Sự vận động của khí làm cho vô số sự vật mới phát sinh, các sự vật cũ tiêu vong, duy trì được sự cân bằng trong giới tự nhiên.. Tất cả các chức năng sinh lý của tạng phủ đều phải
Trang 1THS LƯƠNG THÁI VINH
Bệnh học tạng phủ
Trang 3Tài liệu tham khảo
1 Trương Thì n, Từ kỹ thuật đến nghệ thuật châm cứu, Trương Thìn, NXB Thanh niên, 2011
2 Trương Thìn, Đông y hiện đại, NXB Thanh
niên
3 Trương Thì n, Phát triển phương pháp luận đông
y & châm cứu, NXB Thanh niên, 2011
4 Trương Thì n, Từ kỹ thuật đến nghệ thuật châm cứu, NXB Thanh niên, 2011
5 Bành Khừu, Đặng Quốc Khánh, những học
thuyết cơ bản của y học cổ truyền, NXB Hà Nội,
2002
Trang 4Tinh khí trong triết học
1 Khí là nguồn gốc căn bản tạo nên thế giới
Quan sát hiện tượng trong tự nhiên:
mây, gió
“Hữu sinh từ vô”
người: khí hô hấp, nhiệt khí
Trang 5Tinh khí trong triết học
Trước thời Tần, khí là dạng vật chất vô cùng nhỏ bé mắt thường không nhìn thấy được, không ngừng vận động, là nguồn gốc cấu thành nên vạn vật trong vũ trụ
Thời Hán, khí là nguyên thủy nhất, là
nguồn gốc duy nhất của vũ trụ, vạn vật
đều do khí hóa sinh, cho nên khí còn gọi
là nguyên khí , “nguyên khí nhất nguyên luận”,
Trang 6Tinh khí trong triết học
Vạn vật trong trời đất là do khí hóa sinh
Khí của trời thanh, nhẹ thuần dương
dương khí giao cảm hội ứng hòa trộn với
nhau mà hóa sinh vạn vật Vì vậy hóa sinh vạn vật đều bắt nguồn từ khí”
Trang 7Tinh khí trong triết học
Hì nh thức tồn tại của khí:
1 Vô hình: khí tồn tại ở trạng thái tản mạn và vận động, mắt thường không nhìn thấy được khí
2 Hữu hình: khí tồn tại ở trạng thái
ngưng tụ, ổn định, mắt thường có thể nhìn thấy được hình thù của nó. hình
tinh
Trang 8Tinh khí trong triết học
2 Khí vận động biến hóa không ngừng
tụ…
Sự vận động của khí sinh ra các loại biến hóa, sự biến hóa này gọi là khí hóa
Như vậy, những hiện tượng như: “sinh,
lão, bệnh, tử”, sáng, trưa, chiều, tối …đều thuộc khí hóa
Trang 9Tinh khí trong triết học
Sự vận động của khí chính là tiền đề cho khí hóa, không có khí cơ cũng sẽ chẳng
có khí hóa, và cũng chẳng có sự biến hóa nào trên thế giới
Sự vận động của khí làm cho vô số sự vật mới phát sinh, các sự vật cũ tiêu vong, duy trì được sự cân bằng trong giới tự
nhiên
Vận động của khí không còn không còn
sự sống trong vũ trụ
Trang 10KHÍ HÓA
Trang 11KHÍ CÓ NHIỀU NGHĨA
Khí trong Vũ trụ là cái vô (cái hữu)
Khí trong Hóa học là một chất hơi
Khí trong Vật lý là năng lượng
Khí trong Y Học là chức năng
ĐÔNG Y LÀ Y HỌC VỀ CHỨC NĂNG!
Trang 12Tinh khí trong YHCT
1 Tinh khí của trời đất hóa sinh thành
con người
Con người là một phần trong vũ trụ, vạn vật trong vũ trụ đều do tinh khí hóa thành, do đó con người cũng do tinh khí âm dương của trời đất giao cảm tụ hợp mà hóa sinh ra
“ nhân chi sinh, khí chi tụ vậy Tụ thì tắc sinh, tán thì tắc tử”
Quá trì nh sống chết của con người, cũng là quá trì nh tụ tán của khí
Trang 13Tinh khí trong YHCT
2 Tinh khí là động lực hoạt động
sống của con người
Tất cả các chức năng sinh lý của tạng phủ đều phải do tinh khí thúc đẩy mới có thể tiến hành bình thường
3 Tinh khí đầy đủ thì hoạt động
sống mới được duy trì bình thường
Trang 14Tinh khí trong YHCT
4 Vận động của khí trong người cần được điều hòa thông đạt
Vận động của khí trong cơ thể người
giống với tự nhiên, đều có: thăng, giáng, xuất, nhập
Thăng nhiều, giáng ít: khí nghịchho, suyễn, ợ hơi, nôn, chua hạ khí
Thăng ít, giáng nhiều: khí hãm sa trực tràng, sa nội tạng thăng khí
Trang 15Tinh khí trong YHCT
Tinh: có 2 khái niệm:
1 Nghĩa rộng: Là bộ phận tinh túy nhất
của khí, thành phần có ích và quan
trọng đối với cơ thể con người, vd: khí, huyết, tân dịch
Trang 16Tinh khí
2 Nghĩa hẹp: Chỉ tinh tàng trong Thận,
Thận tinh (tinh sinh dục)
“Linh khu – Quyết khí” viết: “Tinh do
lưỡng thần tương bác có trước khi sinh hợp lại mà thành”
Trang 17Thận tinh
Là những chất tinh vi chi phối toàn bộ
hoạt động của cơ thể, gồm:
Thận thủy: adrenalin điều hòa thể dịch
Thận hỏa: cortisol điều hòa thân nhiệt
Thận kim, thận mộc, thận thổ
Thận âm, thận dương: nuôi dưỡng, chi
phối toàn bộ chức năng các hệ thống tạng phủ
Trang 18Tinh khí
Thận tinh có tác dụng gì?
Thận tinh hóa thành khí, thông qua Tam tiêu phân bố toàn thân, có chức năng xúc tiến sự sinh dục, sinh
trưởng và làm cơ thể phát triển
Đồng thời điều tiết sự chuyển hóa và chức năng sinh lý của cơ thể
Trang 19Nữ Nam
7 tuổi: Thận khí thịnh, răng sữa đầy
14 tuổi: thiên quí chín, Nhâm mạch
xung, Thái xung mạch thịnh, hàng
tháng có kinh nguyệt, có thể có con
16 tuổi: Thận khí thịnh, thiên quí chín, tinh khí đầy đủ, âm dương hòa có thể có con
21 tuổi: Thận khí cân bằng, nên
răng khôn mọc 24 tuổi: Thận khí cân bằng, gân cốt cứng cáp, răng khôn mọc
28 tuổi: gân cốt cứng cáp, tóc mọc
dài, thân thể đầy đặn 32 tuổi: gân cốt thịnh, cơ nhục tráng kết
35 tuổi: âm dương mạch suy, mặt
bắt đầu sạm, tóc bắt đầu rụng, 40 tuổi: Thận khí suy, tóc rụng răng khô,
42 tuổi: ba mạch dương suy ơ trên,
mặt sạm đen, tóc bắt đầu sạm 48 tuổi: dương khí suy kiệt ở trên, mặt sạm, tóc 2 bên Thái dương bạc
49 tuổi: Nhâm mạch hư, Thái xung
mạch suy thiểu, thiên quí kiệt, kinh
nguyệt hết, khó có thể có con
56 tuổi: Can khí suy, gân không còn khả năng hoạt động, thiên quí kiệt, tinh ít, Thận tạng suy, răng tóc đều rụng”
Trang 20Tinh khí
Thận dương: có chức năng xúc tiến làm ôn
ấm, vận động, hưng phấn và khí hóa cơ thể Là gốc của Tâm dương “Chân
Thận dương hư: sự chuyển hóa giảm thấp, năng lượng sản sinh ít, chức năng sinh lý
các tạng phủ giảm sútsắc mặt trắng bạc, phù thũng, tinh thần ủ rũ, phản ứng chậm, mỏi lưng, âm bộ lãnh đạm, chức năng sinh dục giảm sút…
Trang 21 Thận âm, thận dương phải cân bằng
Trang 22Thận tinh
Thận tinh ảnh hưởng lên các cơ quan:
1 Hệ sinh dục phát triển
2 Hệ hô hấp: thay đổi giọng nói …
Vd: bệnh suyễn: cortisol, adrenalin
3 Hệ vận động: bắp thịt nở ra
4 Hệ tuần hoàn: sự lưu thông khí huyết
Trang 23Thận tinh
5 Hệ tiêu hóa:
6 Bộ não: trí nhớ, thông minh
7 Sự hành động và chiến đấu: vd: đến mùa giao phối chiến đấu tăng
cortisol, adrenalin tiết nhiều
8 TKTW: biết yêu, trạng thái chịu đựng cao cấp, quà tặng của thượng đế
Trang 24 “Tố Vấn – Kim quĩ chân ngôn luận” viết:
“Tinh là chất cơ bản của cơ thể” tạo thành và thúc đẩy hoạt động sống của
cơ thể
Trang 27Hệ thống chức năng của Thận –
Bàng quang:
3 Thận chủ nạp khí:
Nạp: thu nạp, nhiếp nạp hít thông khí
trì độ sâu của động tác hít vào, phòng ngừa thở nông không hiệu quả
Chính là biểu hiện của chức năng Thận chủ phong tàng trong động tác hô hấp
Trang 29Thận – Bàng quang
Hệ thống chức năng của Thận – Bàng quang:
1 Chức năng sinh sản và phát triển
toàn bộ tâm thể (thận tàng tinh, chủ
Trang 34Bổ nguyên khí
nguyên dương huyệt + du
huyệt
ân huyệt + mộ huyệt
Trang 35HUYỆT VÀ THUỐC CỦA THẬN – BÀNG
QUANG
Bổ nguyên
dương
Thận du – Chí thất –Bàng quang du - Thái khê T, Kinh cốt P
Nhiên cốc T – Côn lôn P Nhục quế, Phụ tử
Bổ âm hỏa Nhiên cốc P – Côn lôn T Huyền sâm, Mẫu đơn bì, Tri mẫu,
Cỏ mực, Thảo quyết minh
Trang 373 Chức năng điều hòa tạng phủ (phế chủ
thông điều thủy đạo, phế chủ lắng dịu)
4 Chức năng khứu giác (phế khai khiếu ở mũi)
5 Chức năng phát âm (phế chủ thanh âm)
6 Chức năng da (phế chủ bì mao, phế tàng
phách)
Trang 38Phế
Phế chủ khí, tư hô hấp
Hình thức vận động chủ yếu của Phế là tuyên
và giáng Tuyên: hướng lên trên và ra ngoài
(thở ra); giáng: xuống dưới, vào trong (hí t vào)
Phế thông điều thủy đạo: chỉ vận động tuyên phát, túc giáng của Phế có tác dụng lưu thông, điều tiết sự phân bố, vận hành bài tiết tân dịch trong cơ thể
Phế tuyên tán vệ khí:
Phế chầu bách mạch, chủ trị tiết:
Trang 39 Tóm lại, khí huyết của Phế là nguồn gốc, cơ sở vật chất và động lực để Phế khí phát huy chức
năng sinh lý
Khí huyết của phế tràn trề: hô hấp nhịp nhàng, vệ
khí sung túc, thủy đạo thông điều, huyết dịch lưu thông, điều tiết toàn thân hài hòa
Nếu khí huyết của Phế không đủ:hô hấp không
có lực, khí đoản nói không ra hơi, vệ khí không
đủ, tự hãn, dễ cảm mạo, thông điều thủy đạo kém, phù thũng, không giúp được Tâm hàn huyết dẫn đến xanh tím do huyết ứ,…
Trang 41 Các kinh:?
Du mộ huyệt:
Đại trường du, Phế du, phách hộ, trung phủ, thiên xu
Trang 44HUYỆT VÀ THUỐC CỦA PHẾ - ĐẠI
TRƯỜNG
Bổ nguyên
dương
Phế du - Phách hộ - Đại trường du – Thái uyên T – Hợp cốc P
Nhân sâm, Huỳnh kỳ , Can khương
Bổ nguyên
âm
Trung phủ - Thiên xu - Thái uyên P - Hợp cốc T
Mạch môn, Bạch sâm, Thiên môn, Câu
Can khương, Huỳnh kỳ
Bổ âm hỏa Ngư tế P – Dương khê
Trang 45BỆNH HỌC TỲ - VỊ
Hệ thống cơ quan của Tỳ - Vị gồm :
Ống tiêu hóa: từ miệng đến thực quản,
dạ dày đến ruột non, ruột già đến hậu môn
Tuyến tụy
Gan
Lách
Trang 47TỲ
1 Tỳ chủ vận hóa:
Vận hóa thủy cốc: tiêu hóa thủy cốc, hấp thu
và vận chuyển chất tinh viTỳ là gốc của hậu thiên
Vận hóa thủy dịch: hấp thu, vận chuyển thủy
dịch, ngăn ngừa thủy dịch ngưng trệ
Trang 48 2 Tỳ chủ thăng thanh:
Thăng: lên trên
Thanh: chất tinh vi thủy cốc
Vị giáng trọc:
3 Tỳ chủ thống huyết: thống nhiếp huyết dịch
chạy trong lòng mạch, không cho chạy ra
ngoài mạch,
Trang 52HUYỆT VÀ THUỐC CỦA TỲ - VỊ
Bổ nguyên
dương
Tỳ du – ý xá - Vị du – Vị thương Thái bạch T – Xung duong P
Nhân sâm, Nhục quế, Huỳnh kỳ, Can khương
Lao cung T – Chi câu P Cát căn, Lô hội, Lô căn, Xuyên
tâm liên, Kim ngân hoa, Y dĩ
Bổ dương
hỏa
Đại đô T, Giải khê P
Bổ âm hỏa Đại đô P – Giải khê T Huyền sâm, Tri mẫu, Sa sâm
Bổ dương
thủy
Âm lăng tuyền T – Nội đình P Ích trí nhân, Hoài sơn, Khiếm thực
Tả âm thủy Âm lăng tuyền T – Nội đình P Tí a tô, Sinh khương, Riềng
Trang 55HỆ THỐNG CHỨC NĂNG CAN – ĐỞM
1 Chức năng tính toán và quyết định làm
việc gì (can chủ mưu lự, đởm chủ quyết đoán)
2 Chức năng hành động cơ khớp (can chủ cân)
3 Chức năng chứa huyết (can tàng huyết)
4 Chức năng thư giãn (can chủ sơ tiết)
5 Chức năng thị giác (can khai khiếu ở mắt)
Trang 56CAN
1 Can tàng huyết: tàng trữ huyết dịch, điều
tiết lượng huyết và phòng ngừa xuất huyết
Có 2 nguyên nhân dẫn đến xuất huyết:
Can khí hư nhược không đủ sức thu nhiếp
Can hỏa vượng thịnh, gây thương lạc mạch bức huyết vận hành
nôn, ho ra máu, chảy máu cam, kinh quá nhiều, băng lậu,…
Trang 57 2 Can chủ sơ tiết
Sơ: lưu thông
Tiết: là làm khí tán mà không uất
Duy trì khí cơ toàn thân luôn thông suốt, thông mà không trệ, tán mà không uất
Trang 582 Can chủ sơ tiết
a) Ảnh hưởng đến khí cơ: thăng, động, tán
b) Ảnh hưởng đến chức năng vận hóa của Tỳ
Vị:
c) Ảnh hưởng đến tình chí: giận quá làm khí
nghịch lên, bi ai làm khí tiêu tan, sợ hãi làm khí không lưu hành được, lo nghĩ làm khí kết lại,
d) Ảnh hưởng đến Đởm:
e) Ảnh hưởng đến kinh nguyệt phụ nữ và xuất
tinh của nam giới:
Trang 61HUYỆT VÀ THUỐC CỦA CAN – ĐỞM
Bổ nguyên
dương
Can du – Hồn môn – Đởm du – Dương cương – Thái xung T – Khâu khư P
Nhục quê, Đổ trọng, Ba kích
Bổ nguyên
âm
Kỳ môn – Trấp cân – Thái xung P – Khâu khư T
Sinh địa, Bạch thược, Câu kỷ tử, Tang thầm , Đương quy, Hà thủ ô đỏ, Táo nhân
Tả dương
hỏa
Hành gian T – Dương phụ P
Bạc hà, Tang diệp, Lá sen, Lô hội, Hoàng liên, Hoàng cầm, Diệp hạ châu, Đậu đen
Bổ dương
hỏa
Hành gian T – Dương phụ P
Trang 62Hệ thống chức năng của Tâm –
trong cơ thể, phát huy tác dụng dinh dưỡng cho cơ thể
Trang 631 Tâm chủ huyết mạch
Chủ huyết: Tâm khí có thúc đẩy huyết
dịch vận hành, để cung cấp dinh dưỡng cho toàn thân
Chủ mạch: tâm khí thúc đẩy và điều
khiển nhịp đập của Tim, sự co giãn của mạch quản, làm cho mạch đạo thông
lợi, máu chảy thông suốt
Trang 64Hệ thống chức năng của Tâm –
Tiểu trường
2 Tâm tàng thần (“Tố Vấn – tuyên
minh ngũ khí biện”):
hoạt động sinh lý của tạng phủ, kinh lạc,
và hoạt động tinh thần (ý thức, tư duy) của cơ thể
Trang 65Thần
Nghĩa hẹp của thần: hoạt động tinh
thần như: nhận thức, tư duy, tình cảm,
tính cách…
Nghĩa rộng của thần: biểu hiện của
toàn bộ hoạt động sống con người
Trang 66Đắc thần
Tinh thần tốt, thần chí rõ ràng, phản ứng nhanh nhẹn, hai mắt lanh lợi, sắc mặt
hồng nhuận, hô hấp ổn định, cơ nhục
không run, động tác linh hoạt
Trang 68 Tâm thần bình thường: chức năng từng bộ phận điều hòa với nhau, hợp tác hỗ trợ lẫn nhau cơ thể khỏe mạnh
Tâm thần bất thường: sự điều hòa giữa các
bộ phận không đủ độ cần thiết, sinh ra hỗn loạnbệnh tật phát sinh, nguy hiểm đến tính mạng
Trang 692 Tâm tàng thần
“Tố Vấn – Linh Lan bí điển luận” viết:
“ Nếu chủ minh thì dưới sẽ an, cuộc
sống sẽ trường thọ, cái chết không
đáng sợ, nhờ đó thiên hạ ngày càng
phát triển Chủ bất minh thì mười hai
cơ quan đều nguy, làm đường bế tắc không thông, hình thể tổn thương, sự sống gặp tai ương, là nguy hiểm lớn
cho thiên hạ, giặc giã lại sinh giặc giã”
Trang 702 Tâm tàng thần
cơ thể
Hoạt động tinh thần, ý thức tư duy đều do
cả 5 tạng cùng tham gia, “Tâm tàng thần, Can tàng hồn, Tỳ tàng ý, Thận tàng chí, phế tàng phách”
Tuy nhiên đều do Tâm làm chủ
Trang 712 Tâm tàng thần
c Tâm còn làm chủ nơi phát sinh tì nh chí
của con người
“Loại kinh” viết: “ Tâm là chủ của ngũ tạng
lục phủ, chế ngự hồn phách, kiêm cả ý chí Nên ưu phát ra từ Tâm ứng với Phế, tư từ
Tâm ứng với Tỳ, nộ từ Tâm ứng với Can,
khủng phát ra từ Tâm ứng Thận, do đó ngũ chí đều do Tâm mà có cả”
“Thương của tình chí đều do mỗi tạng nhưng xét về nguyên do đều do Tâm mà có cả”
Trang 72Mối quan hệ giữa Tâm và các tạng
phủ khác
Bệnh từ Tâm có thể ảnh hưởng lên các tạng phủ khác, và ngược lại bệnh từ các tạng phủ khác cũng có thể ảnh hưởng lên Tâm
Vd:
hưởng Tâm làm Tâm buồn vô cớ
Sợ ở Tâm làm cho Thận suy, Thận suy ở
Tâm làm Tâm buồn vô cớ, làm trí nhớ suy
giảm
Trang 73Mối quan hệ giữa Tâm và các tạng
phủ khác
Giận ở Tâm làm cho Can bị kích động,
ngược lại làm Tâm tức giận vô cớ
Lo nghĩ ở Tâm làm cho Tỳ Vị suy, ngược
lại hay lo nghĩ
bào bị kích động, ngược lại vui mừng vô
cớ
Bệnh có thể xảy ra cùng một lúc nhiều
tạng phủ khác nhau, nhiều tâm trạng khác
nhau
Trang 742 Tâm tàng thần
Tóm lại, mọi hoạt động sinh lý hay hoạt
động tâm lý đều do ngũ tạng lục phối hợp với nhau mà tiến hành, và đều là hoạt
động sống của cơ thể Tâm giữ vai trò
chủ đạo
Tâm tàng thần và Tâm chủ huyết mạch có ảnh hưởng lẫn nhau
Trang 752 Tâm tàng thần
“Loại kinh – tạng tượng loại” viết: “ Tâm giữ vai trò quân chủ, nơi xuất ra của thần minh Tâm là quân chủ của toàn thân, biểu hiện hư linh mà hàm tạo hóa, chỉ có một mình mà
ứng với vạn sự, tạng phủ gân cốt đều phụ
thuộc, thông minh trí tuệ cũng không ngoài
sự cai quản, vì thế nên Tâm là nơi thần minh xuất ra
“Linh khu – đại hoặc luận” viết: “Tâm là nơi trú ngụ của thần minh”
Trang 76BỆNH HỌC TÂM – TIỂU TRƯỜNG
Hệ thống cơ quan của Tâm – Tiểu trường gồm các cơ quan sau:
1 Hệ thần kinh trung ương: chủ về ý thức và tình cảm
2 Hệ tuần hoàn tim mạch: vận chuyển máu
3 Tuyến giáp (quân hỏa): chuyển hóa, sản nhiệt
Trang 77Hệ thống chức năng của Tâm –
Tiểu trường
1 Lãnh đạo điều khiển cơ thể (tâm là
quân tạng, là đại chủ của ngũ tạng lục phủ)
2 Chức năng của hệ TK trung ương (tâm
là nơi trú ngụ của thần minh, tâm tàng
thần)
3 Chức năng tuần hoàn (Tâm chủ huyết
mạch)
4 Cung cấp năng lượng cho mọi chức
năng (tâm chủ quân hỏa)
Trang 80HUYỆT VÀ THUỐC CỦA TÂM – TIỂU
TRƯỜNG
Bổ nguyên
dương
Tâm du – Thần đường – Tiểu trường du – Thần môn T – Uyển cốt P
Nhục quế, Nhân sâm, Can khương, Phụ tử
Thiếu phủ T – Dương cốc P Nhục quế, Phụ tử
Bổ âm hỏa Thiếu phủ P – Dương cốc T Mẫu đơn bì, Liên tâm, Đan sâm
Bổ dương
thủy
Thiếu hải T – Tiền cốc P Ngũ vị tử
Tả âm thủy Thiếu hải P – Tiền cốc T Quế chi