1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN TOÁN 6-TUẦN 24

3 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III: Phân Số
Trường học Trường Trung học phổ thông XYZ
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2  Từ đó, ta có nhận xét: Khi nhân hoặc chia cả tử và mẫu của phân số thứ nhất với một số để được phân số thứ hai bằng với phân số thứ nhất.. 2 4 8 Các phân số bằng nhau là cách viết

Trang 1

Chương III: PHÂN SỐ

§3: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

Theo §2, ta có: 1 2

24 (vì 1.4 = 2.2)

Vậy, ta đã nhân cả tử và mẫu của

phân số 1

2 với bao nhiêu để được

phân số 2

4? => Đã nhân với 2

Tương tự, ta có: 4 1

 

 , ta đã chia

cả tử và mẫu của 4

8

với 4 để được 1

2

Từ đó, ta có nhận xét: Khi nhân

(hoặc chia) cả tử và mẫu của phân số

thứ nhất với một số để được phân số

thứ hai bằng với phân số thứ nhất

1 Nhận xét

1 2

24; 4 1

 

?1 1 3

 vì (-1).(-6) = 2.3

4 1

 vì (-4).(-2) = 1.8

?2 Điền số thích hợp vào ô vuông:

Dựa vào phần nhận xét, ta rút ra

được các tính chất cơ bản của phân

số

Ta thấy: Mỗi phân số có vô số phân

số bằng nó Ví dụ: 1 2 4,

2 4 8 Các phân số bằng nhau là cách viết khác

nhau của cùng một số mà người ta

gọi là số hữu tỉ.

2 Tính chất cơ bản của phân số

+ Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được phân số bằng phân số

đã cho

a a m

bb m với m và m 0.

Ví dụ: 3 3.( 2) 6 ;

5 5.( 2) 10

4 ( 4).( 3) 12

7 ( 7).( 3) 21

+ Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân

số đã cho

: :

bb n với nƯC(a,b)

Ví dụ: 21 ( 21) : 7 3;

35 35 : 7 5

4  4 : 2 2

Nhận xét:

+ Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó Các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số

+ Mọi phân số có mẫu âm đều có thể viết thành phân

số có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu với (-1)

Trang 2

Xét phân số 3

5

 , khi nhân cả tử và mẫu của nó với (-1) ta được

3 3.( 1) 3

5 ( 5).( 1) 5

Từ đó ta có nhận xét: Mọi phân số có

mẫu âm đều có thể viết thành phân

số có mẫu dương bằng cách nhân cả

tử và mẫu với (-1)

Ví dụ: 4 ( 4).( 1) 4

;

7 ( 7).( 1) 7

4 4.( 1) 4

9 ( 9).( 1) 9

Các em làm bài tập 11, 12 SGK trang 11

 

§4: RÚT GỌN PHÂN SỐ

Xét phân số 28

42, theo tính chất cơ bản của phân số đã học ở §3, ta chia cả tử mẫu của

phân số đó cho 2 (nhận thấy 2 là ƯC của 28

và 42) ta được phân số mới là 14

21 Tức

28 14

42 21 Tương tự ta có 14 2

21 3 bằng cách chia cả tử và mẫu cho 7 (ta thấy 7 là ước

chung của 14 và 21)

Như vậy ta có 28 14 2

42 21 3 Mỗi lần chia như vậy ta lại được một phân số mới đơn giản

hơn, ta nói đó là RÚT GỌN PHÂN SỐ.

1 Cách rút gọn phân số

Ví dụ 1: Xét phân số 28

42, ta có:

* Quy tắc: Muốn rút gọn một phân số, ta chia

cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng

Ví dụ: 105  10 : 55 : 5  21; (5 là ƯC của (-5)

và 10)

36 36 : ( 6) 6 6 : 2 3

12 ( 12) : ( 6) 2 2 : 2 1

ƯC của (-36) và (-12); 2 là ƯC của 6 và 2) Dựa vào ví dụ ở mục 1, ta nhận thấy các phân

số 2, 1 3,

3 2 1

là những phân số không thể rút

gọn được nữa vì tử và mẫu của chung có ƯC

là -1 và 1 Cô gọi các phân số này là phân số

tối giản Từ đó ta có định nghĩa về phân số tối

giản

Ở ví dụ đầu bài ta có 28 14 2

42 21 3 (rút gọn 2 lần) Tuy nhiên, ta chỉ cần rút gọn 1 lần để ra

2 Thế nào là phân số tối giản

* Định nghĩa: Phân số tối giản (hay phân số

không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1

Ví dụ: 2, 1 3, ,

3 2 1

là các phân số tối giản.

* Nhận xét: Chia tử và mẫu của phân số cho

ƯCLN của chúng, ta sẽ được một phân số tối giản

Ví dụ: Phân số 24

30, ta thấy 24 và 30 có

Trang 3

phân số tối giản bằng cách chia cả tử và mẫu

của 28

42cho ƯCLN của 28 và 42 là 14 Do đó

ta có 28 28 :14 2

4242 :143

ƯCLN là 6 nên chia cả tử và mẫu của phân số 24

30 cho 6, ta được 24 24 : 6 4

30 30 : 65 (4

5 là phân

số tối giản)

+ Khi rút gọn một phân số, ta thường rút gọn phân số đó đến tối giản

Ví dụ: Rút gọn 28

42 đến phân số tối giản là 2

3

Các em làm bài tập 15, 17, 20, 21 SGK trang 15.

* Lưu ý:

- Các em VIẾT PHẦN LÝ THUYẾT CỘT “NỘI DUNG GHI VỞ” VÀO VỞ BÀI HỌC, LÀM BÀI TẬP VÀO VỞ BÀI TẬP, CHỤP HÌNH (CẢ LÝ THUYẾT LẪN BÀI TẬP) VÀ

* Lớp 6/1 và 6/3 nộp bài cho cô Thắng:

1 Mail: kimthang1509@gmail.com

2 Facebook: https://www.facebook.com/kimthang28 (Kim Thắng)

3 Zalo: 0333 795 340

* Lớp 6/2 nộp bài cho cô Phương:

1 Mail: leuyenphuong030591@gmail.com

2 Facebook: Hướng Dương

3 Zalo: 0356 044 399

* Lớp 6/4, 6/5, 6/6 nộp bài cho cô Trang Hương:

1 Mail: tranghuong694@gmail.com

2 Facebook: Trang Huong

3 Zalo: 0919 814 108

Ngày đăng: 24/11/2022, 17:26

w