Trường Tiểu học Phúc Xuân TUẦN 24 Ngày soạn 18/2/2022 Ngày giảng Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022 Tiết 3 Toán TIẾT 67 ĐO ĐỘ DÀI I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau Biết đo độ dà[.]
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn: 18/2/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022
Tiết 3 Toán:
TIẾT 67: ĐO ĐỘ DÀI
- Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị khác nhau như: Gang tay, sải tay,bước chân, que tính,…
- Thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lớp học,…
- Phát triển các năng lực toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK, thước kẻ, que tính, kẹp giấy,…
2 Học sinh: SGK Toán 1, VBT, thước kẻ, que tính, kẹp giấy,….
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽbiết cách đo độ dài đồ vật 1 cách chínhxác
- GV hướng dẫn mẫu
* GV yêu cầu HS thực hiện đotheo nhóm ( GV quan sát vàhướng dẫn các nhóm thựchành)
- Nhóm 1: Đo bàn học bằnggang tay
- Nhóm 2: Đo chiều dài lớp họcbằng bước chân
- HS hoạt động theocặp:
Quan sát tranh, chia
sẻ với bạn về việclàm của các bạnnhỏ trong tranh
- HS nhận xét
- Học sinh trả lời
- HS thực hành theomẫu cho các bạnxem, nói kết quảđo…
- HS thực hành đotheo nhóm
- Đại diện nhóm báocáo kết quả đo
Trang 2- Nhóm 3: Đo chiều dài bảnglớp bằng sải tay.
- Nhóm 4: Đo ghế ngồi của embằng que tính
Bài 1: Thực hành đo độ dài
- GV nêu yêu cầu
- HS quan sát tranh vẽ, nói với bạn vềhoạt động của bạn trong tranh
- GV cho HS thực hành đo theo tổ
- HS nêu
- HS quan sát tranh vẽ,nói với bạn về hoạt độngcủa bạn trong tranh (a, b,
c, d):
+ Bạn đo bàn bằng gangtay
+ Bạn đo lớp học bằngbước chân
+ Bạn đo bảng bằng sảitay
+ Bạn đo chiều dài ghếbằng thước kẻ
- HS thực hành đo và báocáo kết quả của nhómmình
độ dài; cùng 1 vật đo bằng các đồ vậtkhác nhau thì có kết quả khác nhau(chiếc bút dài bằng 6 ghim giấy và dàibằng 4 cái tẩy)…
- HS quan sát tranh vẽ,điền số thích hợp
- HS báo cáo kết quả:
+ Chiếc bút dài 6 chiếcghim giấy
+ Chiếc bút dài 4 cục tẩy.+ Chiếc lược dài 9 chiếcghim giấy
- HS nhận xét
dụng
(4 phút)
Bài 3: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi:
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp để mô
tả các ngôi nhà trong bức tranh
- GV gợi ý có thể sử dụng các từ “caohơn”, “thấp hơn”, “cao nhất”, “thấp
- HS theo dõi
- HS hỏi đáp theo cặp
- Các cặp chia sẻ trướclớp
+ Tòa nhà cao nhất: B
Trang 3nhất”, “bằng nhau” để mô tả các ngôinhà trong tranh.
- GV nh n xétậ
+ Tòa nhà thấp nhất: C+ Tòa nhà cao bằngnhau: A, C
+ Tòa nhà A thấp hơn tòanhà B
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-bbb -Tiết 4 + 5 Tập đọc:
TIẾT 295 + 296: MÓN QUÀ QUÝ NHẤT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉ hơi saucác dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy)
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình cảmcủa cháu là món quà quý giá nhất
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập.
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Chia sẻ
và giới
thiệu bài
(10 phút)
a Chia sẻ, thảo luận
- Nêu y/c thảo luận: Nói về ngàysinh nhật: Sinh nhật em là ngày nào?
+ Những ai chúc mừng sinh nhậtbạn? Chúc mừng thế nào?
+ Bạn thường chúc mừng sinh nhậtai? Chúc mừng thế nào?
+ Hãy nói về những món quà sinhnhật của bạn
- GV nhận xét, khích lệ HS, khôngkết luận đúng – sai
b Giới thiệu bài
- Quan sát tranh vẽ gì?
- Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện
về một món quà sinh nhật Tranh vẽhai bà cháu Bà mở chiếc hộp, nhìn
- HS chia sẻ
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe
Trang 4cháu Đó là một chiếc hộp rỗng, từtrong hộp bay lên rất nhiều trái tim
Ánh mắt hai bà cháu nhìn nhau thậttình cảm
- Tên bài đọc là Món quà quý nhất
b Luyện đọc từ ngữ
- GV hướng dẫn cả lớp đọc đúng,đọc trơn (không phải đánh vần) từngữ có vần khó, từ ngữ HS lớp mình
phát âm dễ lẫn, ví dụ: sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, nụ hôn, đầy ắp, cảm động, quý nhất.
c Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu?
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu(hoặc liền 2 câu)
- Đọc tiếp nối từng câu – cá nhân,từng cặp
+ Đọc liền 3 câu lời Huệ: Huệ đáp:
“Đây không phải đầy ắp mới thôi”;
đọc liền 2 câu cuối – lời bà
+ Nhắc lượt đọc sau cố gắng đọc tốthơn lượt trước
+ GVphát hiện, sửa lỗi phát âm choHS
d Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia làm 2 đoạn
- Đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến
cháu à / Còn lại)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp, tổ
- Thi đọc nối tiếp đoạn theo cặp, tổ
- Cho Hs đọc cả bài
- Từng cặp HS nhìn SGKcùng luyện đọc trước khi thi
- Từng cặp / sau đó từng tổthi đọc
- 1 HS đọc, cả lớp đọc
Trang 5* Tìm hiểu bài đọc
- Y/c HS đọc 4 câu hỏi trong SGK
- GV hỏi (theo 4 câu hỏi)+ GV: Bé Huệ tặng bà món quà nhândịp sinh nhật bà Khi mở hộp quà, bànói gì?
+ GV: Huệ trả lời thế nào?
+ GV (dắt dẫn): Nghe Huế nói, bàcảm động: Quà của cháu là món quàquý nhất GV: Vì sao bà nói đó làmón quà quý nhất? Chọn ý trả lời
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Từng cặp HS trao đổi, trả lờicác câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời:
- HS: Khi mở hộp quà, bà nói
bà không thấy gì ở bên trong
- HS: Huệ trả lời: Đây khôngphải là cái hộp rỗng đâu ạ.Cháu đã gửi rất nhiều nụ hônvào đó, đến khi đầy ắp mớithôi
- HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi
em có thể chọn phương ánmình thích - a hoặc b
a) Vì món quà đầy ắp tìnhcảm của cháu
b) Vì tình yêu của cháu làmón quà bà quà bà quý nhất
- HS: Bà cảm ơn cháu nhé /Món quà thật quý Bà cảm ơncháu /
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớpđáp
- HS: Hai bà cháu rất thươngyêu nhau Huệ rất yêu bà Với
bà, tình cảm của cháu là mónquà quý nhất
- Từng tốp (3 HS) luyện đọctheo các vai: người dẫnchuyện, bà, Huệ
- HS tự luyện đọc theo vai
- HS thi đọc theo vai
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC
Trang 6
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài vào vở ô li
- GV nhận xét
- HS nêu
- HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm
- HS thực hiện yêu cầu
và chia sẻ bài làm trướclớp
Bài 2: Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV chiếu bài lên bảng: Cho các số:
53, 27, 48
+ Số bé nhất là?
+ Số lớn nhất là?
+ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn
- Gọi HS lên bảng trình bày
tự từ bé đến lớn: 27, 48,53
- HS chữa bài, nhận xét
Bài 3: Thực hành đo độ dài
- GV yêu cầu HS đọc độ dài quyển
- HS nêu
- HS làm bài
Trang 7SGK Toán bằng gang tay, đo độ dàibàn học bằng thước kẻ, đo độ dài chiếcbảng con bằng bút chì.
dụng
(4 phút)
- GV khuyến khích HS nêu tình huống
so sánh số lượng các đồ vật trong cuộcsống
- HS nêu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
1 Giáo viên: Bảng phụ viết bài tập chép Phiếu khổ to viết 4 câu văn ở BT 3
2 Học sinh: Vở luyện viết tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV: Bài đồng dao cho em biết điều gì?
GV: Mèo không hỏi thăm chuột mà sục sạo tìm bắt chuột để ăn thịt vì mèo vốn là kẻ thù của họ nhà chuột.
- GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai cho HS đọc VD:
trèo, cây cau, chuột, vắng, đường, mắm, muối, giỗ,
- GV cho HS viết bảng con 1 số chữ dễ viết sai.
- GV nêu y/c luyện viết.
- Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- GV cho HS viết bài.
- HS viết xong, y/c HS cầm bút chì, nghe
GV đọc chậm từng dòng thơ, soát lỗi
- HS đọc bài
- HS: Con mèo trèo lên câycau hỏi thăm chú chuột điđâu
- HS nhẩm đánh vần, đọcthầm từng tiếng mình dễ viếtsai
- HS viết
- HS lắng nghe
Trang 8- Trong khi HS đổi bài soát lỗi , GV chữa bài cho HS GV có thể chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.
- HS nhắc lại
- HS mở vở Luyện viết 1, tậphai, nhìn mẫu, chép bài; tônhững chữ viết hoa đầu câu.(HS chép bài vào vở có thểviết chữ in hoa đầu câu) Chú
ý tư thế ngồi, cách cầm bút,đặt vở
- HS nghe GV đọc chậmtừng dòng thơ, soát lỗi Gạchdưới chữ viết sai bằng bútchì, viết lại cho đúng ra lề
vở, ghi số lỗi bên bài viết
- HS đổi bài với bạn để sửalỗi cho nhau
HĐ 2: Làm
BT chính tả
a) BT 2 (Chữ nào hợp với chỗ trống: ng hay ngh?)
- GV ghi lên bảng: ừng, e, ay, nhắc HS ghi nhớ
quy tắc chính tả (ngh + e, ê, i, ng + a, o, ô, ơ, u, ư)
để làm bài cho đúng.
- (Chữa bài): GV chốt đáp án.
ngừng một lát / nghe vậy / hiểu ra ngay.
b) BT 3 (Em chọn vần nào: uôn hay uôt, ương hay ươc?)
- Nêu yêu cầu.
- GV phát cho 1 HS tờ phiếu khổ to viết 4 câu chưa hoàn chỉnh để làm bài.
- (Chữa bài) :GV chốt đáp án.
1) trường 2) chuột 3) được 4) muốn.
- Cuối giờ, GV có thể chiếu vở của một vài HS lên bảng, nhận xét, đánh giá.
- 1 HS đọc YC của BT
- HS làm bài trong vở Luyệnviết 1, tập hai (HS làm bàitrong vở chỉ viết: ngừng,nghe, ngay)
- 1 HS điền chữ trên bảnglớp
- Cả lớp đọc lại từng từ ngữ.Sau đó sửa bài theo đáp án
- 1 HS đọc YC
- HS đọc thầm từng câu, làmbài trong vở Luyện viết 1, tậphai
- (Chữa bài) HS làm bài trênphiếu báo cáo kết quả
- Cả lớp đọc lại 4 câu đãhoàn chỉnh:
1) Chuột con đến trường.
Trang 9làm chuột.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
-
-bbb -Tiết 4 Tập viết:
TIẾT 298: TÔ CHỮ HOA A, Ă, Â
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đúng các từ ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu chữ viết
thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng
quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1,
tập hai
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Chữ mẫu Vở Luyện viết 1, tập hai.
2 Học sinh: Bảng con, phấn, khăn lau bảng Vở Luyện viết 1, tập hai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu
(1 phút)
- GV gắn (từng bìa chữ) lên bảng các chữ in hoa A,
Ă, Â + Đây là mẫu chữ gì?
- GV: SGK đã giới thiệu chữ A in hoa từ bài 1 Bài
35 giới thiệu cả mẫu chữ A, Ă, Â in hoa và viết hoa Hôm nay, các em sẽ học tô các chữ viết hoa A,
Ă, Â Các chữ này về cơ bản dựa trên đường nét của chữ in hoa, chỉ khác ở các nét uốn mềm mại.
Trong tiết học này, các em cũng luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- HS lắng nghe yêu cầu
+ Chữ hoa A có độ cao mấy li?
+ Gồm có mấy nét?
- GV hướng dẫn: Chữ viết hoa A gồm 3 nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên – đặt bút ở ĐK 3, tô từ dưới lên, lượn sang bên phải, đến ĐK 6 thì dừng lại Nét 2 là nét móc ngược phải, tô từ trên xuống, lượn cong ở cuối nét.
Nét 3 là nét lượn ngang giữa thân chữ, tô từ trái sang phải (lượn lên rồi lượn xuống).
* Chữ hoa Ă
- GV gắn bảng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết hoa Ă + Chữ hoa Ă có độ cao mấy li?
+ Gồm có mấy nét?
+ Nhận xét chữ hoa A và Ă
- HS quan sát
- HSTL: Chữ hoa A cao 5 li+ Gồm có 3 nét
- HS theo dõi
Trang 10- GV hướng dẫn: Chữ viết hoa Ă, gồm 4 nét: Ba nét đầu tô như chữ A Nét 4 là nét cong dưới (nhỏ) – dấu á, tô trên đầu chữ A
* Chữ hoa Â
- Chữ hoa  khác chữ A hoa như nào?
- GV hướng dẫn tương tự như chữ hoa A, Ă.
- HS quan sát
- HSTL: Chữ hoa Ă cao 6 li+ Gồm có 4 nét
+ A và Ă khác nhau ở nétmũ
+ Chữ nào được viết hoa.
- d cao 2 li; g, h, l, b cao 2,5li
- GV nêu yêu cầu bài viết.
- Gọi HS nhắc tư thế ngồi viết.
- Y/c HS tô các chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1
- GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
-bbb -Tiết 5 Tập đọc:
TIẾT 299: NẮNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉ hơisau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm)
- Hiểu các từ ngữ trong bài, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc
Trang 11- Hiểu nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, luôngiúp đỡ mọi người.
- Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập.
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Y/c HS quan sát tranh minh họa:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
b Giới thiệu bài
- Bài thơ các em học hôm nay nói về nắng Các em hãy nghe để biết nắng đáng yêu thế nào, nắng làm
gì cho mọi người.
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Hai mẹ con bạnnhỏ đang hong thóc (mẹ đổthóc ra sân, bạn nhỏ tãi thóc),những tia nắng vàng chiếurực rỡ giúp thúc mau khô
- GV cho Hs đọc
c Luyện đọc từng dòng thơ
- GV: Bài có mấy dòng thơ?
- Đọc tiếp nối từng câu, dòng thơ
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
d Thi đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Bài chia làm 2 khổ thơ
- GV cho HS luyện đọc theo cặp, tổ
- Thi đọc nối tiếp đoạn theo cặp, tổ
Trang 12+ GV: Tìm những câu cho thấy nắngrất nhanh nhẹn
g Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng
6 dòng thơ cuối theo cách xoá dầntừng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầudòng, cuối cùng xoá hết
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Từng cặp HS trao đổi, cùngtrả lời các câu hỏi
- HS: Nắng giúp bố xây nhà.Nắng giúp mẹ hong thóc.Nắng giúp ông nhặt cỏ Nắnggiúp bà xâu kim
- HS: Nắng chạy nhanh lắmnhé Chẳng ai đuổi kịp đâu.Thoắt đã về vườn rau Rồixuyên qua cửa sổ
- HS: Nắng giống một bạnnhỏ chăm chỉ
- HS thực hiện
- HS phát biểu
- HS tự nhẩm HTL
- HS thị đọc thuộc lòng cảbài thơ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
1 Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉ hơi saucác dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy)
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình cảmcủa cháu là món quà quý giá nhất
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
Trang 13- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Thể hiện tình yêu Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: - SGK Tiếng Việt, chữ mẫu.
2 Học sinh: - SGK, Vở luyện viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
d Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia làm 2 đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo cặp, tổ
- Thi đọc nối tiếp đoạn theo cặp, tổ
- Cho Hs đọc cả bài
* Luyện đọc theo vai
- GV phân vai: Người dẫn chuyện,
bà, Huệ và yêu cầu HS thực hiệnluyện đọc trong nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
* Nhắc lại nội dung bài đọc
- GV hỏi: Vì sao các bạn học sinh rấtthích thầy giáo của mình?
- Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi đượcthầy tha lỗi?
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS tự luyện đọc theo vai
- HS thi đọc theo vai
- HSTL: Vì thầy rất quan tâmtới HS, và dịu dàng bảo bankhi học trò nghịch ngợm
- HS có thể nói: “Cảm ơn thầy đã tha lỗi cho em Chào thầy em về ạ” Hoặc “Em cảm ơn thầy, em về ạ.”
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……… ………
Trang 14Ngày soạn: 19/2/2022
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2022
Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm:
TIẾT 65: AN TOÀN KHI Ở NHÀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS biết:
- Nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiểm cho bản thân khi ở nhà
- Phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà
- Thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ bản thân trong một số tình huống cụ thể khi
ở nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh minh họa Thẻ mặt cười, mặt mếu
- Băng dán cá nhân, băng gạc để thực hành băng, vết thương
2 Học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 1 Giấy màu, bút vẽ, bút viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bước 1 Làm việc cá nhân:
- Cho HS quan sát hành động của cácbạn trong các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 trongSGK, suy nghĩ để chọn mặt cười vàonhững hành động em thấy an toàn vàmặt mếu vào những hành động em thấykhông an toàn
Bước 2 Làm việc cặp đôi:
- Cho trao đổi, so sánh bài của mìnhvới bạn và trao đổi với nhau về nhữnghình ảnh đã chọn mặt mếu
Bước 3 Làm việc chung cả lớp:
+ Điều gì có thể xảy ra vớibạn nhỏ trong tranh đó? + Nếu là bạn, bạn có làmtheo bạn nhỏ trong hình đóhay không?
Trang 15- YC cả lớp giơ thẻ mặt cười, mặt mếutheo hiệu lệnh.
- Nhận xét và rút ra kết luận
- HS cả lớp giơ thẻ mặtcười, mặt mếu theo từngtranh dưới hiệu lệnh củaGV
HĐ 2: Đóng
vai (10
phút)
* Cách tiến hành : Bước 1 Làm việc cặp đôi:
- GV yêu cầu HS đóng vai tình huống
+ Mẹ đi chợ chưa về, chỉ có một mìnhHoa ở nhà Đang ngồi xem ti vi, Hoanghe thấy tiếng chuông cửa Nhìn quakhe cửa, Hoa thấy có một chú mặc áođồng phục bưu điện đang đứng ngoàicửa Bạn hỏi: “Ai đấy ạ?”, chú lạ mặtđáp: “Chú ở bên công ty điện thoại,chú đến để kiểm tra điện thoại, cháu
mở cửa cho chú nhé”
Nếu em là Hoa trong tình huống đó,
em sẽ làm gì?
Bước 2 Làm việc chung cả lớp:
- Mời HS lên đóng vai
- HS tạo thành các cặp đôi
để quan sát tranh và thảoluận nêu ra cách xử lí tìnhhuống
- Các cặp đôi đóng vaitrong nhóm
- 2 đến 4 cặp đôi lên trướclớp đóng vai
- HS trả lời theo nhận thứccủa mình
- HS quan sát giáo viên
Trang 16thương (10
phút)
và ngón tay cho HS quan sát
- Cho HS thực hành băng vết thương
- Gọi 2 đến 3 cặp HS lên bảng thựchành trước lớp
- GV nhận xét và kết luận
* Kết luận:
Khi ở nhà một mình mà chẳng maychúng ta bị thương nhẹ như: đứt tay,trầy xước thì các con có thể lấy bằnggạc để tự băng vết thương của mình
- Từng cặp HS thực hànhbăng vết thương cho nhau
ở ngón tay và cánh tayhoặc đầu gối
- HS quan sát
- Theo dõi, lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-bbb -Tiết 2 Hoạt động trải nghiệm:
TIẾT 66: CHIA SẺ NHỮNG VIỆC LÀM TỐT GIÚP GIA ĐÌNH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS bày tỏ tình cảm về gia đình của mình qua tranh đã vẽ
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp về những việc bản thân đã làm được trong chủ đề
- HS nhận thấy được những ưu điểm và nhược điểm trong tuần vừa qua, duy trì nhữngviệc tốt đã đạt được và có biện pháp khắc phục những tồn tại của cá nhân và tập thể
- Nắm được những việc làm của tuần tới của mình và của lớp
* Tích hợp TH kĩ năng sống: Bài 9: Kĩ năng giữ gìn vệ sinh chung (Tiết 1)
- Biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh chung
- Hiểu được một số yêu cầu của việc giữ gìn vệ sinh chung
- Tích cực hành động và duy trì thói quen giữ gìn vệ sinh chung
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: - Tranh ảnh minh hoạ.
2 Học sinh: SGK, VBT, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HS
1 Mở đầu
(1 phút) - Giáo viên viết lên bảng lớp tên bàivà giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu công việc sắpxếp đồ dùng của mình
+ HS đi quanh lớp
để quan sát tranh
Trang 17đề này tranh vẽ của mình vào các vị
trí xung quanh lớp học
+ GV tổ chức cho HS bày tỏcảm xúc thông qua các câuhỏi: Em thích bức vẽ nàonhất? Tại sao?
- Em thích hoạt động nàonhất trong chủ để này? Tạisao? Sau chủ đề này, em đãlàm được điều gì?
vẽ của các bạn HSkhác trong lớp
- HS bày tỏ cảm xúccủa mình thông quatriển lãm tranh vẽtheo chủ đề Giađình của em
- HS tự đánh giánhững điều đã làmđược trong chủ đề
a Trải nghiệm
- Hãy chọn một hình ảnh emthích và tô màu hành độngtrong hình
- HS hát
- HS tự chọn
b Chia sẻ - phản hồi
- Vẽ mặt cười ở hình ảnh thểhiện việc nên làm
- Vẽ mặt mếu ở hình ảnh thểhiện việc không nên làm
- HS thực hành
- HS giải thích
- Em sẽ làm gì trong các tìnhhuống sau?
1 Khi đang ở bãi biển, muốn
sẽ:
2 Bố đang chở em trên xemáy, nếu muốn vứt rác, emsẽ:
- HS thực hành
d Rút kinh nghiệm
- Vẽ tự do theo chủ đề: Emgiữ gìn vệ sinh chung
-bbb -Tiết 3 Tiếng Việt:
TIẾT 300: GÓC SÁNG TẠO: BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt dán hoặc vẽ)
Trang 18- Viết được lời yêu thương (2, 3 câu) lên bưu thiếp để tặng một người thân, chữ viết rõràng, ít lỗi chính tả.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Một số bưu thiếp sưu tầm, có thể là sản phẩm của HS năm trước
- Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li cắt hình chữ nhật hoặc hình trái tim để HS viết chữcho đẹp, thẳng hàng, dán vào bưu thiếp
- Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp
2 Học sinh:
- Tranh ảnh người thân; giấy màu, bút chì màu, bút dạ, kéo, hồ dán,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Làm bưu thiếp tặng một người thân tronggia đình
- Vẽ, trang trí hoặc sưu tầm tranh, ảnh vềcây hoa, con vật yêu thích
- Làm quà tặng thầy cô hoặc người bạn mà
em quý mến
- Tự vẽ bản thân, tự giới thiệu bản thân
Các em cũng sẽ học cách trưng bày, giớithiệu, đánh giá những sản phẩm đã làm
a) Chia sẻ:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minhhoạ (BT 1)
+ Em nhìn thấy những hình ảnh gì trongtranh?
+ Em đoán xem giờ học hôm nay các em
sẽ làm gì?
b) Giới thiệu bài:
- Tiết học hôm nay có tên Bưu thiếp “Lờiyêu thương” Trong tiết học này, các em sẽtập làm 1 bưu thiếp đơn giản, trang trí vàviết lên đó lời yêu thương tặng một ngườithân là bố, mẹ, hoặc ông, bà, anh chị em
Các em sẽ thi đua xem ai làm được bưuthiếp nhanh, đẹp, viết được những lời hay
- HS theo dõi
- HS quan sát và trảlời
- Cả lớp quan sát bưuthiếp mẫu trong SGK(hình dáng, trang trí),hoặc bưu thiếp GV, HSsưu tầm
Trang 19- Y/c HS 1 đọc YC của BT 1.
+ Bưu thiếp được dùng làm gì?
+ GV: Bưu thiếp là mảnh giấy dày haygiấy bìa cứng được trang trí đẹp để viết lên
đó lời chia vui, bày tỏ tình cảm quý mến,yêu thương với người nhận
- Y/c HS 2 đọc YC của BT 2
- GV giới thiệu một vài bưu thiếp của HSnăm trước đã làm (đọc cả lời trong 3 bưuthiếp mẫu)
- Y/c HS 3 đọc yêu cầu của BT 3 (đọc cảlời trong 3 bưu thiếp mẫu)
+ GV nhắc HS: Viết lên bưu thiếp 2 – 3câu lời yêu thương tặng 1 người thân tronggia đình
- Y/c HS 4 đọc YC của BT4
- GV: Các em sẽ mang bưu thiếp về nhà,tặng người thân Cùng người thân trao đổi,hoàn thiện bưu thiếp cho đẹp hơn; sửaphần lời cho hay hơn để chuẩn bị trưngbày ở lớp vào tuần tiếp theo
bưu thiếp (cắt dán hoặcvẽ) Có thể trang trí bằngtấm ảnh người thân hoặctranh vẽ người thân tronggia đình do em tự vẽ
- HS lắng nghe
- Nghe
- Viết lên bưu thiếp 2 – 3câu lời yêu thương tặng 1người thân trong giađình
- Nghe, ghi nhớ
Y/c HS nói trước lớp:
- Em sẽ làm bưu thiếp để tặng ai trong giađình? Tặng bố, mẹ hay ông, bà, anh, chị,em?
- GV nhắc HS có thể trang trí bưuthiếp và viết lời trên cùng mộtmặt giấy (viết vị trí giữa hoặctrên, dưới trang giấy) Nếu HS làm
- Lớp chia sẻ , độngviên bạn
- HS bày lên bànnhững đồ dùng đãchuẩn bị, tranh ảnhngười thân, nhữnghình ảnh để trangtrí, cắt dán,