Tieát 49 Baøi 47 ÑAÏI NAÕO Ngaøy daïy 23/02/2011 ((((( 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Neâu roõ ñöôïc ñaëc ñieåm caáu taïo cuûa ñaïi naõo ngöôøi, ñaëc bieät laø ñaïi naõo theå hieän söï tieán hoùa so vôùi[.]
Trang 1Tiết 49 Bài 47 ĐẠI NÃO
Ngày dạy:23/02/2011
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
-Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biệt là đại não thể hiện sự tiến hóa so với động vật
thuộc lớp thú
-Xác định được các vùng chức năng của đại não người
b.Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích, kỹ năng vẽ hình, hoạt động nhóm
c.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não người
2 Chuẩn bị:
Gv:Mô hình đại não người
Hs:Quan sát hình, đọc bài trước ở nhà
3.Phương pháp dạy học:
Thảo luận nhóm,trực quan,đàm thoại
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs).
4.2 Kiểm tra bài cũ:
1/ Thực hiện bài tập 1/146 Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nọ đá chân kia trong lúc đi ?
Kiểm tra vở bài tập(10đ)
Trụ não Não trung gian Tiểu não Cấu tạo Gồm hành
não, cầu não và não giữa
Chất trắng bao bọc ngoài, chất xám là các nhân xám
Gồm đồi thị và dưới đồi thị
Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám
Vỏ chất xám nằm ngoài Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh
Chức năng Điều khiển
hoạt động cơ quan sinh
dưỡng
Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt
Điều hòa và phối hợp các hoạt động phức tạp
Trang 2Do rượu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não điều khiển sự phối hợp hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng bị ảnh hưởng
4.3.Giảng bài mới:
Gv nêu tình huống sách giáo khoa.Chắc chắn tất cả những trường hợp trên đều có liên quan đến đại não, do não tổn thương hoặc máu chèn ép làm ảnh hưởng đến chức năng của não, trong đó trực tiếp bị ảnh hưởng là đại não.Vậy đại não có cấu tạo như thế nào?Chức năng của đại não là gì?
ĐẠI NÃO
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Cấu tạo đại não.
MT: Trình bày đặc điểm cấu
tạo ngoài và trong của đại
não.
Gv yêu cầu hs quan sát hình
47.1+47.247.3
Xác định trên tranh, mô hình
Gv yêu cầu hs hoàn thành bài
tập điền từ
Hs thực hiện :
Khe- Rãnh- trán – đỉnh- thùy thái
dương- chất trắng
Gv yêu cầu hs quan sát hình thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Trình bày cấu tạo ngoài của đại
não?
+Rãnh liên bán cầu chia não
thành mấy phần?
+Rãnh sâu chia não thành mấy
thùy?
+Đại diện các nhóm phát biểu
+Các nhóm nhận xét và rút ra
kết luận về cấu tạo ngoài:
- Rãnh liên bán cầu chia đại não
làm 2 nửa
- Rãnh sâu chia não làm 4 thùy:
Trán , đỉnh , chẩm, thái dương
Gv hướng dẫn hs quan sát hình 47.3
I.Cấu tạo của đại não:
* Hình dạng cấu tạo ngoài:
-Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa
-Rãnh sâu chia não làm
4 thùy:trán ,đỉnh ,chẩm, thái dương
-Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt não 2300-2500 cm2
* Cấu tạo trong:
+Chất xám (ngoài):Làm thành võ não dày 2-3
mm, gồm 6 lớp( trung tâm phản xạ có điều kiện)
+Chất trắng (trong): là các đường thần kinh.Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc
ở tủy sống.Trong chất trắng có nhân nền
Trang 3(mô hình ) Hãy mô tả cấu tạo
trong của đại não
Hs quan sát và mô tả được :
Gv: Vị trí và độ dày của chất
xám và chất trắng?
Hs: Chất xám (ngoài):Làm thành
vỏ não dày2-3 mm, gồm 6
lớp( trung tâm phản xạ có điều
kiện)
Chất trắng (trong): là các đường
thần kinh Hầu hết các đường
này bắt chéo ở hành tủy hoặc
ở tủy sống Trong chất trắng có
nhân nền
Gv yêu cầu hs giải thích hiện
tượng liệt nửa người?
Hs: giải thích
vùng chức năng của đại não
MT: Xác định được các vùng
chức năng của đại não.
Gv yêu cầu hs đọc to phần thông
tin sgk
Hs đọc bài
Gv yêu cầu hs tự nghiên thông tin
hoàn thành bài tập lệnh
Hs thực hiện bài tập báo cáo kết
quả
Gv trao đổi toàn lớp thông báo
đáp án
1i; 2h; 3a; 4b , 5e, 6c, 7d, 8g
Gv: Đặc điểm của vỏ não?
Hs: Vỏ đại não có vùng cảm giác
và ý thức thuộc các phản xạ có
điều kiện
Gv: Yêu cầu hs so sánh sự phân
vùng chức năng giữ người và
động vật?
Hs: Vỏ não người và động vật có
các vùng:vùng cám giác, vận
động, thị giác,thính giác
II Sự phân vùng chức năng của đại não:
- Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện -Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng
- Các vùng chức năng của đại não:
+ Vùng cảm giác + Vùng vận động + Vùng vị giác + Vùng thị giác + Vùng thính giác + Vùng hiểu tiếng nói + Vùng hiểu chữ viết + Vùng vận động ngôn ngữ
Trang 4*Vùng chức năng chỉ có ở người
Vùng vận động ngôn ngữ
Vùng hiểu tiếng nói và chữ
viết
Gv yêu cầu hs trình bày sự phân
vùng chức năng của đại não?
Hs phát biểu
Rút ra kết luận
4.4 Củng cố luyện tập:
-Gv treo tranh hình 47.2 (mô hình) yêu cầu hs lên xác định rãnh và thùy của não
-Gv hướng dẫn hs làm bài tập 3 bằng cách gợi ý:
+Khối lượng não người so với não não động vật như thế nào?
+Vỏ não ở người có số lượng khe rãnh như thế nào?
+Bề mặt não có những vùng chức năng nào mà động vật không có?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi sgk
-Đọc mục “Em có biết”
-Chuẩn bị bài mới:
+Đọc bài:Hệ thần kinh sinh dưỡng
+Quan sát hình 48.1
+Oân lại kiến thức : Chức năng của hệ thần kinh sinh
dưỡng
5 Rút kinh nghiệm: