp nhau mà./ Giúp được
bạn là mình vui rồi
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh
còn lúng túng
- HS2: Có gì đâu.Thấyquyển truyện không biếtcủa ai rơi giữa sân trường,mình nhặt đem nộp côgiáo Rất may là của bạn
- HS thực hành
- Tập đọc ôn lại các bài
Trang 4- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (BT2); Biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạn
văn ngắn (BT3)
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 1926.Viết sẵn câu văn BT2 Vở BT
2 Học sinh: Sách Tiếng việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
a Ôn luyện đọc & HTL.
Mục tiêu : Ôn luyện tập
đọc và học thuộc lòng Đọc
trơn các bài tập đọc đã học
Tốc độ 50 chữ/ 1 phút Nghỉ
- Hát
- Ôn tập đọc và HTL
- 7 - 8 em bốc thăm
Trang 5hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ
- Gọi HS lên bảng bốc thăm
bài tập đọc
- Chấm theo thang điểm:
- Đọc đúng từ đúng tiếng: 6
Mục tiêu: Mở rộng vốn
từ về bốn mùa qua trò chơi
- Yêu cầu chia tổ, mỗi tổ
chọn 1 tên: Xuân, Hạ, Thu,
Đông, Hoa, Quả
- PP hoạt động: Yêu cầu thành
viên từng tổ đứng lên giới
thiệu tên của tổ
- GV gợi ý:
- Mùa xuân: Tháng 1.2.3: mai,
đào, vú sữa, quýt
- Mùa hạ: Tháng 4.5.6: phượng,
măng cụt, xoài, vải
- Mùa thu: Tháng 7.8.9: cúc,
bưởi, cam, na, nhãn
-Mùa đông: Tháng 10.11.12:
hoa mận, dưa hấu
- Từng mùa hợp lại mỗi mùa
có một đặc điểm riêng, như:
ấm áp, nóng nực, oi nóng,
mát mẻ, se se lạnh, mưa phùn
gió bấc, giá lạnh …
- Đọc 1 đoạn hoặc cảbài
- Chia 6 tổ mỗi tổ chọn 1tên: tổ 1: Xuân, tổ 2:Hạ, tổ 3: Thu, tổ 4:Đông, tổ 5: Hoa, tổ 6:Quả
- Thành viên từng tổđứng lên giới thiệu têncủa tổ
- Đố các bạn: Mùa củatôi bắt đầu từ thángnào, kết thúc vàotháng nào?
- Thành viên các tổkhác trả lời
A/Tổ Hoa: Tôi là hoa mai,hoa đào, theo các bạntôi thuộc mùa nào?
- Tổ Xuân đáp: Bạn làmùa Xuân Mời bạn vềvới chúng tôi (Tổ Hoavề với tổ Xuân)
- 1 bạn trong tổ Hoa nói:Tôi là hoa cúc Mùanào cho tôi khoe sắc?
- 1 thành viên tổ Thuđáp: Mùa thu Chúng tôihân hoan chào đón hoacúc Về đây với chúngtôi (Hoa cúc về với tổThu)
B/1 bạn tổ Quả nói: Tôi
Trang 61’
- Nhận xét, cho điểm
c Ôn luyện về dấu chấm.
Mục tiêu: Ôn luyện về
dấu chấm
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- PP trực quan: Bảng phụ: Ghi
nội dung đoạn văn
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét, chốt lời giảiù
đúng: Trời đã vào thu Những
đám mây bớt đổi màu Trời
bớt nặng Gió hanh heo đã
rải khắp cánh đồng Trời
xanh và cao dần lên
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố:
- Đọc lại các bài đã ơn
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt các bạn trongtổ Quả chọn tên để vềvới các mùa thích hợp
- 1 em đọc yêu cầu vàđoạn trích
- 2 em lên bảng làm .Lớp làm vở BT
- Nhận xét, bổ sung
- Vài em đọc lại bài
- Tập đọc bài
Trang 7MƠN : TỐN
Tiết 131: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA
I/ MỤC TIÊU:
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính nó
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó
- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính nó
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng cài
2 Học sinh: Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
2’
4’ 1 Ổn định: 2 Kiểm tra:
- Cho 3 em lên bảng làm:
- Tính chu vi hình tam giác có độ
dài các cạnh lần lượt là :
Trang 8’ 3 Dạy bài mới: Giới thiệubài
Hoạt động 1:
A/Giới thiệu phép nhân có
thừa số là 1
Mục tiêu: Biết số 1 nhân
với số nào cũng bằng chính
số đó, số nào nhân với 1
cũng bằng chính số đó Số
nào chia cho 1 cũng bằng chính
số đó
- PP giảng giải: Nêu phép
nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này thành
tổng tương ứng
- Vậy 1 nhân 2 bằng mấy?
- Tiến hành tương tự với các
phép tính 1 x 3 và 1 x 4
- Từ các phép tính 1 x 2 = 2, 1 x
3 = 3, 1 x 4 = 4 em có nhận xét
gì về kết quả của các phép
nhân của 1 với một số?
- Gọi 3 em lên bảng thực hiện
các phép tính :2 x 1, 3 x 1, 4 x 1?
- PP hỏi đáp: Khi ta thực hiện
phép nhân của một số nào
đó với 1 thì kết quả thế nào?
- Kết luận: Số nào nhân với 1
cũng bằng chính số đó
B/Giới thiệu phép chia cho 1
- PP giảng giải: Nêu phép tính 2
x 1 = 2
- Dựa vào phép nhân trên, em
hãy lập phép chia tương ứng
- Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được
phép chia 2 : 1 = 2
- Tiến hành tương tự với phép
tính 1 x 3 = 3,
1 x 4 = 4
- Từ các phép tính trên, em có
- Số 1 trong phép nhânvà chia
- HS nêu: 1 x 2 = 1 + 1 = 2
- 1 x 2 = 2
- HS thực hiện:
- 1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3,vậy 1 x 3 = 3
- 1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 =4,vậy 1 x 4 = 4
- Số 1 nhân với số nàocũng bằng chính số đó
- Vài em nhắc lại
- 3 em lên bảng làm: 2 x
1 = 2, 3 x 1 = 3, 4 x 1 = 4
- Khi ta thực hiện phépnhân một số với 1 thìkết quả là chính sốđó
- Nhiều em nhắc lại
- Nêu 2 phép chia+ 2 : 1 = 2
- Nhiều em nhắc lại
Trang 91’
nhận xét gì về thương của các
phép chia có số chia là 1
- Kết luận: Số nào chia cho 1
cũng bằng chính số đó
- Nhận xét
- Trò chơi
Hoạt động 2: Luyện tập, thực
hành
Mục tiêu: Làm đúng bài
tập về số 1 trong phép nhân
và chia
- PP luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 2: Yêu cầu gì?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Mỗi biểu thức cần có mấy
dấu tính?
- Vậy khi thực hiện tính ta phải
làm như thế nào?
- Yêu cầu làm bài
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố:
- Khi nhân hay chia một số với
1 thì kết quả như thế nào?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Trò chơi “Banh lăn”
- HS tự làm bài, đổichéo vở kiểm tra
- Điền số thích hợp vào
- Số 1 nhân với số nàocũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũngbằng chính số đó
- Học thuộc quy tắc
Trang 10
MƠN : ĐẠO ĐỨC
Tiết 27: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI
KHÁC / TIẾT 2
I/ MỤC TIÊU:
Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
THKNS:
- Các KNS cơ bản được giáo dục:
+ Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác.
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác.
+ Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác.
1 Giáo viên: Truyện “Đến chơi nhà bạn” Tranh ảnh Đồ dùngđóng vai
2 Học sinh : Sách, vở BT
Trang 11III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Cho HS làm phiếu.
- Hãy đánh dấu + vào trước
những việc làm em cho là
cần thiết khi đến nhà người
khác
a/Hẹn hoặc gọi điện thoại
trước khi đến chơi
b/Gõ cửa hoặc bấm chuông
trước khi vào nhà
c/Lễ phép chào hỏi mọi
người trong nhà
d/Nói năng rõ ràng lễ
phép
- Nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới: Giới thiệu
bài
Hoạt động 1: Đóng vai.
Mục tiêu: Học sinh tập
cách cư xử lịch sự khi đến
nhà người khác
- PP hoạt động:
* Thảo luận nhĩm:
- GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm đóng vai
một tình huống:
- Giáo viên yêu cầu chia
nhóm thảo luận
1 Em sang nhà bạn và thấy
trong tử nhà bạn có nhiều đồ
chơi đẹp mà em rất thích , em
sẽ …
2 Em đang chơi ở nhà bạn thì
đến giờ ti vi có phim hoạt hình
mà em thích xem nhưng khi đó
nhà bạn lại không bật ti vi Em
- Chia nhóm đóng vai
1 Em sẽ hỏi mượntruyện, nếu được chủnhà cho phép mới lấy rachơi và phải giữ gìn cẩnthận
2 Em có thể đề nghị xinchủ nhà, không nên tựtiện bật ti vi xem khi chưađược phép
3 Em cần đi nhẹ, nóikhẽ hoặc ra về (chờlúc khác sang chơi sau)
- Các nhóm lên đóngvai
Trang 121’
3 Em sang nhà bạn chơi và
thấy bà của bạn đang bị mệt
Em sẽ …?
- GV nhận xét, rút kết luận:
Khi đến nhà người khác phải
xin phép chủ nhà khi muốn
xem hoặc sử dụng các đồ
vật trong nhà Trường hợp khi
đến nhà người khác mà thấy
chủ nhà có việc như đau ốm
phải nói năng nhỏ nhẹ hoặc
xin phép ra về chờ lúc khác
đến chơi sau
- Trò chơi
Hoạt động 2: Trò chơi “Đố
vui”
Mục tiêu: Giúp học sinh
củng cố lại về cách cư xử khi
đến nhà người khác
- PP hoạt động: GV yêu cầu
các nhóm chuẩn bị 2 câu đố
hoặc 2 tình huống về chủ đề
khi đến chơi nhà người khác
- GV đưa ra thang điểm: Mỗi
câu đố hoặc trả lời đúng sẽ
được 1 điểm hoặc được gắn 1
sao, 1 hoa Nhóm nào nhiều
điểm, nhiều sao, nhiều hoa sẽ
thắng
- GV nhận xét, đánh giá
Kết luận: Cư xử lịch sư khi
đến nhà người khác là thể
hiện nếp sống văn minh Trẻ
em biết cư xử lịch sự sẽ được
mọi người yêu quý
-Nhận xét tiết học
- Lớp thảo luận nhậnxét
- HS nhắc lại
- Trò chơi “Bảo thổi”
- Chia nhóm chơi câu đố
- Các nhóm chuẩn bị 2câu đố hoặc 2 tìnhhuống về chủ đề khiđến chơi nhà ngườikhác
- HS tiến hành chơi: Từngnhóm chơi đố nhau.Nhóm 1 nêu tình huống,nhóm 2 nêu cách ứngxử Sau đó đổi lại.Nhóm khác làm tươngtự
- Vài em nhắc lại
- Làm vở BT3,4/tr 40
- HS trả lời
- Học bài
Trang 13- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? ( BT2,BT3); biết đáp lời xin lỗi trong tình
huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
II CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần
26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi
- HS: SGK, vở
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
Trang 15- Nêu mục tiêu tiết học và ghi
tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Kiểm tra tập
đọc và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm
bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu
hỏi về nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa
đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Chú ý: Tùy theo số lượng và
chất lượng HS của lớp được
kiểm tra đọc Nội dung này sẽ
được tiến hành trong các tiết
1, 2, 3, 4, 5 của tuần này
Hoạt động 2: Oân luyện cách
đặt và trả lời câu hỏi: Ở
đâu?
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để
hỏi về nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần
a
- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở
đâu?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho
câu hỏi “Ở đâu?”
- Hát
- HS đọc bài
- Lần lượt từng HS gắpthăm bài, về chỗ chuẩnbị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Bài tập yêu cầu chúngta: Tìm bộ phận câu trảlời cho câu hỏi: “Ở đâu?”
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùngđể hỏi về địa điểm (nơichốn)
- Đọc: Hai bên bờ sông,hoa phượng vĩ nở đỏ rực
- Hai bên bờ sông
- Hai bên bờ sông
- Suy nghĩ và trả lời: trênnhững cành cây
- Đặt câu hỏi cho bộphận được in đậm
- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực
Trang 16- Bộ phận nào trong câu văn
trên được in đậm?
- Bộ phận này dùng để chỉ
điều gì? Thời gian hay địa điểm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho
bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
cùng thực hành hỏi đáp theo
yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp
HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 3: Oân luyện cách
đáp lời xin lỗi của người khác
- Bài tập yêu cầu các em đáp
lời xin lỗi của người khác
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau,
suy nghĩ để đóng vai thể hiện
lại từng tình huống, 1 HS nói
lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin
lỗi Sau đó gọi 1 số cặp HS
trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm từng
HS
4 Củng cố :
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để
hỏi về nội dung gì?
- Khi đáp lại lời cảm ơn của
hai bên bờ sông.
- Bộ phận “hai bên bờ sông”.
- Bộ phận này dùng đểchỉ địa điểm
- Câu hỏi: Hoa phượng vĩnở đỏ rực ở đâu?/ Ởđâu hoa phượng vĩ nở đỏrực?
- Một số HS trình bày, cảlớp theo dõi và nhận xét.Đáp án:
b) Ở đâu trăm hoa khoesắc?/ Trăm hoa khoe sắc
ở đâu?
Đáp án:
a) Không có gì Lần saubạn nhớ cẩn thận hơnnhé./ Không có gì, mìnhvề giặt là áo lại trắngthôi./ Bạn nên cẩn thậnhơn nhé./ Thôi khôngsao./…
b) Thôi không có đâu./
Em quên mất chuyệnấy rồi./ Lần sau chị nênsuy xét kĩ hơn trước khitrách người khác nhé./Không có gì đâu, bâygiờ chị hiểu em là tốtrồi./…
c) Không sao đâu bác./Không có gì đâu bácạ./…
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùngđể hỏi về địa điểm
- Chúng ta thể hiện sự lịch
Trang 17người khác, chúng ta cần phải
có thái độ ntn?
5 Dặn do ø :
- Dặn dò HS về nhà ôn lại
kiến thức về mẫu câu hỏi
“Ở đâu?” và cách đáp lời xin
lỗi của người khác
MƠN : TỐN Tiết 132: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP
CHIA I/ MỤC TIÊU:
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng cài
2 Học sinh: Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
Trang 18- Nhận xét, cho điểm.
3 Dạy bài mới: Giới thiệu
bài
Hoạt động 1:
A/Giới thiệu phép nhân có
thừa số là 0
Mục tiêu: Biết số 0 nhân
với số nào cũng bằng 0, số
nào nhân với 0 cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0
cũng bằng 0
- PP giảng giải: Nêu phép
nhân 0 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này
thành tổng tương ứng
- Vậy 0 nhân 2 bằng mấy?
- Tiến hành tương tự với các
phép tính 0 x 3 và 0 x 4
- Từ các phép tính 0 x 2 = 0, 0
x 3 = 0, 0 x 4 = 0 em có nhận
xét gì về kết quả của các
phép nhân của 0 với một
số khác?
- Gọi 3 em lên bảng thực hiện
các phép tính :2 x 0, 3 x 0, 4 x
0?
- PP hỏi đáp: Khi ta thực hiện
phép nhân của một số nào
đó với 0 thì kết quả của
phép nhân có gì đặc biệt?
- Kết luận: Số nào nhân
với 0 cũng bằng 0
- Số 0 nhân với số nàocũng bằng 0
- Vài em nhắc lại
- 3 em lên bảng làm: 2 x 0
= 0, 3 x 0 = 0, 4 x 0 = 0
- Khi ta thực hiện phépnhân một số với 0 thìkết quả thu được bằng 0
- Nhiều em nhắc lại
- Nêu 2 phép chia 0 : 2 = 0
2 : 2 = 1
- Rút ra phép tính 0 : 3 = 0và 0 : 4 = 0
Trang 19- Dựa vào phép nhân trên,
em hãy lập phép chia tương
ứng có số bị chia là 0
- Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được
phép chia 0 : 2 = 0
- Tiến hành tương tự với
phép tính 0 x 3 = 0, 0 x 4 = 0
- Từ các phép tính trên, em
có nhận xét gì về thương
của các phép chia có số bị
chia là 0
- Kết luận: Số 0 chia cho số
nào khác cũng bằng 0
- Chú ý: Không có phép chia
cho 0
- Trò chơi
Hoạt động 2: Luyện tập,
thực hành
Mục tiêu: Làm đúng bài
tập về số 0 trong phép nhân
và chia
Bài 1: PP luyện tập:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2: Yêu cầu gì?
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu
cầu
- Mỗi biểu thức cần có mấy
dấu tính?
- Vậy khi thực hiện tính ta
phải làm như thế nào?
- Yêu cầu làm bài
- Nhận xét, cho điểm
- Các phép chia có số bịchia là 0 có thương bằng0
- Nhiều em nhắc lại
- Không có phép chia màsố chia là 0
- Trò chơi “Banh lăn”
- HS tự làm bài, đổi chéovở kiểm tra
- Điền số thích hợp vào
- Số 0 nhân với số nàocũng bằng 0 Số 0 chiacho số nào khác 0 cũngbằng 0
Trang 204 Củng cố:
- Khi nhân hay chia một số
với 0 thì kết quả như thế
nào?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Học thuộc quy tắc
MƠN : KỂ CHUYỆN Tiết 27 : ƠN TẬP KT TẬP ĐỌC VÀ HTL ( Tiết 4 )
I MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một từ về chim chĩc (BT2); viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 21- Nêu mục tiêu tiết học và ghi
tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm
bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu
hỏi về nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa
đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Chú ý: Tùy theo số lượng và
chất lượng HS của lớp được
kiểm tra đọc Nội dung này sẽ
được tiến hành trong các tiết 1,
2, 3, 4, 5 của tuần này
Hoạt động 2: Trò chơi mở
rộng vốn từ về chim chóc
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho
mỗi đội một lá cờ
- Phổ biến luật chơi: Trò chơi
diễn ra qua 2 vòng
+ Vòng 1: GV đọc lần lượt
từng câu đố về các loài
chim Mỗi lần GV đọc, các
đội phất cờ để dành quyền
trả lời, đội nào phất cờ
trước được trả lời trước, nếu
đúng được 1 điểm, nếu sai thì
không được điểm nào, đội
bạn được quyền trả lời
+ Vòng 1: Các đội được
quyền ra câu đố cho nhau
Đội 1 ra câu đố cho đội 2,
đội 2 ra câu đố cho đội 3,
- Hát
- Lần lượt từng HS gắpthăm bài, về chỗ chuẩnbị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Chia đội theo hướng dẫncủa GV
- Giải đố Ví dụ:
1 Con gì biết đánh thứcmọi người vào mỗisáng? (gà trống)
2 Con chim có mỏvàng, biết nói tiếngngười (vẹt)
3 Con chim này còn gọilà chim chiền chiện.(sơn ca)
4 Con chim được nhắcđến trong bài hát cócâu: “luống rau xanhsâu đang phá, cóthích không…” (chíchbông)
5 Chim gì bơi rất giỏi,
Trang 221’
đội 3 ra câu đố cho đội 4,
đội 4 ra câu đố cho đội 5
Nếu đội bạn trả lời được thì
đội ra câu đố bị trừ 2 điểm,
đội giải đố được cộng 3
điểm Nếu đội bạn không
trả lời được thì đội ra câu đố
giải đố và được cộng 2
điểm Đội bạn bị trừ đi 1
điểm
Tổng kết, đội nào dành được
nhiều điểm thì đội đó thắng
cuộc
Hoạt động 3:
- Viết một đoạn văn ngắn (từ 2
đến 3 câu) về một loài chim
hay gia cầm mà em biết
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Em định viết về con chim
gì?
- Hình dáng của con chim đó
thế nào? (Lông nó màu gì? Nó
to hay nhỏ? Cánh của nó thế
nào…)
- Em biết những hoạt động nào
của con chim đó? (Nó bay thế
nào? Nó có giúp gì cho con
người không…)
- Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước
lớp về loài chim mà em định
kể
- Yêu cầu cả lớp làmbài vào
Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập
hai
4 Củng cố :
- Đặt một câu cĩ bộ phận như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn do ø :
- Dặn dò HS về nhà ôn lại
kiến thức của bài và chuẩn bị
7 Chim gì có bộ lôngđuôi đẹp nhất?(công)
8 Chim gì bay lả bay la?(cò)
1 HS đọc thành tiếng, cảlớp theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS khá trình bày trướclớp Cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS viết bài, sau đó mộtsố HS trình bày bài trướclớp
- HS làm.
- HS lắng nghe.
Trang 23- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào? ( BT2,BT3); biết đáp lời khẳng
định, phủ định trong tình huống cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
- Nêu mục tiêu tiết học
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm
bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu
hỏi về nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa
đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Chú ý: Tùy theo số lượng và
chất lượng HS của lớp được
kiểm tra đọc Nội dung này sẽ
được tiến hành trong các tiết 1,
2, 3, 4, 5 của tuần này
Hoạt động 2: Oân luyện cách
đặt và trả lời câu hỏi: Như
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Bài tập yêu cầu chúngta: Tìm bộ phận câu trảlời cho câu hỏi: “Như thếnào?”
Trang 24làm gì?
- Câu hỏi “Như thế nào?” dùng
để hỏi về nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần
a
- Mùa hè, hai bên bờ sông hoa
phượng vĩ nở ntn?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho
câu hỏi “Như thế nào?”
- Yêu cầu HS tự làm phần b
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc câu văn trong phần
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
cùng thực hành hỏi đáp theo
yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp
HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 3: Oân luyện cách
đáp lời khẳng định, phủ định
của người khác
- Bài tập yêu cầu các em đáp
lại lời khẳng định hoặc phủ
định của ngườikhác
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau,
suy nghĩ để đóng vai thể hiện
lại từng tình huống, 1 HS nói lời
khẳng định (a,b) và phủ định
(c), 1 HS nói lời đáp lại Sau đó
gọi 1 số cặp HS trình bày trước
- Câu hỏi “Như thế nào?”dùng để hỏi về đặcđiểm
- Đọc: Mùa hè, hoa phượng
vĩ nở đỏ rực hai bên bờsông
- Mùa hè, hoa phượng vĩnở đỏ rực hai bên bờsông
- Chim đậu trắng xoá
trên những cành cây
- Bộ phận “trắng xoá”.
- Câu hỏi: Trên nhữngcành cây, chim đậu ntn?/Chim đậu ntn trên nhữngcành cây?
- Một số HS trình bày, cảlớp theo dõi và nhậnxét Đáp án:
b) Bông cúc sung sướng
như thế nào?
Đáp án:
a) Oâi, thích quá! Cảm
ơn ba đã báo cho conbiết./ Thế ạ? Con sẽchờ để xem nó./ Cảm
ơn ba ạ./…
b) Thật à? Cảm ơn cậuđã báo với tớ tin vuinày./ Oâi, thật thế hả?Tớ cảm ơn bạn, tớmừng quá./ Oâi, tuyệtquá Cảm ơn bạn./…
Trang 25- Câu hỏi “Như thế nào?” dùng
để hỏi về nội dung gì?
- Khi đáp lại lời khẳng định hay
phủ định của người khác,
chúng ta cần phải có thái độ
ntn?
5 Dặn do ø :
- Dặn dò HS về nhà ôn lại
kiến thức về mẫu câu hỏi
“Như thế nào?” và cách đáp
lời khẳng định, phủ định của
người khác
c) Tiếc quá, tháng sauchúng em sẽ cố gắngnhiều hơn ạ./ Thưa cô,tháng sau nhất địnhchúng em sẽ cố gắngđể đoạt giải nhất./Thầy (cô) đừng buồn.Chúng em hứa thángsau sẽ cố gắng nhiềuhơn ạ./…
- Câu hỏi “Khi nào?”dùng để hỏi về đặcđiểm
- Chúng ta thể hiện sựlịch sự, đúng mực
- HS lắng nghe
Trang 26
- Lập được bảng nhân 1, chia 1
- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Vẽ hình bài 5
2 Học sinh: Sách, vở BT, nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm
bài tập
+ 4 x 0 : 1+ 5 : 5 x 0+ 0 x 3 : 1
- Nhận xét
3 Dạy bài mới: Giới thiệu
bài
Hoạt động 1: luyện tập.
Mục tiêu: Giúp học sinh
rèn luyện kĩ năng tính
nhẩm về phép nhân có
thừa số 1 và 0, phép chia
có số bị chia là 0
- Hát
- 2 em lên bảng làm, lớplàm nháp
+ 4 x 0 : 1 = 0 : 1 = 0+ 5 : 5 x 0 = 1 x 0 = 0+ 0 x 3 : 1 = 0 : 1 = 0
- Luyện tập