Biết tính chất ba đường trung tuyến của tam giác là đồng qui tại một điểm, điểm đó gọi là trọng tâm của tam giác; biết trọng tâm của tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đườ
Trang 1Ngày soạn: 10/5/2020 Tiết 46
Tuần 24
§4 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức HS hiểu được khái niệm đường trung tuyến của tam giác Biết tính
chất ba đường trung tuyến của tam giác là đồng qui tại một điểm, điểm đó gọi là trọng tâm của tam giác; biết trọng tâm của tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó
2 Kỹ năng: Vẽ được ba đường trung tuyến của tam giác Vận dụng được
định lí về sự đồng qui của ba đường trung tuyến của tam giác để giải bài tập
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng dụng dụng cụ để vẽ hình, sử dụng ngôn ngữ toán học trong phát biểu tính chất, trình bày bài làm
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Thước kẻ, ê ke, com pa bảng phụ bài tập 23, 24 và
hình 22 SGK
2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, ê ke, com pa, SGK, mỗi HS chuẩn bị sẵn
một tam giác bằng giấy, một hình vuông như hình 22 SGK
III Phương pháp.
- Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát trực quan, tự nghiên cứu SGK
Trang 2- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời.
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
7A 7B 7C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’).
Bài tập: Vẽ tam
giác ABC, đoạn
thẳng AM sao cho
M là trung điểm
của BC
10
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’): Có một tam giác bằng bìa, tìm một điểm G ở vị trí nào
trong tam giác để tam giác nằm thăng bằng trên giá nhọn?
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đường trung tuyến của tam giác
- Thời gian: 10’
- Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm đường trung tuyến của tam giác Vẽ
được ba đường trung tuyến của tam giác
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, tự nghiên
cứu SGK
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng
dụng dụng cụ để vẽ hình, sử dụng ngôn ngữ toán học trong phát biểu định nghĩa
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
G: Giới thiệu đoạn thẳng AM là đường trung
tuyến (xuất phát từ điểm A hoặc ứng với cạnh
BC) của tam giác ABC
? Đường trung tuyến của tam giác là đường
thế nào?
H: (khá) phát biểu, vài HS nhắc lại.
G: Đường thẳng AM cũng gọi là đường trung
tuyến của tam giác
? Nêu cách vẽ đường trung tuyến của một
tam giác?
G: Nhấn mạnh:
+ Xác định trung điểm của 1 cạnh
+ Nối trung điểm đó với đỉnh đối diện
? Mỗi tam giác có mấy đường trung tuyến?
H: Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến
ứng với ba đỉnh của tam giác
G: Cho HS thực hiện ?1.
H: Làm cá nhân, một HS lên bảng vẽ.
? Có nhận xét gì về vị trí của 3 đường trung
tuyến trong tam giác?
H: 3 đường trung tuyến của một tam giác
cùng đi qua 1 điểm
1 Đường trung tuyến của tam giác.
+ Khái niệm: Đoạn thẳng nối đỉnh
với trung điểm của cạnh đối diện gọi
là đường trung tuyến của tam giác
AM là đường trung tuyến (xuất phát
từ điểm A hoặc ứng với cạnh BC) của tam giác ABC
+ Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến
*Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
- Thời gian: 15’
- Mục tiêu: Biết tính chất ba đường trung tuyến của tam giác là đồng qui tại
một điểm, điểm đó gọi là trọng tâm của tam giác; biết trọng tâm của tam giác
cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu SGK, quan sát
trực quan
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Trang 4- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng
tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng dụng dụng cụ để vẽ hình, sử dụng ngôn ngữ
toán học trong phát biểu tính chất
G: Yêu cầu HS lấy tam giác cắt sẵn, hướng
dẫn HS thực hành 1
H: Chú ý và làm theo.
G: Yêu cầu HS trả lời ?2
H: 3 đường trung tuyến cùng đi qua 1 điểm.
G: Hướng dẫn HS thực hành 2 theo nhóm
bàn
? Nêu cách xác định trung điểm E và F của
AC, AB? Tại sao khi làm như vậy ta lại xác
định được trung điểm?
H: Thực hiện theo nhóm và trả lời ?3, đại
diện báo cáo kết quả
+ AD có là đường trung tuyến của tam giác
+ Các tỉ số: AG 6 2
AD 9 3; BG 4 2
BE 6 3;
CF 6 3
? Từ AG 2 AG ?
AD 3
Cũng hỏi như vậy với BG và CG
? Qua các bài trực hành ta rút ra tính chất gì
của 3 đường trung tuyến?
G: Người ta chứng minh được định lí sau về
tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
(nêu tính chất)
H: Theo dõi, đọc tính chất trong SGK Vẽ
hình ghi GT,KL
G: Giới thiệu G là điểm đồng qui của ba
đường trung tuyến và gọi là trọng tâm của
2.Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
a) Thực hành:
Thực hành 1
?2: Ba đường trung tuyến của tam giác cùng đi qua một điểm
Thực hành 2
b) Tính chất: (SGK- 66)
G
B
A
GT ABC; AD, BE, CFlà 3 đường trung tuyến
KL + AD BE CF cắt nhau tại
1 điểm
Trang 5tam giác.
? Trọng tâm của tam giác là gì? Trọng tâm có
tính chất gì?
H: Trọng tâm của tam giác là giao của 3
đường trung tuyến Trọng tâm của tam giác
cách mỗi đỉnh của tam giác bằng 2/3 độ dài
mỗi trung tuyến ứng với đỉnh đó
G: Cho HS lấy tam giác cắt sẵn dùng mũi bút
bi đặt tại G để kiểm tra xem có thăng bằng
được không
H: Thực hiện và nêu nhận xét.
+ GA = GB = GC 2
AD BE CF 3
+ Giao điểm G gọi là trọng tâm của tam giác
*Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 10’
- Mục tiêu: Vận dụng được định lí về sự đồng qui của ba đường trung tuyến
của tam giác để giải bài tập
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu SGK, quan sát
trực quan
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ.
G: (Dùng bảng phụ)
Gọi HS trả lời tại chỗ
G: Cho HS sửa các khẳng định sai
thành đúng để củng cố tính chất ba
đường trung tuyến của tam giác
? Hãy phát biểu khẳng định trên trong
trường hợp tổng quát?
H: Trong tam giác khoảng cách từ
trọng tâm đến trung điểm của một
cạnh bằng 1/3 độ dài đường trung
tuyến ứng với cạnh đó
3 Luyện tập.
Bài 23/SGK - 66
G là trọng tâm của tâm giác DEF
Khẳng định đúng là: GH 1
DH 3
Trang 6? Tính các tỉ số: DG ; DG ; GH
DH GH DG ?
H: DG 2= ; DG=2 ; GH 1
DH 3 GH DG 2
G: (Dùng bảng phụ)
Gọi HS điền vào chỗ trống trên bảng
phụ
Bài 24/SGK- 66
a) MG = 32 MR; GR = 13 MR;
GR =
2
1
MG b) NS = 23 NG; NS = 3GS;
NG = 2GS
4 Củng cố: (2’)
- Đường trung tuyến của tam giác là gì? Một tam giác có mấy đường trung tuyến? Ba đường trung tuyến của tam giác có tính chất gì?
- Giáo viên nhấn mạnh lai các nội dung trên
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm chắc tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
- Làm bài tập 25; 26; 27/SGK – 67
* Hướng dẫn: + BT 25: Vận dụng tính chất 3 đường trung tuyến
+ BT 26: Ghép vào tam giác, chứng minh hai tam giác bằng nhau
+ BT 26: Ghép vào tam giác, chứng minh hai tam giác bằng nhau => 2 cạnh bằng nhau => tam giác cân
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………