Thứ Thứ Môn Tiết Tên bài dạy Hai 25/2/2013 Toaùn Taäp ñoïc Taäp ñoïc 116 70 71 Luyeän taäp Quaû tim khæ (tieát 1) Quaû tim khæ (tieát 2) Ba 26/2/2013 Keå chuyeän Toaùn Chính taû Ñaïo ñöùc 24 117 47 24[.]
Trang 1Thứ Mơn Tiết Tên bài dạy
Hai
25/2/2013
ToánTập đọcTập đọc
1167071
Luyện tậpQuả tim khỉ (tiết 1)Quả tim khỉ (tiết 2)
Ba
26/2/2013
Kể chuyệnToánChính tảĐạo đức
241174724
Quả tim khỉBảng chia 4(NV) Quả tim khỉLịch sự khi nhận và gọi điện thoại
( Tiết 2 )
Tư
27/2/2013
TNXHTập đọcToánLuyệntừ&CâuGDNGLL
24721182424
Cây sống ở đâu ?
Voi nhàMột phần tưTừ ngữ về loài thú – Dấu chấm, dấu
phẩyChơi trị chơi dân gian
Năm
28/2/2013
Tập viếtToánChính tả
2411948
Chữ hoa U - ƯLuyện tập ( NV) Voi nhà
Sáu
29/2/2013
Tập làmvănToánThủ côngSHCN
241202424
Đáp lời phủ định – Nghe, trả lời câu
hỏi
Bảng chia 5Sinh hoạt chủ nhiệm
Lịch báo giảng tuần 24
Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013
Tốn (tiết 116)Luyện tập
Trang 2I/ Mục tiêu: Sgk:117 / sgv: 185 / ckt: 69
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng : X x a =b ; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )
- Làm được các bài : 1, 3, 4
II/ Hoạt động dạy chủ yếu
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu
cầu tiết học
b/ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: - Cho HS nhắc lại cách tìm
thừa số.( gọi HS TB-Y)
- Lớp làm vào vở, từng em làm ở
bảng
- Lớp nhận xét sữa chữa
* Bài 3: - HS thực hiện giấy nháp để
tìm số ở ô trống điền vào SGK
( gọi HS TB-Y)
- Nêu miệng kết quả tìm được Mỗi
em một bài
- Hát+ Muốn tìm thừa số, lấy tích chia cho thừa số
Nghỉ giữa tiết
- Bài 4: Đọc đề bài 2 em.( gọi HS
TB-Y)
GV nhận xét – chốt ý đúng
4/ Củng cố:- Cho HS nêu cách tìm
một thừa số
- 2 HS làm đua: X x 3 = 24
- Làm vào vở, 1 em giải ở bảng Lớp nhận xét sửa chữa bài đúng Kiểm tra vở bài tập chéo nhau
Bài giải:
Số KG gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (Kg)Đáp số: 4 kg gạo
- 1 em nêu cách tìm thừa số 2 em lên làm thi đua
X x 3 = 24 X = 24 : 3 X = 8
5/ Nhận xét – Dặn dò:
Nhận xét tết học Về học thuộc các bảng nhân bảng chia
Trang 3Tập đọc (tiết 70 – 71)Quả tim Khỉ
* GDKNS : KN tư duy sáng tạo.
II/ Chuẩn bi: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc SGK.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Oån định :
2) Kiểm tra: Gọi 3 HS đọc bài
“Nội quy Đảo Khỉ” và trả lời câu
hỏi
GV nhận xét – cho điểm
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu:
- Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ
sống trên bờ, hai con vật này chơi
với nhau, nhưng không kết thành
bạn Vì sao như thế ? Câu chuyện
“Quả tim Khỉ” sẽ giúp em hiểu
điều đó
b/ Luyện đọc:
* GV đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
Đọc từng câu: Tiếp nối nhau đọc
từng câu Luyện đọc từ: Quả tim,
hoảng sợ, trấn tỉnh, quẫy mạnh,
dài thượt, tẽn tò
Đọc từng đoạn: HS tiếp nối nhau
đọc đoạn Luyện đọc câu, nhấn
giọng các từ gợi tả, gợi cảm
- HS đọc từ chú giải cuối bài
- GV giải nghĩa thêm: “Trấn tĩnh”;
“bội bạc”, bằng câu hỏi sau:
+ Khi nào ta cần trấn tĩnh ?
+ Tìm từ đồng nghĩa với từ bội
- Phát hiện từ khó luyện đọc :
- Tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 đoạn
- Luyện đọc câu, nhấn giọng từ gợi tả, gợi tả :
+ Một con … sần sùi,/ dài thượt,/ …nhọn hắt …,/ trườn lên … cát// Nónhìn … ti hí/ … chảy dài.//
- Đọc từ chú giải cuối bài
- Lập lại nghĩa từ : “Trấn tĩnh” ;
Đọc từng đoạn trong nhóm: Mỗi
em đọc 1 đoạn, các em khác trong
nhóm góp ý, giúp bạn đọc tốt
Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi
nhóm đọc toàn bài; mỗi em trong
nhóm đọc 1 đoạn
Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Luân phiên nhau mỗi em đọc 1 đoạn, các em trong nhóm góp ý giúp bạn đọc tốt
-3 nhóm thi đọc: mỗi cá nhân trongnhóm 1 đoạn
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Lớp đồng thanh cả bài
Trang 4Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: Đọc
đoạn nhiều em trả lời câu hỏi
* Câu 1: Khỉ đối xử với cá sấu như
thế nào?
Nêu ý của đoạn 1
* Câu 2: Cá sấu định lừa khỉ như
thế nào ?
* Câu 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát
nạn ?
* GDKNS : KN tư duy sáng tạo.
* Nêu ý của đoạn 2
* Cho HS đọc đoạn 3
* Nêu ý của đoạn 3
* Cho HS đọc đoạn 4
* Câu 4:Tại sao cá sấu tẽn tò , lủi
mất ?
* Câu 5: hãy tìm những từ nói lên
tính nết của khỉ và cá sấu ?
* Nêu ý của đoạn 4
* Cho HS rút ra ND của bài
- Đọc thầm đoạn trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
+ HS yếu, TB : Thấy cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời cá Sấu kếtbạn Ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn
- HS khá , giỏi : Ý 1: Khỉ kết bạn với cá sấu
+ (HS khá , giỏi) Cá sấu giả giờ mời khỉ đi chơi nhà mình Khi đi xa bờcá sấu nói nó cần quả tim khỉ đểvâng cho vua cá sấu ăn
+ HS yếu, TB : Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá sấu bảo cá sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà
-> HS khá , giỏi Ý 2: Bị lừa nhưng khỉ tìm cách đối phó
- HS đọc-> HS khá , giỏi : Ý 3 : Khỉ thoát nạn và vạch mặt cá sấu
- HS đọc -> (HS khá , giỏi) Vì sợ lộ bộ mặt bội bạc ,giả dối
+ Khỉ tốt bụng, thật thà, thông minh Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độcác
-> HS khá , giỏi : Ý 4 :Cá sấu xấu hổ, lũi mất
- HS nêu
Nghĩ giữa tiết
d/ Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn 2 nhóm thi đọc truyện
theo vai: người dẫn truyện, Khỉ, cá
- Những kẻ bội bạc như cá Sấu không bao giờ có bạn
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về lyện đọc lại bài, luyện đọc trước nội dung tiết kể chuyện
- Nhận xét tiết học
- GV:Giáo dục HS “Phải chân thật trong tình bạn, không giả dối”
Trang 5Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2013
Kể chuyện (tiết 24)Quả tim khỉ
I/ Mục tiêu: Sgk: 52 / sgv: 96 / ckt: 34
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT 2 )
II/ Chuẩn bi: 4 tranh minh hoạ từng đoạn trong SGK
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1) Oån định :
2)Kiểm tra: 3 HS lên kể theo vai
chuyện “Bác sĩ Sói” -> GV nhận
xét cho điểm
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu
cầu tiết học
b/ Hướng dẫn kể chuuyện:
* Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
câu chuyện:
- HS quan sát tranh nói vắng tắt nội
dung tranh
- HS luyện kể ở nhóm
- Chỉ định 4 HS tiếp nối nhau kể
từng đoạn, lớp nhận xét bổ sung
+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, cá Sấu tẽntò lủi mất
- Luyện kể ở nhóm: Luân phiên mỗi em kể 1 đoạn
- 4 HS tiếp nối nhau, mỗi em kể một đoạn Lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
Nghỉ giữa tiết
* Phân vai dựng lại câu chuyện:
- Hướng dẫn lập nhóm(3 HS) phân
vai dựng lại câu chuyện Nhắc HS
thể hiện đúng giọng
- Từng nhóm 3 HS lên thi kể lại câu
chuyện theo vai trước lớp
GV nhận xét – tuyên dương
- Phân vai: Người dẫn chuyện, bác
sĩ sói, ngựa kể lại câu chuyện ở nhóm
- 3 nhóm lên thi kể theo vai
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm kể hay
4/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về kể lại chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học – Khen ngợi HS kể chuyện hay
Trang 6Tốn (tiết 117)Bảng chia 4I/ Mục tiêu: Sgk: 118 / sgv: 187 / ckt: 69
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- Làm được các bài : 1, 2
II/ Chuẩn bi: Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2) Kiểm tra: Gọi 2 em đọc bản nhân
4
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu phép chia 4:
* Ôn tập phép nhân 4:
- GV gắn bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm
có 4 chấm tròn
- Hỏi 3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- HS trả lời và viết phép nhân 4 x 3
= 12
* Giới thiệu phép chia 4:
- Trên các tấm bìa có tất cả 12
chấm tròn, mỗi tấm có 4 chấm
tròn Hỏi có mấy tấm bìa
- HS trả lời rồi viết 12 : 4 = 3 (có 3
tấm bìa)
* Nhận xét: HS nhận xét: Từ
phép nhân 4 là
4 x 3 = 12 ta có phép chia 12 : 4 = 3
b/ Lập bảng chia 4:
- HS lập bảng chia làm tương tự như
trên, với vài trường hợp nữa để HS
tự lập bảng chia 4
- Từ kết quả của phép nhân tìm
được phép chia tương ứng: Từ 4 x 1 =
4 ta có 4 : 4 = 1 từ 4 x 2 = 8 ta có 8 :
4 = 2
- Tổ chức cho HS đọc thuộc bảng
chia 4, cá nhân đồng thanh thi đọc
thuộc bảng chia
- Hát
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4
- Quan sát ở bảng, phát biểu, làm phép nhân
4 x 3 = 12 12 chấm tròn
- Lắng nghe GV nêu câu hỏi và trả lời
12 : 4 = 3 (3 tấm bìa)
- Nêu nhận xét
+ Từ phép nhân 4; 4x3=12 ta có phép chia12:4 = 3
Trang 7nhẫm, mỗi em làm miệng 1 cột lớp
nhận xét bài từng em
* Bài 2: ( gọi HS TB-Y) Cho HS đọc
yêu cầu, làm vào tập
- 2 em đọc thuộc bảng nhân 4
- 2 em thi nhau làm đua: 24 : 4 = 6
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về học thuộc bảng chia 4 Làm lại bài tập
- Nhận xét tiết học
Trang 8Chính tả (tiết 53)Û Quả tim Khỉ
I/ Mục tiêu: Sgk: 53 / sgv: 97 / ckt: 34
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoaqnj văn xuôi có lời của
nhân vật Bài viết không mắc quá 5 lỗi
- Làm được BT 2a
II/ Chuẩn bi:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 (a)
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2) Kiểm tra: Gọi 2 HS viết bảng lớp.
Lớp viết bảng con từ: Tây Nguyên;
Ê - đê, Mơ – nông
GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
b/ Hướng dẫn HS nghe viết:
a) Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả – 2 HS đọc lại
- Giúp HS nhận xét:
+ Những chữ nào trong bài chính tả
viết hoa, vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và cá Sấu,
những lời ấy đặt sau dấu câu
nào ?
-Cho HS đọc thầm bài chính tả nêu
chữ khó gọi HS TB-Y pt để viết vào
bảng con
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở
chính tả
c) Chấm chữa bài: - GV cho HS dùng
bút chì chữa lỗi chéo nhau nhìn SGK
- GV chấm 5 bài, nhận xét từng bài,
chữa lỗi chung của cả lớp
- Hát
- 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ: Tây Nguyên; Ê - đê, Mơ – nông
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài Nghe viết 1 đoạn trong bài “Quả tim khỉ”
- Mở sách giáo khoa/53 nghe GV đọc mẫu bài viết
- 2 em đọc lại bài chính tả
- HS phát biểu lớp nhận xét bổ sung
+ Cá Sấu, Khỉ là tên riêng; Bạn, Vì,Tô, Tư … đầu câu
+ Lời khỉ: “Bạn là ai ? vì … khóc ?” đặt sau dấu hai chấm Lời cá Sấu:
“Tôi là cá Sấu … với tôi” Đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng
- Đọc thầm bài ghi nhớ chữ khó để viết vào bảng con đúng
- Nghe GV đọc, tự nhẩm viết bài vào vở chính tả
- Dùng bút chì, nhìn bài trong SGK chữa lỗi chéo nhau, giữa hai bạn ngồi cùng bàn
- Để vở GV góp chấm Chú ý lỗi sai GV chữa cho cả lớp
Nghỉ giữa tiết
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2: Chọn câu 2a; HS đọc yêu
cầu; làm vào vở - Đọc yêu cầu Làm vào vở 2 em làm bảng lớp – Lớp nhận xét bài
làm ở bảng Và tự chữa bài đúng
Trang 94/ Củng cố : GV nhắc lại các từ
khó HS còn viết sai trong bài
a) Say sưa, xay lúa, xông lên, dòng sông
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về xem và viết lại lỗi sai, làm lại bài tập
- GV nhận xét tiết học – Tuyên dương HS viết đúng không sai
Đạo đức (tiết 34) Lịch sự khi nhận và gọi điện
II/ Chuẩn bị: Bộ đồ chơi điện thoại – Vở bài tập.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1) Ổn định :
2)Kiểm tra:
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
là như thế nào?
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
là thể hiện điều gì ?
GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a/Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu
cầu tiết học
b/ Hoạt động 1: Đóng vai.
* Mục tiêu : HS thực hành kỹ năng
nhận và gọi điện thoại trong một số
tình huống
* Cách tiến hành: Cho HS thực hiện
BT4
* Thảo luận và đóng vai theo cặp
* GV mời một số cặp lên đóng vai
* Thảo luận lớp về cách ứng xử
trong đóng vai của các cặp
- Cách trò chuyện qua điện thoại như
vậy đã lịch sự chưa ? Vì sao ?
=> Kết luận: Dù ở trong tình huống
nào em cũng cần phải cư xử lịch
sự
- Hát+ Chào hỏi lễ phép, lời nói ngắn gọn, rõ ràng, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to, …
+ Là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài “Lịch sựkhi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)”
* Thảo luận các tình huống GV phân công
- Tình huống 1: Bạn Mại gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
- Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam
- Tình huống 3: Bạn Tâm muốn gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác
* Từng nhóm lên thực hiện đóng vaitình huống được phân công
* Lớp nhận xét, thảo luận cách ứng xử các tình huống
- Trả lời câu hỏi của GV nhiều em nhận xét, góp ý
- Lắng nghe GV kết luận
Nghỉ giữa tiết
Trang 10c/ Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
* Mục tiêu : HS biết lựa chọn cách
ứng xử phù hợp trong một số tình
huống nhận hộ điện thoại
* Cách tiến hành : Cho HS thực hiện
BT5
* GV chia lớp 3 nhóm , yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận xử lí một tình
huống: Em sẽ làm gì trong các tình
huống sau ? Vì sao ?
a) Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ
vắng nhà
b) Có điện thoại gọi cho bố, nhưng
bố đang bận
c) Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa
ra ngoài thì chuông điện thoại reo
* Các nhóm thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách giải
quyết trong mỗi tình huống Các
nhóm khác bổ sung
* GV yêu cầu HS liên hệ:
- Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp
tình huống tương tự ?
- Em đã làm gì trong tình huống đó?
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?
- Em ứng xử thế nào nếu gặp lại
những tình huống như vậy?
=> Kết luận: Cần phải lịch sự khi
nhận và gọi điện thoại Điều đó
thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng
người khác
4/ Củng cố:
- Hỏi: + Như thế nào là lịch sự khi
nhận và gọi điện thoại ?
+ Lịch sự khi nhận điện thoại thể
hiện điều gì ?
- Thảo luận nhóm cách xử lí tình huống GV phân công: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau ? Vì sao ?a) Hẹn gọi lại sau, hay nhắn tin …b) Xin chờ điện, sẽ đi gọi bố …c) Xin gọi lại sau, hay gọi bạn trở vào
vì có điện thoại …
- Đại diện nhóm nêu cách xử lí tình huống được phân công
- Lớp nhận xét, bổ sung từng tình huống
* HS liên hệ thực tế, nêu những việc các em đã thực hiện
=> Nghe GV kết luận
+ Chào hỏi lễ phép, nói ngắn gọn, rõ ràng,đặt máy nhẹ nhàng
+ Thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Nhắc nhở HS thực hiện điều đã học
- GDĐĐ : GD HS lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Trang 11Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2013
Tự nhiên xã hội (tiết 24)Cây sống ở đâu ?
- Sưu tầm tranh ảnh cây cối sống ở các môi trường khác nhau, các
lá cây đậm
- Giấy khổ to, hồ dán
- Dặn HS quan sát cây cối xung quanh
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1) Ổn định :
2)Kiểm tra: Gọi 2 HS trả lời câu
hỏi
- Nên làm gì để giữ sạch môi
trường xung quanh nhà và trường
học
- Kể tên các loại đường giao thông
có ở địa phương ? Và phương tiện
giao thông
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: Hỏi: Các em thấy
cây cối có thể mọc ở những nơi
đâu ?
GV giới thiệu bài , ghi tựa bài
b/ Hoạt động 1: Làm việc với giáo
khoa
* Mục tiêu: HS nhận ra cây cối có
thể sống ở khắp nơi, trên cạn, dưới
nước
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
+ HS quan sát các hình trong SGK và
nói về nơi sống của cây cối trong
từng hình
- Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Hát
- 2 em trả lời câu hỏi của GV
+ Thường xuyên làm vệ sinh, vứt rác, tiêu, tiểu đúng qui định …+ Đường bộ, đường thuỷ; Đi bộ, xe đạp, mô tô, … ; tàu, thuyền, bè, …
- Trả lời: cây cối sống dưới nước, trên khô
Đọc tựa bài 2 em “Cây sống ở đâu ?”
- Mở SGK/50
- Làm việc theo nhóm 2
- Quan sát hình trong SGK nói về nơi sống của cây trong từng hình
- Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến Lớp nhận xét, …
+ H1: Cây thông được trồng ở miền rừng núi
+ H2: Cây bông súng ,lục bình được
Trang 12GV hỏi: Cây có thể sống ở đâu ?
=> Kết luận: Cây có thể sống được
ở khắp nơitrên cạn, dưới nước
sống dưới nước
+ H3: Cây phong lan sống bám vào thân cây khác
+ H4: Cây dừa sống ở vùng đồng bằng
+ Cây sống trên cạn, dưới nước
- Nghe GV kết luận
Nghỉ giữa tiết
c/ Hoạt động 2: Triễn lãm.
* Mục tiêu: HS cũng cố lại những
kiến thức đã học về nơi sống của
cây Thích thú sưu tầm và bảo vệ
các loại cây
* Cách tiến hành: GV chia lớp 3
nhóm
- Bước 1: Hoạt động theo nhóm
+ Nhóm trưởng yêu cầu nhóm viên
đưa những tranh ảnh, cành lá cây
thật đã sưu tầm cho nhóm xem
+ Cùng nhau nói tên các loài cây
và nơi sinh sống của chúng
- Phân chúng thành 2 nhóm dán
vào giấy khổ to: cây sống dưới
nước; cây sống trên cạn
- Bươc2: Hoạt động cả lớp:
4/ Củng cố:
- Cho HS tìm 5 loại cây sống dưới
nước GV chốt lại lời giải đúng: Lục
bình, bông súng, mã đề, bèo hoa
dâu, rong đuôi chồn
* Tổ chức triễn lãm
- Hoạt động theo nhóm 2 + Lấy tranh ảnh, cành lá cây thật đã sưu tầm được của cá nhân cho nhóm xem, nói tên và nơi sinh sống của loại cây đó
+ Phân nhóm cây và dán theo nhóm cây sống trên cạn, cây sốngdưới nước ở giấy khổ to
- Hoạt động trên cả lớp
+ Nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm Lớp nhận xét đánh giá
- HS nêu tên 5 loài cây sống dưới nước: Lục bình, bông súng, mã đề, bèo hoa dâu, rong đuôi chồn
5/ nhận xét – Dặn dò:
- Về quan sát cây cối, sưu tầm ảnh tranh nói về các loại cây
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS tích cực
Trang 13Tập đọc (tiết 72)Voi nhà
* GDKNS : Ứng phó với căng thẳng.
II/ Chuẩn bi: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh voi thồ hàng, kéo
gỗ
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2) Kiểm tra: Gọi 2 HS tiếp nối nhau
đọc bài “Qủa tim khỉ ”,và trả lời
câu hỏi 1,2 của bài
GV nhận xét – cho điểm
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: Hôm nay các em biết
thêm câu chuyện: Chú voi nhà với
sức khoẻ phi thường đã dùng vòi
kéo ô tô qua vũng lầy giúp con
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau
đọc từng câu theo dãy bàn Luyện
đọc từ: Voi rừng, nhút nhát, vục,
vũng lầy
b) Đọc từng đoạn: HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … qua đêm Đoạn
2: Tiếp … bắn thôi Đoạn 3: Phần
còn lại
- Luyện đọc câu:
+ Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi …
- Mở SGK/56 nghe GV đọc mẫu Chú
ý giọng đọc:
- Tiếp nối nhau mỗi em đọc một câutheo dãy bàn Luyện đọc từ : Voi rừng, nhút nhát, vục, vũng lầy
- Mỗi em đọc một đoạn tiếp nối nhau
- Luyện đọc câu + Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi …xe/ và co mình loi mạnh … lầy.// Lôi
Trang 14xe/ và co mình loi mạnh … lầy.// Lôi
xong/ nó huơ vòi … cây/ rồi lững
thững … Tun.//
- HS đọc nghĩa từ chú giải cuối bài
- GV giải nghiã thêm: “Hết cách
rồi” không còn cách gì nữa
“Chộp”: Dùng cả hai bàn tay lấy
nhanh “quặp chặt vòi”: Lấy vòi
quắn chặt vào
c) Đọc từng đoạn trong nhóm: 1 em
đọc, các em khác trong nhóm theo
dõi góp ý giúp bạn đọc tốt
d) Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi
nhóm đọc toàn bài; mỗi em trong
nhóm đọc 1 đoạn
xong/ nó huơ vòi … cây/ rồi lững thững … Tun.//
- Nêu nghĩa từ chú giải cuối bài
- Nghe nêu và lập lại nghĩa từ “Hết cách rồi” ,“Chộp”, “quặp chặt vòi”
- Luân phiên nhau mỗi em đọc một đoạn, các em khác góp ý
- 3 nhóm thi đọc theo cá nhân mỗi
em một đoạn Lớp nhận xét, bình chọn
Nghỉ giữa tiết
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: Đọc
thầm từng đoạn trả lời câu hỏi, tìm
hiểu nội dung bài
* Câu 1: Vì sao những người trên xe
phải ngủ đêm trong rừng ?
* Câu 2: Mọi người lo lắng như thế
nào khi voi đến gần xe ?
* GDKNS : Ứng phó với căng
thẳng.
- Theo em là voi rừng mà nó định
đập chiếc xe thì có nên bắn nó
không ?
* Câu 3: Con voi giúp họ thế nào ?
- Tại sao mọi người nghĩ là gặp voi
nhà ?
* Cho HS rút ra nd của bài
d/ Luyện đọc lại:
- Cho HS phân vai thi đọc lại chuyện
- Cho HS xem tranh một số con voi đang
làm việc Các em thấy được lợi ích
của con vật đối với người
- Đọc thầm từng đoạn trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung bài
+ HS yếu, TB : Vì xe xa xuống vũng lầy không đi được
+ HS TB, khá : Sợ con voi đặp tan xe, Tứ chộp lấy súng định bắn Cần ngăn lại
+ HS TB, khá : Không nên bắn vì thúquí hiếm, cần bảo vệ, nếu bắn nó tức giận sẽ xông đến chỗ người bắn nó
+ HS khá, giỏi : Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc
xe qua khỏi vũng lầy
+ HS khá, giỏi : Vì voi nhà không dữ,phá như voi rừng, mà hiền lành biếtgiúp người
- Thi đọc theo vai 3 nhóm Lớp bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Xem tranh voi làm việc Nêu lợi ích của con voi
- Nghe GV giáo dục qua bài học
4 / nhận xét – Dặn dò:
- Về luện đọc lại bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Nhận xét tiết học -Tuyên dương HS học tốt, tích cực xây dựng bài
- Giáo dục yêu thương bảo vệ con vật quí