Tieát 18 Baøi 18 VAÄN CHUYEÅN MAÙU QUA HEÄ MAÏCH Ngaøy daïy 20/10/2010 VEÄ SINH HEÄ TUAÀN HOAØN (( ( (( 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Trình baøy ñöôïc cô cheá vaän chuyeån maùu qua heä maïch Neâu ñöôïc c[.]
Trang 1Tiết 18 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA
HỆ
MẠCH-Ngày dạy:20/10/2010 VỆ SINH HỆ TUẦN
HOÀN
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
-Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
-Nêu được các tác nhân gây hại tim mạch và biện pháp
rèn luyện tim mạch
b.Kỹ năng:
-Rèn hs kỹ năng quan sát và phân tích ,so sánh và hợp tác
nhóm
-Rèn hs kỹ năng ra quyết định, hợp tác, lắng nghe, tìm kiếm
và xử lý thông tin
c.Thái độ:
-Hình thành ý thức vệ sinh tim mạch
2.Chuẩn bị:
Gv:giáo án,tranh hình 18.1
Hs:sgk,xem bài ,VBT
3.Phương pháp dạy học:
-Thảo luận nhóm,trực quan,đàm thoại
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs).
4.2 Kiểm tra bài cũ:
1/ Trình bày cấu tạo của tim.Nhận xét gì về độ dày của
các ngăn tim.Kiểm tra vở bài tập(10đ)
- Màng tim bao bọc bên ngoài
-Tim gồm 4 ngăn,có các van timMáu lưu thông theo một
chiều nhất định
-Được cấu tạo bởi Mô cơ tim và mô liên kết
-Thành các ngăn tim dày không đều nhau do nhiệm vụ của
chúng quy định, thành cơ tâm thất dày hơn tâm nhĩ và
thành cơ tâm thất trái là dày nhất
2/ Trình bày cấu tạo của hệ mạch.Kiểm tra vở bài tập(10đ)
*Động mạch:
- Thành cĩ 3 lớp, lớp mơ liên kết và lớp cơ trơn dày
- Lịng mạch hẹp
*Tĩnh mạch:
- Thành 3 lớp, lớp mơ liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn trong động mạch
- Lịng mạch rộng
- Các van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực
*Mao mạch
Trang 2- Thành mạch mỏng, 1 lớp TB
- Lịng mạch hẹp
- Nhỏ, phân nhánh
4.3.Giảng bài mới:
Các thành phần cấu tạo tim đã phối hợp hoạt động
với nhau như thế nào để giúp máu tuần hoàn liên tục
trong hệ mạch? Để hiểu rõ hơn hôm nay chúng ta cùng
nghiên cứu bài học mới
VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH- VỆ SINH HỆ
TUẦN HOÀN
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận
chuyển máu qua hệ mạch.
MT:Hs hiểu và trình bày được
cơ chế vận chuyển máu qua
hệ mạch.
Gv hướng dẫn hs nghiên
cứuthông tin sgk(3 dòng)
Gv:Tìm nhữngt ừ in nghiêng trong
đọan?
Hs:Sức đẩy,huyết áp,vận tốc
máu
Gv:Tìm mối liên hệ tương tác giữa
3 yếu tố trên?
Hs:Sức đẩy tim=huyết áp+vận
tốc máu
Gv:Huyết áp là gì?Khi nào huyết
áp đạt tối đa,khi nào huyết áp
đạt tối thiểu?
Hs:Huyết áp là áp lực của máu
lên thành mạch
HATĐ :áp lực của máu lên thành
mạch khi tâm thất co
HATT:áp lực của máu lên thành
mạch khi tâm thất dãn
Gv:Khi đo huyết áp bác sĩ ghi
130/90 có ý nghĩa gì?
Hs:HATĐ là 130mmHg,HATT là 90
mmHg
Hs rút ra kết luận và ghi bài về
huyết áp
I.Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
-Huyết áp:Là áp lực của máu lện thành mạch
-Máu vận chuyển qua hệ mạch nhờ:sức đẩy của tim,áp lực trong mạch,vận tốc của máu
-Ở tĩnh mạch:Máu vận chuyển nhờ:
+Co bóp của các cơ quanh thành mạch +Sức hút của lồng ngực khi hít vào
+Sức hút của tâm nhĩ khi thở ra
+Van một chiều -Ơû động mạch:Vận tốc máu lớn là nhờ sự co dãn của thành mạch
Trang 3Gv treo sơ đồ hình 18.1 yêu cầu hs
quan sát và đọc đoạn thông tin 2
Lưu ý:phân biệt huyết áp và
vận tốc máu
Hs thảo luận nhóm(4 phút)
Gv treo bảng phụ
1.Trên sơ đồ có 2 màu:xanh,hồng
có ý nghĩa gì?
2.Hãy chỉ ra chiều giảm huyết
áp trong hệ mạch?
3.Hãy chỉ ra sự biến đổi vận tốc
máu trong hệ mạch?
4.Vận tốc máu phụ thuộc vào
yếu tố nào?Thể hiện trên sơ đồ
như thế nào?
Nhóm 1,2 thực hiện câu 1,2
Nhóm 3,4 thực hiện câu 3,4
Hs đại diện các nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét bổ sung
Yêu cầu nêu được:
1.Màu hồng:huyết áp động mạch
Màu xanh huyết áp tĩnh mạch
2.Huyết áp giảm dần theo
chiều:động mạch đến tỉnh mạch
đến mao mạch
3.Vận tốc máu giảm dần từ
động mạch đến mao mạch tăng
dần trong tĩnh mạch
4.Phụ thuộc :tiết diện mạch máu
thể hiện bằng các cột được
đánh số thứ tự
Gv nhận xét và sửa sai cho hs
Gv:Ở động mạch,vận tốc máu
chủ yếu là do tim(TT)co bóp.Vậy
máu ỡ tĩnh mạch có sức đẩy
của tim rất nhỏ,làm thế nào để
máu không bị chảy ngược trở lại?
Hs:Nhờ van tim(van 1 chiều)
Gv:Lực chủ yếu giúp máu tuần
hoàn liên tục theo một chiều
trong hệ mạch là do đâu?
Hs:Nhờ các ngăn itm,van tim và
hệ mạch
II.Vệ sinh tim mạch:
*Tác nhân:
-Khuyết tật, xơ cứng mạch máu, hở hoặc van tim hẹp
-Bệnh truyền nhiễm:cúm, thương hàn
Trang 4Gv:Máu vận chuyển qua tĩnh mạch
về tim nhờ các tác động nào
chủ yếu?
Hs:Cơ bắp quanh mạch,sức hút
lồng ngực,sứuc hút tâm nhĩ ,van
tĩnh mạch
Hoạt động 2:Vệ sinh tim mạch
MT:Chỉ ra các tác nhân gây
hai tim mạch
Đề ra các biện pháp rèn
luyện tránh các tác nhân
gây hại để có trái tim khỏe
mạnh.
Hs nghiên cứu thông tin sgk
Gv:Nêu các tác nhân có hại cho
tim mạch?
Hs: Khuyết tật,xơ cứng mạch
máu,hở hoặc van tim hẹp
Bệnh truyền nhiễm:cúm,thương
hàn
Mất máu ,mất nước quá
nhiều,quá lo sợ ,hồi hộp
Sử dụng chất kích thích
Tăng huyết áp
Thức ăn nhiều mỡ động vật
Gv lồng ghép hướng nghiệp
về ngành bác sĩ khoa tim
mạch cho học sinh.
Gv:Các biện pháp tránh các tác
nhân có hại đó?
Hs: Rèn luyện TDTT
Tập dưỡng sinh,khí công,xoa bóp
Có chế độ ăn uống nghỉ ngơi
hợp lý
Gv:Qua nghiên cứu thông tin bảng
18 cho biết điều gì?
Hs:Vai trò luyện tập TDTT
Hs rút ra kiến thức hoạt động
Gv giáo dục hs có ý thức bảo
vệ hệ tim mạch tránh các
tác nhân có hại:Không sử
dụng chất kích thích,không
tiêm chích ma túy……
-Mất máu, mất nước quá nhiều quá lo sợ, hồi hộp
-Sử dụng chất kích thích -Tăng huyết áp
-Thức ăn nhiều mỡ động vật
*Phòng tránh:
-Rèn luyện TDTT -Tập dưỡng sinh,khí công,xoa bóp
Có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý
Trang 54.4 Củng cố luyện tập:
*Khi bác sĩ đo huyết áp cho bệnh nhân,kết quả đo 160/110
mm Hg chỉ số trên cho biết điều gì?
-Hs:HATĐ:160 ;HATT:110
*Huyết áp là gì?
-Là áp lực của máu lện thành mạch
*Các tác nhân có hại cho hệ tim mạch?
Hs: -Khuyết tật,xơ cứng mạch máu,hở hoặc van tim hẹp
-Bệnh truyền nhiễm:cúm,thương hàn
-Mất máu ,mất nước quá nhiều,quá lo sợ ,hồi hộp
-Sử dụng chất kích thích
-Tăng huyết áp
-Thức ăn nhiều mỡ động vật
*Biện pháp phòng tránh bệnh tim mạch?
Rèn luyện TDTT
Tập dưỡng sinh,khí công,xoa bóp
Có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ‘Em có biết’’
-Chuẩn bị bài mới:Thực hành sơ cứu cầm máu
+Xem kĩ phần băng bó vết thương:Nội dung và cách tiến
hành
5 Rút kinh nghiệm: