1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an sinh hoc 8 bai 39 giao an sinh hoc 8 bai tiet nuoc tieu moi nhat cv5512

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án sinh học 8
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 513,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ BÀI TIẾT I Nội dung chuyên đề 1 Mô tả chuyên đề Sinh học 8 + Bài 38 Bài tiết và cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu + Bài 39 Bài tiết nước tiểu + Bài 40 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu + Bài 41[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: BÀI TIẾT

I Nội dung chuyên đề

1 Mô tả chuyên đề

Sinh học 8

+ Bài 38: Bài tiết và cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Bài 39: Bài tiết nước tiểu

+ Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

+ Bài 41: Cấu tạo và chức năng của Da

+ Bài 42: Vệ sinh Da

2 Mạch kiến thức của chuyên đề

- Chuyên đề đề cập đến hệ bài tiết nước tiểu với bộ phận quan trọng nhất là thận

3 Thời lượng của chuyên đề

Tổng

số tiết

Tuần

thực

hiện

Tiêt theo PPCT

Tiết theo chủ

đề

Nội dung của từng hoạt động Thi gian

của từng hoạt động

21

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự bài

tiết

20 phút

Hoạt động 2: Cấu tạo hệ bài tiết

nước tiểu

15 phút

41

2

Hoạt động 3 Sự tạo thành nước

tiểu

20 phút

Hoạt động 4 Thải nước tiểu 20 phút

42

3

Hoạt động5 Tác nhân có hại cho

hệ bài tiết nước tiểu

20 phút

Hoạt động6 Biện pháp bảo vệ hệ

bài tiết nước tiểu

20 phút

4 Hoạt động7 Cấu tạo của da 20 phút

Hoạt động8 Chức năng của da 20 phút

5 Hoạt động9 Bảo vệ da 20 phút

Trang 2

Bài 38 BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Trình bày được khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống

- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết và hoạt động quan trọng

2.Kỷ năng

- Kỹ năng quan sát, phân tích tranh, kỹ năng hoạt động nhóm

-Tự tin phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

-Thu thập và xử lý thông tin

-Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

3 Thái độ

-Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh vẽ theo sách giáo khoa

- Học sinh: Tìm hiểu trước bài

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Động não; Trực quan

- Hoạt động nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

Hoạt động10 Rèn luyện da 20 phút

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm

thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

 Hàng ngày chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào ?

 Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ? Có vai trò ntn đối với cơ thể sống ?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống

- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết và hoạt động quan trọng

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

- Bài tiết là gì? Bài tiết có

vai trò như thế nào đối với

cơ thể sống?

- Các sản phẩm thải cần

được bài tiết phát sinh từ

đâu?

- Các cơ quan nào thực hiện

bài tiết? Cơ quan nào chủ

yếu?

- GV chốt kiến thức

- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:

- 1 HS đại diện nhóm trả lời từng câu các HS khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức

I Bài tiết

- Bài tiết là quá trình lọc

và thải ra môi trường ngoài các chất cănj bã

do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thừa đưa vào cơ thể quá liều lượng để duy trì tính ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường

Trang 4

- Cơ quan bài tiết gồm: phổi, da, thận (thận là

cơ quan bài tiết chủ yếu) Còn sản phẩm của bài tiết là CO2; mồ hôi; nước tiểu

- Yêu cầu HS quan sát H

38.1; đọc chú thích, thảo

luận và hoàn thành bài tập

SGK

- Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày kết quả

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

và trình bày trên hình vẽ:

- Trình bày cấu tạo cơ quan

bài tiết nước tiểu?

- GV giúp HS hoàn thiện

kiến thức

- HS quan sát H 38.1; đọc chú thích thảo luận và hoàn thành bài tập SGK

Kết quả:

1- d 2- a 3- d 4- d

- 1 vài HS trình bày, các

HS khác nhận xét

II.Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

- Thận gồm 2 triệu đơn

vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Trang 5

Câu 1 Sản phẩm bài tiết của thận là gì ?

A Nước mắt B Nước tiểu C Phân D Mồ hôi

Câu 2 Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?

A Ống dẫn nước tiểu B Ống thận

Câu 3 Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức

năng ?

A Một tỉ B Một nghìn C Một triệu D Một trăm

Câu 4 Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ?

A Ống thận B Ống góp C Nang cầu thận D Cầu thận

Câu 5 Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là

A bóng đái B thận C ống dẫn nước tiểu D ống đái

Câu 6 Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ?

A Ống góp B Ống thận C Cầu thận D Nang cầu thận

Câu 7 Cầu thận được tạo thành bởi

A một chuỗi các tĩnh mạch thận xếp nối tiếp nhau

B hệ thống các động mạch thận xếp xen kẽ nhau

C một búi mao mạch dày đặc

D một búi mạch bạch huyết có kích thước bé

Câu 8 Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái ?

C Ống dẫn nước tiểu D Tất cả các phương án còn lại

Câu 9 Chọn số liệu thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau : Ở người,

thận thải khoảng … các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu (trừ khí cacbônic)

A 80% B 70% C 90% D 60%

Câu 10 Cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết ?

A Ruột già B Phổi C Thận D Da

Đáp án

Trang 6

6 A 7 C 8 A 9 C 10 A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

GV chia lớp thành nhiều

nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS

trong 1 bàn) và giao các

nhiệm vụ: thảo luận trả lời

các câu hỏi sau và ghi chép

lại câu trả lời vào vở bài tập

+ Vì sao có sự khác nhau

về thành phần của nước tiểu

đầu và máu ?2 Đánh giá

kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập:

- GV gọi đại diện của mỗi

nhóm trình bày nội dung đã

thảo luận

- GV chỉ định ngẫu nhiên

HS khác bổ sung

- GV kiểm tra sản phẩm thu

ở vở bài tập

- GV phân tích báo cáo kết

quả của HS theo hướng dẫn

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã

học, thảo luận để trả lời các câu hỏi

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

Điểm khác nhau : + Nước tiểu đầu : Không có các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn

+ Máu : Có các tế bào máu và các prôtêin có kích thước lớn

- Giải thích sự khác nhau :

+ Nước tiểu đầu là sản phẩm của quá trình lọc máu ở cầu thận

+ Quá trình lọc máu ở cầu thận diễn ra do sự chênh lệch về áp suất giữa máu và nang cầu thận (áp suất lọc), phụ thuộc vào kích thước

lỗ lọc

+ Màng lọc là vách mao mạch với kích thước lỗ là 30 - 40A

Trang 7

dắt đến câu trả lời hoàn

thiện

+ Các tế bào máu và các phân tử prôtêin có kích thước lớn nên không qua được lỗ lọc

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Vẽ sơ đồ tư duy ch bài học

4 Hướng dẫn về nhà:

 Học bài, trả lời câu hỏi SGK

 Đọc mục “Em có biết”

 Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

Bài 39 BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Cấu tạo trong của thận, hiểu và Hiểu được vi thể thận là đơn vị chức năng

- Chức năng lọc máu hình thành nước tiểu

- Nêu quá trình bài tiết nước tiểu

2 Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biÖt

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực kiến thức sinh học

- Năng lực thực nghiệm

Trang 8

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT

- Năng lực nghiên cứu khoa học

3 Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu

nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: Tranh vẽ theo sách giáo khoa

- Học sinh: Tìm hiểu trước bài

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Động não

- Trực quan

- Hoạt động nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra :

 Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở một đơn vị chức năng của thận? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?

 Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào ?

3 Bài mới

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm

thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Trang 9

Quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ gúp chúng ta trả lời những câu hỏi trên

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Cấu tạo trong của thận, hiểu và Hiểu được vi thể thận là đơn vị chức

năng

- Chức năng lọc máu hình thành nước tiểu

- Nêu quá trình bài tiết nước tiểu

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK mục I, quan sát H 39.1

để tìm hiểu sự tạo thành

nước tiểu

- Thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi:

- Sự tạo thành nước tiểu

gồm những quá trình nào?

diễn ra ở đâu?

- Yêu cầu HS đọc lại chú

thích H 39.1, thảo luận và

trả lời:

- Thành phần nước tiểu đầu

khác máu ở điểm nào?

- GV phát phiếu học tập cho

HS hoàn thành bảng so

- HS đọc và sử lí thông tin

+ Quan sát tranh và nội dung chú thích H 39.1 SGK (hoặc trên bảng)

+ Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- 1 HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức

+ Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình

+ Nước tiểu đầu không có

tế bào máu và prôtêin

- HS làm việc trong 2 phút

I.Tạo thành nước tiểu

- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:

+ Qua trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nước và các chất hoà tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30-40 angtron) trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc) Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận

Trang 10

sánh nước tiểu đầu và nước

tiểu chính thức

- Yêu cầu các nhóm trao đổi

phiếu, so sánh với đáp án để

chấm điểm

- GV chốt lại kiến thức

- Trao đổi phiếu học tập cho nhau, đối chiếu với đáp án để đánh giá

- HS tiếp thu kiến thức

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể )

+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

- Sự thải nước tiểu diễn ra

như thế nào? (dùng hình vẽ

để minh hoạ)

- Thực chất của quá trình

tạo thành nước tiểu là gì?

- Vì sao sự tạo thành nước

tiểu diễn ra liên tục mà sự

bài tiết nước tiểu lại gián

đoạn?

- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh,

bài tiết nươcs tiểu là phản

xạ không điều kiện, ở người

trưởng thành đây là phản xạ

có điều kiện do vỏ não điều

khiển

- HS tự thu nhận thông tin

và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:

+ Thực chất là quá trình lọc máu và thải chất cặn

bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể

+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu cũng được hình thành liên tục

+ Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200

ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài

II.Thải nước tiểu

- Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó được thải ra ngoài nhờ hoạt động của

cơ bóng đái và cơ bụng

Trang 11

- Cho HS đọc kết luận

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ?

A Cơ vòng ống đái B Cơ lưng xô

Câu 2 Trong quá trình tạo thành nước tiểu, giai đoạn nào dưới đây không cần đến

ATP ?

A Bài tiết tiếp B Hấp thụ lại

C Lọc máu D Tất cả các phương án còn lại

Câu 3 Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu ?

A 1,5 lít B 2 lít C 1 lít D 0,5 lít

Câu 4 Nước tiểu chứa trong bộ phận nào dưới đây là nước tiểu chính thức ?

A Tất cả các phương án còn lại B Bể thận

Câu 5 Có bao nhiêu cơ vòng ngăn cách giữa bóng đái và ống đái ?

Câu 6 Trong nước tiểu đầu không chứa thành phần nào dưới đây ?

A Hồng cầu B Nước C Ion khoáng D Tất cả các phương án còn lại

Câu 7 Thành phần nào dưới đây của nước tiểu đầu sẽ được hấp thụ lại ?

A Tất cả các phương án còn lại B Crêatin

Câu 8 Trong quá trình lọc máu ở thận, các chất đi qua lỗ lọc nhờ

A sự vận chuyển chủ động của các kênh ion trên màng lọc

Ngày đăng: 16/02/2023, 19:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm