1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BỆNH học TẠNG PHỦ (y học cổ TRUYỀN)

123 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tinh khí trong triết học Vạn vật trong trời đất là do khí hóa sinh  Khí của trời thanh, nhẹ thuần dương  “dương tích thành trời”  Khí của đất nặng, đục thuần âm “âm tích thành đất”

Trang 1

BỆNH HỌC TẠNG PHỦ

Trang 2

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học viên phải:

 1 Phân biệt được bệnh lý các hệ thống cơ quan

 2 Trình bày được hệ thống chức năng các hệ thống cơ quan.

 3 Trình bày được cách điều trị từng hệ thống cơ quan bằng thuốc

và châm cứu

Trang 3

Tài liệu tham kha ảo

 1 Trương Thìn, Từ kỹ thuật đến nghệ thuật châm cứu, Trương Thìn, NXB Thanh niên,

2011.

 2 Trương Thìn, Đông y hiện đại, NXB Thanh niên.

 3 Trương Thìn, Phát triển phương pháp luận đông y & châm cứu, NXB Thanh niên,

2011.

 4 Trương Thìn, Từ kỹ thuật đến nghệ thuật châm cứu, NXB Thanh niên, 2011.

 5 Bành Khừu, Đặng Quốc Khánh, những học thuyết cơ bản của y học cổ truyền, NXB

Hà Nội, 2002.

Trang 4

Tinh khí trong triết học

1 Khí là nguồn gốc căn bản tạo nên thế giới

 Quan sát hiện tượng trong tự nhiên: mây, gió

 “Hữu sinh từ vô”

 Quan sát hoạt động sống của con người: khí hô hấp, nhiệt khí

Trang 5

Tinh khí trong triết học

 Trước thời Tần, khí là dạng vật chất vô cùng nhỏ bé mắt thường không nhìn thấy được, không ngừng vận động, là nguồn gốc cấu thành nên vạn vật trong vũ trụ

 Thời Hán, khí là nguyên thủy nhất, là nguồn gốc duy nhất của vũ trụ, vạn vật đều do khí hóa sinh, cho nên khí còn gọi là nguyên khí, “nguyên khí nhất nguyên luận”,

Trang 6

Tinh khí trong triết học

Vạn vật trong trời đất là do khí hóa sinh

 Khí của trời thanh, nhẹ thuần dương  “dương tích thành trời”

 Khí của đất nặng, đục thuần âm “âm tích thành đất”

 “Dương khí của trời hạ giáng, âm khí của đất thượng thăng, giữa trời với đất,

âm khí và dương khí giao cảm hội ứng hòa trộn với nhau mà hóa sinh vạn vật Vì vậy hóa sinh vạn vật đều bắt nguồn từ khí”.

Trang 7

Tinh khí trong triết học

Hình thức tồn tại của khí:

 1 Vô hình: khí tồn tại ở trạng thái tản mạn và vận động, mắt thường không nhìn thấy được khí

 2 Hữu hình: khí tồn tại ở trạng thái ngưng tụ, ổn định, mắt thường

có thể nhìn thấy được hình thù của nó. hình  tinh

Trang 8

Tinh khí trong triết học

2 Khí vận động biến hóa không ngừng

Sự vận động của khí: thăng, giáng, tán, tụ…

 Sự vận động của khí sinh ra các loại biến hóa, sự biến hóa này gọi là khí hóa

 Như vậy, những hiện tượng như: “sinh, lão, bệnh, tử”, sáng, trưa, chiều, tối …đều thuộc khí hóa

Trang 9

Tinh khí trong triết học

 Sự vận động của khí chính là tiền đề cho khí hóa, không có khí cơ cũng

sẽ chẳng có khí hóa, và cũng chẳng có sự biến hóa nào trên thế giới

 Sự vận động của khí làm cho vô số sự vật mới phát sinh, các sự vật cũ tiêu vong,  duy trì được sự cân bằng trong giới tự nhiên

 Vận động của khí không còn  không còn sự sống trong vũ trụ

Trang 10

KHÍ HÓA

Trang 11

KHÍ CÓ NHIỀU NGHĨA

 Khí trong Vũ trụ là cái vô (cái hữu)

 Khí trong Hóa học là một chất hơi

 Khí trong Vật lý là năng lượng

 Khí trong Y Học là chức năng

 ĐÔNG Y LÀ Y HỌC VỀ CHỨC NĂNG!

Trang 12

Tinh khí trong YHCT

1 Tinh khí của trời đất hóa sinh thành con người.

 Con người là một phần trong vũ trụ, vạn vật trong vũ trụ đều do tinh khí hóa thành, do đó con người cũng do tinh khí âm dương của trời đất giao cảm tụ hợp mà hóa sinh ra

 “ nhân chi sinh, khí chi tụ vậy Tụ thì tắc sinh, tán thì tắc tử”

 Quá trình sống chết của con người, cũng là quá trình tụ tán của khí

Trang 13

Tinh khí trong YHCT

2 Tinh khí là động lực hoạt động sống của con người

 Tất cả các chức năng sinh lý của tạng phủ đều phải do tinh khí thúc đẩy mới có thể tiến hành bình thường

3 Tinh khí đầy đủ thì hoạt động sống mới được duy trì bình thường

Trang 14

Tinh khí trong YHCT

4 Vận động của khí trong người cần được điều hòa thông đạt

 Vận động của khí trong cơ thể người giống với tự nhiên, đều có: thăng,

giáng, xuất, nhập

 Thăng nhiều, giáng ít: khí nghịchho, suyễn, ợ hơi, nôn, chua  hạ khí

 Thăng ít, giáng nhiều: khí hãm sa trực tràng, sa nội tạng  thăng khí

Trang 15

Tinh khí trong YHCT

Tinh: có 2 khái niệm:

1 Nghĩa rộng: Là bộ phận tinh túy nhất của khí, thành phần có ích

và quan trọng đối với cơ thể con người, vd: khí, huyết, tân dịch

Trang 16

Tinh khí

2 Nghĩa hẹp: Chỉ tinh tàng trong Thận, Thận tinh (tinh sinh dục)

 “Linh khu – Quyết khí” viết: “Tinh do lưỡng thần tương bác có trước khi sinh hợp lại mà thành”

Trang 17

Tinh khí

Thận tinh có tác dụng gì?

Thận tinh hóa thành khí, thông qua Tam tiêu phân bố toàn thân,

có chức năng xúc tiến sự sinh dục, sinh trưởng và làm cơ thể phát triển.

Đồng thời điều tiết hoạt động chức năng và chuyển hóa của cơ thể

Trang 18

Nữ Nam

7 tuổi: Thận khí thịnh, răng sữa đầy đủ 8 Tuổi: Thận khí đầy, mọc đầy đủ răng sữa

14 tuổi: thiên quí chín, Nhâm mạch xung, Thái xung mạch

thịnh, hàng tháng có kinh nguyệt, có thể có con

16 tuổi: Thận khí thịnh, thiên quí chín, tinh khí đầy đủ, âm dương hòa có thể có con

21 tuổi: Thận khí cân bằng, nên răng khôn mọc 24 tuổi: Thận khí cân bằng, gân cốt cứng cáp, răng khôn

mọc.

28 tuổi: gân cốt cứng cáp, tóc mọc dài, thân thể đầy đặn 32 tuổi: gân cốt thịnh, cơ nhục tráng kết.

35 tuổi: âm dương mạch suy, mặt bắt đầu sạm, tóc bắt

đầu rụng,

40 tuổi: Thận khí suy, tóc rụng răng khô,

42 tuổi: ba mạch dương suy ơ trên, mặt sạm đen, tóc bắt

đầu sạm.

48 tuổi: dương khí suy kiệt ở trên, mặt sạm, tóc 2 bên Thái dương bạc

49 tuổi: Nhâm mạch hư, Thái xung mạch suy thiểu, thiên

quí kiệt, kinh nguyệt hết, khó có thể có con

56 tuổi: Can khí suy, gân không còn khả năng hoạt động, thiên quí kiệt, tinh ít, Thận tạng suy, răng tóc đều rụng”

Trang 19

Thận tinh

 Là những chất tinh vi chi phối toàn bộ hoạt động của cơ thể, gồm:

 Thận thủy: adrenalin  điều hòa thể dịch

 Thận hỏa: cortisol  điều hòa thân nhiệt

 Thận kim, thận mộc, thận thổ

 Thận âm, thận dương: nuôi dưỡng, chi phối toàn bộ chức năng các hệ

thống tạng phủ

Trang 20

Tinh khí

Thận dương: có chức năng xúc tiến làm ôn ấm, vận động, hưng phấn

và khí hóa cơ thể Là gốc của Tâm dương “Chân dương” “ nguyên dương” “ chân hỏa” “ mệnh hỏa” 

 Thận dương hư: sự chuyển hóa giảm thấp, năng lượng sản sinh ít, chức năng sinh lý các tạng phủ giảm sútsắc mặt trắng bạc, phù thũng, tinh thần ủ rũ, phản ứng chậm…

Trang 21

Tinh khí

Thận âm: xúc tiến chức năng tư nhuận, an thần, thành hình và chế ước

dương nhiệt  “chân âm”, “nguyên âm”, “chân thủy”, “mệnh thủy”

 Thận âm hư: tân dịch ít, khô táo, bứt rứt không yên, tăng sản nhiệt (âm

không chế nổi dương), người gày sút, lưỡi khô, đỏ…

 Thận âm, thận dương phải cân bằng.

Trang 22

Thận tinh

Thận tinh ảnh hưởng lên các cơ quan:

 1 Hệ sinh dục phát triển

 2 Hệ hô hấp: thay đổi giọng nói …

 Vd: bệnh suyễn: cortisol, adrenalin

 3 Hệ vận động: bắp thịt nở ra

 4 Hệ tuần hoàn: sự lưu thông khí huyết mạnh mẽ 

Trang 23

Thận tinh

 5 Hệ tiêu hóa:

 6 Bộ não: trí nhớ, thông minh

 7 Sự hành động và chiến đấu: vd: đến mùa giao phối  chiến đấu tăng  cortisol, adrenalin tiết nhiều

 8 TKTW: biết yêu, trạng thái chịu đựng cao cấp, quà tặng của thượng đế

Trang 24

THẬN TINH

 Sinh dục và sinh sản

 Phát triển tâm thể

 Điều hòa hằng định nội môi

 Sinh nhiệt và điều nhiệt

 Bảo vệ cơ thể

 Kháng lại stress

Trang 25

THẬN TINH SUY

 Suy nhược sinh dục

 Các bệnh lý ở hệ tiết niệu sinh dục

 Suy nhược cơ thể và tâm thần kinh

 Chậm phát triển về thể chất lẫn tinh thần

 Tuổi già

 Bệnh mạn tính

 Đau lưng, mỏi gối, lạnh hai chân, ù tai

Trang 27

Thận – Bàng quang

Hệ thống chức năng của Thận – Bàng quang:

 1 Chức năng sinh sản và phát triển toàn bộ tâm thể (thận tàng tinh,

chủ sinh trưởng)

 2 Chức năng duy trì hằng định nội môi (Thận chủ thủy ở mệnh thủy)

 3 Chức năng duy trì thân nhiệt ( thận chủ hỏa ở mệnh hỏa)

Trang 28

Hệ thống chức năng của Thận – Bàng quang:

 4 Chức năng bảo vệ cơ thể (thận chủ cốt tủy)

 5 Chức năng kháng stress tâm vật lý (thận ố hàn, khủng thương thận)

 6 Chức năng xương tủy (Thận chủ cốt tủy)

 7 Chức năng thính giác (thận khai khiếu ở tai)

Trang 29

Thận – Bàng quang:

 Theo y học cổ đại, chức năng sinh lý của Thận gồm:

1 Thận tàng tinh: bế tàng, cất giữ tinh khí.

 Tinh là gì?

 “Tố Vấn – Kim quĩ chân ngôn luận” viết: “Tinh là chất cơ bản của cơ

thể”  tạo thành và thúc đẩy hoạt động sống của cơ thể

Trang 30

Hệ thống chức năng của Thận – Bàng quang:

2 Thận chủ thủy:

 Duy trì và điều tiết trao đổi tân dịch của cơ thể “Thủy tạng”

 Có sự tham gia của Thận âm, thận dương

Trang 31

Hệ thống chức năng của Thận – Bàng quang:

3 Thận chủ nạp khí:

 Nạp: thu nạp, nhiếp nạp hít thông khí

 Chỉ tác dụng của Thận giúp đỡ Phế duy trì độ sâu của động tác hít vào, phòng ngừa thở nông không hiệu quả

 Chính là biểu hiện của chức năng Thận chủ phong tàng trong động tác hô hấp

Trang 33

 “ Thận giả, tác cường chi quan, kĩ xảo từ đó mà ra Bàng quang giả, châu đô chi quan, nơi tàng trữ tân dịch, khí hóa tất ra vậy”.

Trang 37

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA THẬN – BÀNG QUANG

 1 BỔ NGUYÊN DƯƠNG

 Thận du – Chí thất – Bàng quang du - Thái khê T – Kinh cốt P

 Nhục quế 2-5g, Phụ tử 2-12g, Đỗ trọng 6-15g, Ba kích 6-15g

Trang 38

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA THẬN – BÀNG QUANG

 2 BỔ NGUYÊN ÂM

 Kinh môn – Trung cực - Thái khê P – Kinh cốt T

 Sinh địa 6-30g, Câu kỷ tử 6-18g, Thiên môn 6-15g, Hà thủ ô đỏ 30g, Tang thầm 6-15g, Thục địa 9-30g

Trang 39

9-HUYỆT VÀ THUỐC CỦA THẬN – BÀNG QUANG

 3 TẢ DƯƠNG HỎA

 Nhiên cốc T – Côn lôn P

 Hoàng bá 6-12g, Đậu đen 20-40g, Ý dĩ 10-30g

 4 BỔ DƯƠNG HỎA

 Nhiên cốc T – Côn lôn P

 Nhục quế 2-5g, Phụ tử 2-12g

Trang 40

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA THẬN – BÀNG QUANG

 5 BỔ ÂM HỎA

 Nhiên cốc P – Côn lôn T

 Huyền sâm 4-12g, Mẫu đơn bì 6-12g, Tri mẫu 6-12g, Cỏ mực 6-12g, Thảo quyết minh 9-30g

Trang 41

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA THẬN – BÀNG QUANG

Trang 42

BỆNH HỌC PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

Hệ thống cơ quan của Phế - Đại trường gồm:

 1 Hệ hô hấp :Mũi, Khí quản, Hai phổi với vô số phế nang, Lồng ngực, các cơ hô hấp, Cơ hoành, Thần kinh hô hấp

 2 Bộ máy phát âm

 3 Da

Trang 43

HỆ THỐNG CHỨC NĂNG PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

1 Chức năng hô hấp (phế chủ khí)

2 Chức năng nuôi dưỡng toàn thân (dưỡng khí là nguồn sống)

3 Chức năng điều hòa tạng phủ (phế chủ thông điều thủy đạo, phế chủ lắng dịu)

4 Chức năng khứu giác (phế khai khiếu ở mũi)

5 Chức năng phát âm (phế chủ thanh âm)

6 Chức năng da (phế chủ bì mao, phế tàng phách)

Trang 45

 “Phế giả, tương truyền chi quan, trị tiết từ đó mà ra.”

Trang 46

 Các kinh:?

 Du mộ huyệt:

 Đại trường du, Phế du, phách hộ, trung phủ, thiên xu

Trang 49

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

 1 BỔ NGUYÊN DƯƠNG

 Phế du - Phách hộ - Đại trường du – Thái uyên T – Hợp cốc P

 Nhân sâm 1-9g, Huỳnh kỳ 9-30g, Can khương 3-12g

Trang 50

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

 2 BỔ NGUYÊN ÂM

 Trung phủ - Thiên xu - Thái uyên P - Hợp cốc T

 Mạch môn 15g, Bạch sâm 3-9g, Thiên môn 15g, Câu kỷ tử 18g

Trang 51

6-HUYỆT VÀ THUỐC CỦA PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

 3 TẢ DƯƠNG HỎA

 Ngư tế T – Dương khê P

 Bạc hà 12-20g, Tang diệp 4-15g, Chi tử 6-12g, Kim ngân hoa 12-16g, Xuyên tâm liên 9-15g, Ý dĩ 10-30g, Sài đất 20-40g

 4 BỔ DƯƠNG HỎA

 Ngư tế T – Dương khê P

 Can khương 3-12g, Huỳnh kỳ 9-30g

Trang 52

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

 5 BỔ ÂM HỎA

 Ngư tế P – Dương khê T

 Huyền sâm 4-12g, Tri mẫu 6-12g, Sa sâm 9-15g, Hòe hoa 8-16g, Thảo quyết minh 9-30g

Trang 53

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

Trang 54

BỆNH HỌC TỲ - VỊ

Hệ thống cơ quan của Tỳ - Vị gồm :

 Ống tiêu hóa: từ miệng đến thực quản, dạ dày đến ruột non, ruột già đến hậu môn

 Tuyến tụy

 Gan

 Lách

Trang 55

HỆ THỐNG CHỨC NĂNG TỲ - VỊ

1 Chức năng tiêu hóa (tỳ vị chủ vận hóa ngũ cốc)

2 Chức năng nuôi dưỡng toàn tâm thể (tỳ chủ nhục, tàng ý)

3 Chức năng sinh huyết, cầm huyết, tiêu huyết (tỳ thống huyết)

Trang 57

 “Tỳ Vị giả, thương lẫm chi quan, ngũ vị từ đó mà ra”

Trang 61

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA TỲ - VỊ

Trang 62

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA TỲ - VỊ

 3 TẢ DƯƠNG HỎA

 Đại đô T – Giải khê P

 Cát căn 8-12g, Lô hội 1-2g, Lô căn 15-30g, Xuyên tâm liên 9-15g, Kim ngân

hoa 12-16g, Y dĩ 10-30g.

 4 BỔ ÂM HỎA

 Đại đô P – Giải khê T

 Huyền sâm 4-12g, Tri mẫu 6-12g, Sa sâm 9-15g

Trang 63

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA TỲ - VỊ

 5 BỔ DƯƠNG THỦY

 Âm lăng tuyền T – Nội đình P

 Ích trí nhân 3-9g, Hoài sơn 9-30g, Khiếm thực 1-3g

 6 TẢ ÂM THỦY

 Âm lăng tuyền P – Nội đình T

 Tía tô 6-12g, Sinh khương 3-9g, Riềng 2-9g

Trang 64

BỆNH HỌC CAN – ĐỞM

 Hệ thống cơ quan của Can – Đởm gồm:

 1 Cơ quan tính toán và quyết định ở não

 “ Can giả, tướng quân chi quan Mưu lược từ đó mà ra Đởm giả, trung chính chi quan, quyết đoán từ đó mà ra”

Trang 66

HỆ THỐNG CHỨC NĂNG CAN – ĐỞM

1 Chức năng tính toán và quyết định làm việc gì (can chủ mưu lự, đởm chủ quyết đoán)

2 Chức năng hành động cơ khớp (can chủ cân)

3 Chức năng chứa huyết (can tàng huyết)

4 Chức năng thư giãn (can chủ sơ tiết)

5 Chức năng thị giác (can khai khiếu ở mắt)

Trang 70

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA CAN – ĐỞM

 1 BỔ NGUYÊN DƯƠNG

 Can du – Hồn môn – Đởm du – Dương cương – Thái xung T – Khâu khư P

 Nhục quê 2-5g, Đổ trọng 6-15g, Ba kích 6-15g

Trang 71

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA CAN – ĐỞM

 2 BỔ NGUYÊN ÂM

 Kỳ môn – Trấp cân – Nhật nguyệt – Thái xung P – Khâu khư T

 Sinh địa, Bạch thược, Câu kỷ tử, Tang thầm, Đương quy, Hà thủ ô

đỏ, Táo nhân

Trang 72

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA CAN – ĐỞM

 3 TẢ DƯƠNG HỎA

 Hành gian T – Dương phụ P

 Bạc hà, Tang diệp, Lá sen, Lô hội, Hoàng liên, Hoàng cầm, Diệp hạ châu, Đậu đen

Trang 73

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA CAN – ĐỞM

 4 BỔ DƯƠNG HỎA

 Hành gian T – Dương phụ P

 Nhục quế 2-5g, Đổ trọng 6-15g

Trang 74

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA CAN – ĐỞM

 5 BỔ ÂM HỎA

 Hành gian P – Dương phụ T

 Mẫu đơn bì 6-12g, Hòe hoa 8-16g, Đan sâm 8-10g, Thảo quyết minh 9-30g, Hạ khô thảo 6-12g, Cỏ mực 6-12g

Trang 75

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA CAN – ĐỞM

 6 BỔ DƯƠNG THỦY

 Khúc tuyền T – Hiệp khê P

 Thỏ ty tử 9-15g, Cấu tích 6-9g, Sơn thù du 3-12g

Trang 76

HUYỆT VÀ THUỐC CỦA CAN – ĐỞM

 7 TẢ ÂM THỦY

 Khúc tuyền P – Hiệp khê T

 Ngãi diệp 3-9g, Kinh giới 3-9g

Trang 77

Hệ thống chức năng của Tâm – Tiểu trường

 Theo y học cổ đại, chức năng sinh lý của Tâm gồm:

1 Tâm chủ huyết mạch: chỉ Tâm khí có tác dụng thúc đẩy huyết dịch vận hành trong huyết mạch, đi khắp nơi trong cơ thể, phát huy tác dụng dinh dưỡng cho cơ thể

Trang 78

1 Tâm chủ huyết mạch

Chủ huyết: Tâm khí có thúc đẩy huyết dịch vận hành, để cung cấp

dinh dưỡng cho toàn thân

Chủ mạch: tâm khí thúc đẩy và điều khiển nhịp đập của Tim, sự co

giãn của mạch quản, làm cho mạch đạo thông lợi, máu chảy thông suốt

Trang 79

Hệ thống chức năng của Tâm – Tiểu trường

2 Tâm tàng thần (“Tố Vấn – tuyên minh ngũ khí biện”):

 Chỉ Tâm có chức năng làm chủ mọi hoạt động sinh lý của tạng phủ, kinh lạc, và hoạt động tinh thần (ý thức, tư duy) của cơ thể

Trang 82

Đắc thần

 Tinh thần tốt, thần chí rõ ràng, phản ứng nhanh nhẹn, hai mắt lanh lợi,

sắc mặt hồng nhuận, hô hấp ổn định, cơ nhục không run, động tác linh hoạt

Trang 83

Vô thần:

 Hư: Tinh thần ủy mị, phản ứng chậm chạp, sắc mặt không tươi, mắt

không có hồn, con ngươi mất lanh lợi, hô hấp suy nhược, gân cơ teo nhão, cử động khó khăn, …

 Thực: Hôn mê nói nhảm, đứng ngồi không yên, cử động bất thường, thở

gấp; hoặc bất tỉnh nhân sự, hai tay co quắp, răng nghiến chặt

Trang 84

THẦN SUY

 Giảm trí nhớ, hay quên

 Suy nghĩ chậm chạp, không thông minh

 Nhu nhược, thụ động, yếu đuối

 Hay kêu rên, sợ hải, thiếu ý chí

 Lo âu, phiền muộn vô cớ

 Giấc ngủ không sâu, thường gặp ác mộng

 Bi quan, chán nản, thường gặp thất bại trong cuộc sống

Trang 86

2 Tâm tàng thần

 “Tố Vấn – Linh Lan bí điển luận” viết:

 “ Nếu chủ minh thì dưới sẽ an, cuộc sống sẽ trường thọ, cái chết không đáng sợ, nhờ đó thiên hạ ngày càng phát triển Chủ bất minh thì mười hai cơ quan đều nguy, làm đường bế tắc không thông, hình thể tổn thương, sự sống gặp tai ương, là nguy hiểm lớn cho thiên

hạ, giặc giã lại sinh giặc giã”

Ngày đăng: 05/03/2021, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w