Kiến thức : Nhận biết và hiểu được khái niệm phân số, điều kiện để hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc rút gọn phân số, so sánh phân số, các quy tắc thực hiện cá
Trang 1Chương III
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Học xong chương này học cần đạt được các yêu cầu sau:
1 Kiến thức :
Nhận biết và hiểu được khái niệm phân số, điều kiện để hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc rút gọn phân số, so sánh phân số, các quy tắc thực hiện các phép tính về phân số cùng với các tính chất của phép tính ấy, cách giải ba bài toán cơ bản về phân số và phần trăm.
2 Kỹ năng :
Có kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, kỹ năng làm các phép tính về phân số, giải các bài toán cơ bản về phân số và phần trăm, kỹ năng dựng các biểu đồ phần trăm.
3 Thái độ :
Có ý thức vận dụng các kiến thức về phân số vào việc giải các bài toán thực tế và học tập các môn học khác Bước đầu có ý thức tự học, có ý thức cân nhắc lựa chọn các giải pháp hợp lí khi giải toán, ý thức rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
Trang 2III.Chuẩn bị:
-GV: giáo án, SGK, máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu-HS: SGK, ôn tập khái niệm phân số ở tiểu học
IV Tiến trình:
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
Trong quá trình dạy bài mới
3) Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Đặt vấn đề và giới thiệu
sơ lược về chương III
-Phân số đã học ở tiểu học
Em hãy ví dụ về phân số
( ví dụ: ; ; )
Trong các phân số này tử
số và mẫu số thuộc tập
hợp số nào đã học? Nếu tử
và mẫu là các số nguyên ,
ví dụ có phải là phân số
Trang 3Khái niệm phân số được
mở rộng như thế nào, làm
thế nào để so sánh 2 phân
số ? các phép tính về phân
số được thực hiện như thế
nào? Các kiến thức về phân
số có ích gì với đời sống con
người Đó là nội dung của
chương III
Em hãy lấy một thí dụ thực
tế trong đó phải dùng phân
số để biểu thị
Phân số còn có thể coi là
thương của phép chia 3: 4
Tương tự (-3):4 thì thương là bao
nhiêu?
là thương của phép chia
nào?
GV khẳng định: cũng như ;
; đều là các phân số
Vậy thế nào một phân số ?
HS nhắc lại khái niệm phân
số
?1 Hãy cho ví dụ về phân
số?
Cho biết tử và mẫu các
phân số đó
HS lấy ví dụ tử và mẫu là 2
số nguyên khác dấu
HS làm
Trong các cách viết sau đây
cách nào cho ta phân số:
?2 Các cách viết sau đây
cho ta phân số:
; ; ; (với a Z, a0) ;
?3 Mọi số nguyên đều có
thể viết dưới dạng phân số
VD:
*Nhận xét:
Số nguyên a có thể viết là
Trang 4Qua ?3 ta có thể rút ra được
nhận xét gì?
4) Câu hỏi củng cố - luyện tập:
Bài tập áp dụng
Bài 1:
• Hãy biểu diễn phân số bằng phần tô màu hình vẽ sau
a) của hình vuông b) của hình chữ nhật
Bài 2: a/ c/
Bài 3: b/ d/
Bài 4: a/ b/
c/ d/ với x Z
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc dạng tổng quát của phân số
-Bài tập số 2, 5 SGK/6 bài 1; 2; 3; 4; 7 SBT/ 3-4
Tự đọc phần “ Có thể em chưa biết”
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Chuẩn bị trước bài: “ Phân số bằng nhau”
- Ôân tập về phân số bằng nhau, ví dụ phân số bằng
nhau
V.
Rút kinh nghiệm
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Trang 5-HS hiểu được khi nào thì hai phân số bằng nhau
-HS nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích
* Thái độ:
Học sinh so sánh 2 phân số bằng nhau hay không bằng nhau được nhanh và thích thú hơn
II Trọng tâm:
HS nhận biết, hiểu được khi nào thì hai phân số bằng nhau
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng
Hỏi:Hãy nêu khái niệm phân số?
Hoạt động của thầy và
Trang 6Hoạt động 1
GV đưa hình vẽ lên bảng
phụ
Có 1 cái bánh hình chữ nhật
( phần gạch sọc là phần lấy
đi)
Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao
nhiêu phần của cái bánh?
Nhận xét gì về 2 phân số
trên? Vì sao?
Ở lớp 5 ta đã học hai phân
số bằng nhau Nhưng với các
phân số có tử và mẫu là
các số nguyên, ví dụ và
làm thế nào để biết
được 2 phân số này có bằng
nhau không?
em hãy cho biết có các
tích nào bằng nhau?
Một cách tổng quát phân
số khi nào?
Hoạt động 2
Căn cứ vào khái niệm trên
xét xem và có bằng
nhau?
vì ( -3).(-8) 6.6
Xét xem các cặp phân số
sau có bằng không?
và ; và
Cho HS làm ?1 Các phân số
sau có bằng nhau không?
I/ Khái niệm phân số bằng nhau:
Phân số nếu ad = bc
II/ Các ví dụ:
Lần
2:
Lần
1:
Trang 7Cho HS làm ?2 Các phân số
sau có bằng nhau không?
và ; và ; và
Gọi đồng thời 3 HS lên bảng
làm bài, mỗi em thực hiện
một câu
Gọi 3 HS khác nhận xét bài
làm của bạn
4) Câu hỏi củng cố , luyện tập
Cả lớp tham gia trò chơi:
*Bài tập 1: Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các
phân số:
; ; ; ; ; ; ;
Luật chơi: gồm 2 đội, mỗi đội 3 HS chỉ có 1 bút chuyền
tay nhau viết lần lượt từ người này sang người khác Độinào hoàn thành nhanh hơn và đúng là thắng
Đáp án:
Các cặp phân số bằng nhau là
Trang 8*Bài tập 2: Viết mỗi phân số sau thành phân số bằng
nó và có mẫu dương
; ; ;
*HS thực hiện trên phiếu học tập:
Đáp án:
*Bài tập 3:
1/ Tìm x, y Z biết:
a/ ; b/
2/ Điền số thích hợp vào ô trống:
a/ d/
Đáp án:
Tìm số nguyên x và y
1) a/ x=
b/ y =
2) a/ ; b /
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Nắm vững khái niệm hai phân số bằng nhau
-Làm bài tập 7; 10 SGK/ 8, 9 ; Bài 9; 10; 11; 12; 13; 14 SBT/ 4-5 + Đối với bài học ở tiết sau
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Tính chất cơ bản của phân số “
V Rút kinh nghiệm
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Trang 9* Thái độ
-Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
II Trọng tâm
Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
III.Chuẩn bị:
-GV: giáo án, SGK, bảng phụ ghi tính chất cơ bản của
phân số và các bài tập
-HS: Bảng nhóm, SGK.
IV.
Tiến trình
1) Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng
HS1: Thế nào là hai phân số bằng nhau? Viết dạng tổng
Trang 10Hoạt động của thầy
Dựa vào định nghĩa 2
phân số bằng nhau ta đã
biến đổi một phân số
đã cho thành một phân
số bằng nó mà tử và
mẫu đã thay đổi Ta cũng
có thể làm được điều
này dựa trên tính chất cơ
bản của phân số có:
Em hãy nhận xét: ta đã
nhân cả tử và mẫu của
phân số thứ nhất với
bao nhiêu để được phân
Phân số nhân cả tử
và mẫu của phân số cho
số nguyên nào để được
Trang 11Phân số chia cả tử
và mẫu của phân số cho
số nguyên nào để được
phân số ?
Phân số chia cả tử
và mẫu của phân số cho
số nguyên nào để được
phân số ?
GV yêu cầu HS làm
miệng
Gọi HS trả lời
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
-Trên cơ sở tính chất cơ
bản của phân số đã học
ở tiểu học, dựa vào các
ví dụ trên với các phân
số có tử và mẫu là
các số nguyên, em hãy
rút ra tính chất cơ bản
của phân số?
GV đưa “ Tính chất cơ bản
của phân số “ lên bảng
phụ
-GV nhấn mạnh điều kiện
của số nhân, số chia,
trong công thức
-Từ ta có thể giải
thích phép biến đổi trên
dựa vào tính chất cơ bản
của phân số như thế
nào?
(Ta có thể viết một phân
số có mẫu âm thành
phân số bằng nó có
mẫu dương bằng cách
nhân cả tử và mẫu của
phân số đó với (-1)
HS hoạt động nhóm
viết phân số có mẫu
;
2/Tính chất cơ bản của phân số:
với m Z và m 0 với n Ưc(a,b)
?3 viết phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương và bằng nó
; với a, b Z , b< 0
?3
Trang 12mẫu dương và bằng nó
;
với a, b Z , b< 0
1/ Ví dụ: viết các phân số
bằng phân số
GV hướng dẫn HS tìm các
phân số bằng nhau từ
phân số
2/ Viết phân số thành
5 phân số khác bằng
nó?
4) Củng cố và luyện tập
Bài tập11SGK/11
Bài tập Đố: Hoạt động nhóm thời gian 3 phút
Ôâng khuyên cháu điều gì?
Mỗi nhóm 4 học sinh, mỗi học sinh trong nhóm tính một dòng ( 3 chữ cái ứng với 3 bài ) ghép lại cả nhóm sẽ có câu trả lời
Có công mài sắt
Có ngày nên kim
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát
-BTVN : 12; 13 SGK/ 11 và số 20; 21; 23; 24 SBT/ 6, 7
+ Đối với bài học ở tiết sau
-Ôân tập “rút gọn phân số” đã học ở tiểu học”
- Chuẩn bị bài tiết sau : “Rút gọn phân số”
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Trang 13-HS hiểu thế nào là rút gọn phân số
-HS hiểu thế nào là phân số tối giản
* Kĩ năng:
- Biết cách rút gọn phân số
- Biết cách đưa phân số về dạng tối giản
* Thái độ
-Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II Trọng tâm:
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số
- HS hiểu thế nào là phân số tối giản
III.Chuẩn bị:
-GV: giáo án, SGK, bảng phụ ghi quy tắc rút gọn phân số,
định nghĩa phân số tối giản và các bài tập
-HS: SGK, bảng nhóm.
IV.
Tiến trình:
1) Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
HS1: Phát biểu tính chất cơ
bản của phân số Viết
dạng tổng quát
Đáp án
Trang 14với m Z, m 0
với n ƯC( a,b)
Bài tập 12/ 11 SGK:
HS2:
Bài tập 19 và 23 / 6 SBT
-Khi nào một phân số có
thể viết dưới dạng một số
nguyên ví dụ?
-Giải thích tại sao các phân
số sau bằng nhau?
a/ ; =
b/ = ;
Một phân số có thể viết dưới dạng một số nguyên nếu có tử chia hết cho mẫu (hoặc tử là bội của mẫu).VD:
hoặc
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1:
Qua bài toán nêu trên ta
có: đơn giản hơn
phân số ban đầu, làm như
vậy là ta đã rút gọn phân
số Vậy cách rút gọn phân
số như thế nào và làm
thế nào để có phân số
tối giản đó là nội dung
bài học hôm nay
HS: Trả lời miệng
GV: Trên cơ sở nào em
làm được như vậy?
HS: Dựa trên tính chất cơ
bản của phân số
GV: Vậy để rút gọn một
phân số ta phải làm thế
nào?
HS: Để rút gọn một phân
số ta phải chia cả tử và
mẫu của phân số cho một
ước chung khác 1 của
1/ Cách rút gọn phân số:
Ví dụ 1 : Rút gọn phân số:
Ví dụ 2: Rút gọn phân số: Quy tắc: SGK/ 13.
?1 SGK/13
8
35
-Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và – 1) của
Trang 15Cả lớp thực hiện
1 HS lên bảng giải câu a, b
1 HS lên bảng giải câu c, d
-Qua các ví dụ và bài tập
trên hãy rút ra quy tắc rút
gọn phân số?
-Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc
Hoạt động 2:
GV đưa “ Quy tắc rút gọn
phân số” lên bảng phụ
-Các phân số : ; ; có
còn rút gọn được nữa
không?
-Hãy tìm ước chung của tử
và mẫu của mỗi phân số?
HS: ƯC của tử và mẫu của
mẫu phân số chỉ là 1
GV: Đó là các phân số
tối giản Vậy thế nào là
phân số tối giản?
HS: Phân số tối giản là
phân số mà tử và mẫu
chỉ có ƯC là 1
-Cả lớp thực hiện
HS làm bài, đứng tại chỗ
trả lời
GV: Làm thế nào để đưa
một phân số chưa tối giản
về dạng phân số tối giản?
HS: Ta phải tiếp tục rút gọn
cho đến tối giản
GV: vậy để có thể rút gọn
một lần mà thu được kết
quả là phân số tối giản ta
phải làm thế nào
HS: Ta phải chia cả tử và
2/ Thế nào là phân số tối giản:
Định nghĩa: ( Học SGK/13)
?2 SGK/13Các phân số tối giản là
*Nhận xét:
Chú ý: xem SGK/ 14.
Khi rút gọn phân số ta thường rút gọn đến tối giản
?1
?2
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước
Trang 16của tử và mẫu
GV: Tử và mẫu của phân
số tối giản quan hệ thế
nào với nhau?
Chú ý
Các em đã biết rút gọn
phân số đến phân số tối
giản cần chú ý
Gọi HS đọc chú ý thứ ba
SGK/14
4) Củng cố và luyện tập:
HS hoạt động nhóm
Bài tập 15 và 17 a,b /15 SGK
-GV quan sát các nhóm hoạt động và nhắc nhở, góp ý HScó thể rút gọn từng bước, cũng có thể rút gọn một lầnđến phân số tối giản
-GV yêu cầu 2 nhóm trình bày
Rút gọn các phân số :
Bài tập đúng hay sai:
sai vì các biểu thức trên có thể coi là một phân số, phải biến đổi tử, mẫu thành tích thì mới rút gọn được Bài này sai vì đã rút gọn ở dạng tổng
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc quy tắc rút gọn phân số Nắm vững thế nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản
-BTVN: 16; 17 b,c,e; 18;GK
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Ôân tập định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số
- Chuẩn bị luyện tập 1 và 2
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức
Trang 17-GV: giáo án, SGK, bảng phụ ghi câu hỏi bài tập.
-HS: Ôân kiến thức từ đầu chương
IV.
Tiến trình:
Trang 182) Kieơm tra mieông
HS1: Neđu quy taĩc ruùt gón 1 phađn soâ? Vieôc ruùt gón phađnsoẫ laø döïa tređn cô sôû naøo?
HS2: Theâ naøo laø phađn soâ toâi giạn
Hoûi 1 m2 baỉng bao nhieđu dm2, baỉng bao nhieđu cm2
HS nhaôn xeùt baøi cụa bán
GV ghi ñieơm HS
3 ) Baøi môùi:
Hoát ñoông cụa thaăy vaø
Gói ñoăng thôøi hai HS leđn
bạng laøm baøi moêi em thöïc
hieôn hai cađu
Gói hai HS khaùc nhaôn xeùt
GV nhaôn xeùt chaâm ñieơm
Baøi 20 SGK/ 15
Tìm caùc caịp phađn soâ baỉng
nhau trong caùc soâ sau ñađy:
GV: Ñeơ tìm ñöôïc caùc caịp
phađn soâ baỉng nhau ta neđn
laøm nhö theâ naøo?
Gói HS leđn bạng laøm baøi
Gói HS khaùc nhaôn xeùt
GV nhaôn xeùt chaâm ñieơm
HS hoát ñoông nhoùm laøm baøi
taôp 21SGK/ 15
Trong caùc phađn soâ sau, tìm
phađn soâ khođng baỉng phađn
soâ naøo trong caùc phađn soâ
Trang 19bằng các phân số còn lại
trước tiên ta phải rút gọn
các phân số đến tối giản
rồi tìm các phân số bằng
nhau từ đó biết được phân
số không bằng các phân số
đã cho
Gọi đồng thời hai HS lên
bảng làm bài mỗi em thực
hiện hai câu
Gọi hai HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Bài 22/ 15 SGK:
-Điền số thích hợp vào ô
vuông
Học sinh làm việc cá nhân
rồi cho biết kết quả
Yêu cầu tính nhẩm ra kết
quả và giải thích cách làm
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét tuyên dương
Bài 26 SBT/ 7: Toán đố
Gọi HS đọc tóm tắt đề bài
GV: Làm thế nào để tìm
được số truyện tranh?
Số sách toán chiếm bao
nhiêu phần của tổng số
sách?
Tương tự với các loại sách
còn lại
Gọi 2 HS lên bảng làm tiếp
Gọi HS khác nhận xét
1 HS tính số phần của sách
Văn và Ngoại ngữ
Gọi HS khác nhận xét
1 HS tính số phần của sách
Tin học và truyện tranh
Vậy Và
Do đó phân số cần tìm là
Bài 22/ 15 SGK:
;
;
Bài 26 SBT/ 7 : Toán đố:
Tổng số sách 1400 cuốn.Sách toán 600 cuốn
Sách văn 360 cuốn
Sách ngoại ngữ 108 cuốn.Sách tin học 35 cuốn
Còn lại là truyện tranh
Hỏi mỗi loại chiếm baonhiêu phần của tổng sốsách?
Giải
Số truyện tranh là:
1400 - (600 + 360 + 108 + 35)
= 297Số sách toán chiếm tổng số sách
Số sách Văn chiếm tổng số sách
Số sách ngoại ngữ chiếm :
tổng số sách
Số sách tin học chiếm
tổng số sách
Số truyện tranh chiếm
Trang 20GV: Tại sao phân số
Không rút gọn được nữa?
Đố:
Một học sinh đã rút gọn như
sau:
Đúng hay sai? Hãy rút gọn lại
HS đứng tại chỗ trả lời: làm
như vậy là sai vì đã rút gọn
ở dạng tổng, phải thu gọn tử
và mẫu, rồi chia tử và mẫu
cho ước chung 1 và -1 của
chúng
4) Củng cố và luyện tập
GV: qua bài học ta rút ra
được kinh nghiệm gì?
Trường hợp phân số có
dạng tổng hoặc hiệu của tử
hay mẫu, ta phải biến đổi tử
và mẫu dưới dạng phép
toán gì thì mới rút gọn được?
tổng số sách
Đố:
Một học sinh đã rút gọn như sau:
Đúng hay sai? Hãy rút gọn lại
Giải
Bài làm của bạn sai Rút gọn
III/ Bài học kinh nghiệm:
Trường hợp phân số có dạng tổng hoặc hiệu của tử hay mẫu, ta phải biến đổi tử và mẫu thành tích thì mới rút gọn được
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết học này
-Ôân tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn ở dạng tổng
-BTVN: 23; 25; 26 SGK/ 16 và 29; 31; 32; 32 ; 34 SBT/ 7-8
+ Đối với bài học ở tiết học sau
- Chuẩn bị tiết sau: “ Luyện tập 2”
V.
Rút kinh nghiệm
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Trang 21Tiếp tục củng cố khái niệm phân số bằng nhau, tính chất
cơ bản của phân số, phân số tối giản
* Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, chứng minh một phân số chứa chữ là tối giản, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học
* Thái độ
Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Trọng tâm:
Tiếp tục củng cố khái niệm phân số bằng nhau, tính chất
cơ bản của phân số, phân số tối giản
III.Chuẩn bị:
-GV: giáo án, SGK, bảng phụ ghi bài tập.
-HS: Bảng phụ, SGK, máy tính bỏ túi.
IV.
Tiến trình:
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng: không
Trang 22Hoạt động của thầy và
Gọi 2 HS lên kiểm tra
HS1: Tìm tất cả các phân
số bằng phân số và có
mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn
19
HS2: Bài 31/ 7 SBT.
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 23/16 SGK
Gọi HS lên bảng làm bài 23
chú ý các phân số bằng
nhau của tập hợp B chỉ liệt
kê một lần
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 14/5 SBT
Tìm các số nguyên x,y biết
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 25/ 16 SGK
Gọi 1 HS đọc đề bài:
Viết tất cả các phân số
bằng mà tử và mẫu là
các số tự nhiên có 2 chữ
số
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 26/ 16 SGK
Đưa đề bài lên bảng phụ
GV hỏi: Đoạn thẳng AB gồm
I/ Sửa bài tập cũ:
của bể
Bài 23/16 SGK
Vậy
Bài 14/5 SBT
Tìm các số nguyên x,y biết
II/ Bài tập mới:
Trang 23bao nhiêu đơn vị độ dài?
CD =
Vậy CD dài bao nhiêu đơn vị
độ dài ? Vẽ hình ? tương tự
tính độ dài của EF, GH, IK Vẽ
các đoạn thẳng
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 24/ 16 SGK
Tìm các số nguyên x và y
biết
Muốn tìm các số x , y một
cách dể dàng trước tiên ta
rút gọn phân số để được
một phân số bằng nó có
tử và mẫu đơn giản hơn
Hãy rút gọn phân số
Tính x? tính y?
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
GV phát triển bài toán:
Nếu bài toán thay đổi
thì x và y tính như thế nào?
GV gợi ý cho HS lập tích xy
rồi tìm các cặp số nguyên
thoả mãn xy = 3 35 = 105
Bài 36/ 8 SBT
Gọi HS đọc đề rút gọn:
A =
EF = ( đơn vị độ dài)
GH = ( đơn vị độ dài)
IK = ( đơn vị độ dài).Vẽ các đoạn thẳng
Bài toán nâng cao
Hãy tìm số nguyên x, y biết
Giải
Ta có:
xy = 105Vậy x = 1 ; y = 105
x = 3; y = 35
x = 5 ; y = 21
x = 7 ; y = 15Có 4 cặp giá trị x, y thoả mãn điều kiện đề bài
Bài 36/ 8 SBT
Giải
B = =
Trang 24B =
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Gọi 2 HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 27/7 SBT
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
4) Củng cố và luyện
tập
GV: Thông qua các bài tập
đã giải em rút ra được bài
học kinh nghiệm gì?
Khi rút gọn phân số có dạng
biểu thức ta nên áp dụng
tính chất nào?
Sau đóta phải biến đổi tổng
hay hiệu của của tử và
mẫu về dạng nào ta mới áp
dụng phương pháp giản ước
các ước chung của tử và
mẫu?
HS:phát biểu
Bài 27/7 SBT
d)
III/ Bài học kinh nghiệm:
Khi rút gọn phân số có dạng biểu thức tổng hay hiệu của tử và mẫu ta nênáp dụng tính chất phân phốicủa phép nhân đối với phép cộng hoặc phép trừ, biến đổi tử và mẫu thành tích thì mới rút gọn được
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Ôân tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của 2 hay nhiều số để tiết sau học bài “ Quy đồng mẫu nhiều phân số”
-BTVN: 33; 35; 37; 40 / 8-9 SBT
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Ôân tập cách quy đồng mẫu hai phân số đã học ở tiểuhọc
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 25- GV: giáo án, bảng phụ ghi bài tập, quy tắc quy đồng mẫu
nhiều phân số
- HS: SGK, bảng phụ nhóm
IV Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
Trang 26Hỏi:Hãy rút gọn hai phân số và
Đáp án: và
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1:
GV: Cho 2 phân số và
Em hãy quy đồng mẫu hai
phân số này Nêu cách làm
( được học ở tiểu học)
-Vậy quy đồng mẫu số các
phân số là gì?
Quy đồng mẫu số các phân
số là biến đổi các phân số
đã cho thành các phân số
tương ứng bằng chúng nhưng
có cùng một mẫu:
-Mẫu chung của các phân số
quan hệ thế nào với mẫu
của các phân số ban đầu
Tương tự, em hãy quy đồng
mẫu hai phân số và
HS làm
Nửa lớp làm trường hợp (1) ,
nửa lớp làm trường hợp (2)
Gọi 2 đại diện lên trình bày
-Cơ sở của việc quy đồng
mẫu các phân số là gì?
HS: Là tính chất cơ bản của
phân số
GV: Rút ra nhận xét: mẫu
chung là BCNN của các mẫu
-Tìm thừa số phụ của mỗi
mẫu bằng cách lấy mẫu
chung chia lần lượt cho từng
TSP: 120: 2 = 60
120 : 5 = 24 120: 3 = 40
Trang 27GV hướng dẫn HS trình bày.
-Hãy nêu bước làm để quy
đồng mẫu nhiều phân số có
mẫu dương
GV đưa “ Quy tắc quy đồng
mẫu nhiều phân số” lên
bảng phụ
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm ?3 làm vào bảng
Một em nhân thừa số tương
ứng của mỗi phân số
Các HS khác làm vào tập
Gọi 3 HS khác nhận xét bài
làm của các bạn
- Tìm BCNN(12;30)12=22.3
30 = 2.3.5BCNN(12;30) = 22.3.5=60
- Tìm thừa số phụ
4) Câu hỏi củng cố và luyện tập
GV: Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số có mẫudương
-Yêu cầu HS làm bài tập 28/ 19 SGK
Trang 28-Trước khi quy đồng, hãy nhận xét các phân số đã tốigiản chưa?
-Hãy rút gọn, rồi quy đồng các phân số
Quy đồng mẫu các phân số:
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết học này
-Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
-Bài tập số : 29; 30; 31/ 19 SGK; Số 41; 42; 43/ 9 SBT
-Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học
+ Đối với bài học ở tiết học sau
-Chuẩn bị tiết sau luyện tập
-Ôân tập rút gọn phân số
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 29-GV: giáo án,bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập, bảng phụ
để giải bài “ Đố vui”
-HS:SGK, bảng nhóm
IV Tiến trình
1) Ổn đinh lớp: Kiểm sỉ số HS
2) Kiểm tra miệng: không
3) Bài mới :
Hoạt động của thầy và
Gọi 3 HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Bài tập 31SGK/19
Hai phân số sau đây có
bằng nhau không?
a) và ; và
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Hoạt động 2
GV làm việc cùng hS để
củng cố lại các bước quy
đồng mẫu Nên đưa ra
I/ Sửa bài tập cũ:
Bài 30/ 19 SGK Quy đồng mẫu các phân số sau
a) và
MSC: 120
và b) và Rút gọn ;
MSC:949
; c)
II/ Bài tập mới:
Trang 30HS cả lớp làm bài tập
Gọi 2 HS lên bảng làm
bài phần a), b)
HS nhận xét, bổ sung các
bài làm trên bảng
GV nhận xét chấm điểm
Bài 33GK/19
Quy đồng mẫu các phân
số:
-GV lưu ý HS trước khi quy
đồng mẫu cần biến đổi
phân số về tối giản và
có mẫu dương
HS toàn lớp làm bài tập
1 HS lên bảng rút gọn
phân số
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Bài 35 SGK/20
Rút gọn rồiquy đồng mẫu:
a)
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Bài tập nâng cao:
GV yêu cầu HS lên rút
gọn phân số quy đồng
Bài 35 SGK/20
Rút gọn rồiquy đồng mẫu:
a/
Trang 31
-Để rút gọn các phân số
này trước tiên ta phải làm
gì?
-GV yêu cầu 2 HS lên rút
gọn hai phân số
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Bài 36SGK/20
-Chia lớp 4 dãy, HS mỗi
dãy bàn xác định phân
số ứng với 2 chữ cái theo
yêu cầu đề bài
Hoạt động nhóm
Các nhóm nhận xét GV
nhận xét
Bài tập nâng cao:
Gọi tử số là x (x Z) Vậy
phân số có dạng như thế
nào ? Hãy biểu thị đề bài
GV: Qua các bài tập
chúng ta rút ra được bài
học gì?
HS: Rút gọn phân số
tối giản trước khi quy đồng
28x = 112
x = 112: 28 = 4 ()Vậy phân số đó là
III/ Bài học kinh nghiệm:
Khi quy đồng mẫu các phân số cần chú ý:
- Rút gọn phân số tối giản ( nếu có)
- Biến đổi phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Ôân tập lại quy tắc so sánh phân số, so sánh số nguyên,học lại tính chất cơ bản phân số, quy đồng mẫu phân số
Trang 32+ Đối với bài học ở tiết sau
- Chuẩn bị : tiết 77 So sánh phân số
Ôn tập cách so sánh hai phân số ở tiểu học
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 33HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, phân số dương.
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
HS1: (Trả lời miệng)
So sánh hai phân số:
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1
Nêu quy tắc so sánh 2 số
âm, quy tắc so sánh hai số
dương và số âm
Bài tập trên ta có:
-Vậy với các phân số có
cùng mẫu ( thì ta so sánh
như thế nào?
-Đối với hai phân số có tử
và mẫu là số nguyên ta
cũng có quy tắc
“Trong hai phân số có cùng
I/ So sánh 2 phân số cùng mẫu:
VD: So sánh các phân số và ; và
Trang 34một mẫu dương phân số
nào có tử lớn hơn thì lớn
hơn”
Gọi HS phát biểu quy tắc
GV nêu VD gọi HS so sánh
các phân số
HS nhắc lại quy tắc so sánh
2 số nguyên âm
HS hoạt động nhóm
So sánh và
Trước tiên ta phải quy
đồng mẫu các phân số
So sánh và
GV cho HS hoạt động nhóm
trong 5 phút; 1 nhóm lên trình
bày bài giải
Các nhóm khác góp ý
kiến
-Sau đó GV cho HS tự phát
hiện ra các bước làm để so
sánh 2 phân số không cùng
mẫu
GV: Yêu cầu HS nêu quy
tắc so sánh 2 phân số
không cùng mẫu?
so sánh các phân số sau
II/ So sánh hai phân số không cùng mẫu:
So sánh và
; >
1)Quy tắc: ( học SGK/23)
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: phân số
Trang 35Cả lớp thực hiện
Em có nhận xét gì về các
phân số này?
Hãy rút gọn rồi quy đồng
để phân số có cùng mẫu
dương
GV yêu cầu 1 HS đọc
GV hướng dẫn HS so sánh
-Qua việc so sánh các phân
số hãy cho biết tử và mẫu
của phân số như thế nào thì
phân số lớn hơn 0, nhỏ hơn
0?
Gv yêu cầu 1 HS đọc “
Nhận xét” trang 23 SGK
Gọi HS viết dạng tổng quát
Gọi HS khác nhận xét
HS lên bảng giải
b/ Đoạn thẳng nào ngắn hơn
Trang 36a/ A: ; B : ; C: ; D: ; E:
b/
5) Hướng học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết học này
-Nắm vững quy tắc so sánh hai phân số bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương
-Bài tập số 39; 41SGK/24
-Hướng dẫn bài 41 SGK dùng tính chất bắc cầu để so sánh 2 phân số
+ Đối với bài học ở tiết học sau
- Chuẩn bị bài tiết sau: “phép cộng phân số”
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 37Có kĩ năng cộng phân số cùng mẫu và không cùngmẫu nhanh và đúng.
* Thái độ:
Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số đểcộng nhanh và đúng ( có thể rút gọn các phân số trướckhi cộng)
Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
HS1: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu ta làmthế nào?
Làm bài tập 41/ 24 SGK/ (a,b)
Dạng tổng quát:
Quy tắc trên vẫn được áp dụng đối với các phân số cótử và mẫu là các số nguyên Đó là nội dung bài hôm nay
3)
Bài mới:
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1
GV: Cho HS ghi lại ví dụ đã
lấy trên bảng
Yêu cầu HS nêu thêm 1 số
ví dụ khác
I/ Cộng hai phân số cùng mẫu:
1/ Ví dụ:
Trang 38GV: Qua các ví dụ trên bạn
nào nhắc lại quy tắc cộng
hai phân số có cùng mẫu
Viết quy tắc
Cả lớp thực hiện
Gọi 3 HS lên bảng giải
Em có nhận xét gì về các
phân số :
( Phân số chưa tối giản)
Theo em ta nên làm như thế
nào trước khi thực hiện phép
cộng
GV: Chú ý trước khi thực
hiện phép tính ta nên quan
sát xem các phân số đã
tối giản chưa, nếu chưa phải
rút gọn rồi mới thực hiện
phép tính
Cả lớp thực hiện
HS: Bài 42/ 26
Hoạt động 2
GV: Muốn cộng 2 phân số
không cùng mẫu ta làm thế
nào?
HS: Muốn quy đồng mẫu
các phân số ta làm thế
nào?
HS: Ta phải quy đồng mẫu
các phân số
HS: Phát biểu quy tắc
GV ghi tóm tắt các bước
quy đồng vào góc bảng để
?3 SGK/26
?1
?2
Trang 391 HS thực hiện
Cả lớp thực hiện
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm
bài
GV: Qua các ví dụ trên em
hãy nêu quy tắc cộng 2
phân số không cùng mẫu
GV: gọi vài HS phát biểu lại
quy tắc
GV: Gọi HS làm bài 42 câu
c, d
4) Củng cố và luyện tập:
Điền dấu (<, > , =) vào ô trống:
HS hoạt động theo nhóm
-GV: Yêu cầu HS thực hiện phép tính, rút gọn, so sánh
-GV: Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc quy tắc cộng hai phân số
-Chú ý rút gọn phân số trước khi thực hiện phép cộng.-Bài tập về nhà:43; 45 / 26 SGK ; Bài 58 63 / 12 SBT
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập”
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 401) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng: lòng vào nội dung luyện tập
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1:
HS1:
Nêu quy tắc cộng hai phân
số cùng mẫu
Viết công thức tổng quát
-Làm bài 43 a,b
Gọi HS nhận xét
Gv nhận xét
HS2:
Nêu quy tắc cộng hai phân
số không cùng mẫu
HS 2 làm bài tập c,d/ 26
Bài 45/ 26 SGK
Tìm x, biết