1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

01 dai cuong ve gdsk (18 19)

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về Giáo Dục Sức Khỏe
Tác giả BS Trương Trọng Hoàng
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Khoa Học Xã Hội Sức Khỏe
Trường học Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Giáo Dục Sức Khỏe
Thể loại Bài Học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương về Giáo dục sức khỏeBS Trương Trọng Hoàng Thạc sĩ Khoa học Xã hội Sức khỏe Bộ môn Khoa học hành vi-Giáo dục Sức khỏe Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch... Mục tiêuBài học gi

Trang 1

Đại cương về Giáo dục sức khỏe

BS Trương Trọng Hoàng Thạc sĩ Khoa học Xã hội Sức khỏe

Bộ môn Khoa học hành vi-Giáo dục Sức khỏe Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

Mục tiêu

Bài học giúp sinh viên:

 Biết được những thách thức về giáo dục sức khỏe (GDSK) trong tình hình hiện nay

 Biết được bản chất của GDSK và vai trò của người nhân viên y tế trong hoạt động GDSK

 Biết được một số mô hình GDSK hiện nay

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 2

Trang 4

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 4

Trang 6

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 6

Trang 8

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 8

Trang 9

Những thách thức đối với GDSK

 Hành vi, lối sống ngày càng có nhiều yếu tố

nguy hại cho sức khỏe

 Xã hội có quá nhiều luồng thông tin không

chính xác và có hại cho sức khỏe

 Nguồn lực dành cho GDSK còn hạn chế

-> GDSK là một việc không dễ dàng đòi hỏi phải

có những cách tiếp cận phù hợp

Trang 10

“Một hoạt động nhằm vào các cá nhân để đưa

đến việc thay đổi hành vi.”

Trang 11

Giáo dục sức khỏe là gì?

 Giáo dục sức khỏe là:

 Tiến trình

dục-truyền thông

(Information-Education-Communication)

 Chấp nhận những hành vi có lợi cho sức khỏe

 Bằng chính nỗ lực của họ

Trang 12

Các khoa học nền tảng của GDSK

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 12

Trang 13

Ai là người thực hiện việc GDSK?

 Không chỉ những nhân viên y tế hoặc những người chuyên làm công tác GDSK mà tất cả

mọi người được huấn luyện/hướng dẫn phù hợp đều có khả năng thực hiện việc GDSK

 Y tế đóng vai trò “gạn đục, khơi trong”: cung cấp những thông tin chuẩn bao gồm việc điều chỉnh những thông tin không chính xác và giới thiệu những thông tin mới

Trang 14

Giáo dục sức khỏe là gì?

 Giáo dục sức khỏe:

 bao hàm các cơ hội học tập được tạo ra một cách

có ý thức

 qua các hình thức truyền thông khác nhau

 nhằm làm cải thiện hiểu biết cơ bản về sức khỏe (health literacy)

 bao gồm nâng cao kiến thức và phát triển các kỹ năng sống cần thiết

 cho sức khỏe của cá nhân và cộng đồng.

(WHO, 1998)

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 14

Trang 15

Một số mô hình

giáo dục sức khỏe

Trang 16

Mô hình Thông tin-Giáo dục-Truyền thông

 Thông tin-Giáo dục-Truyền thông Education-Communication=IEC): cung cấp

(Information-kiến thức và tác động để thay đổi thái độ và

hành vi Trong đó bao gồm:

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 16

Trang 17

Mô hình Truyền thông thay đổi hành vi

> Phương pháp tiếp cận Truyền thông thay đổi

hành vi (Behavior Change Communication –

BCC) ra đời

Chủ trương:

 xây dựng thông điệp cũng như hình thức truyền thông phù hợp với từng giai đoạn trong tiến trình thay đổi hành vi của từng nhóm đối tượng

 đặc biệt kết hợp truyền thông với việc tạo ra một

Trang 18

Mô hình Truyền thông thay đổi hành vi

Trang 19

Mô hình Truyền thông thay đổi hành vi

 Mô hình KAP đảo ngược:

A > P > K

Trang 21

Mô hình Tiếp thị xã hội

 Khi một chương trình thúc đẩy một hành vi

nào đó không thành công nhiều người có

khuynh hướng đổ lỗi cho đối tượng

Trang 22

Mô hình Tiếp thị xã hội

 Nguyên tắc chính của Tiếp thị xã hội đó là thay

vì chỉ khuyên hoặc yêu cầu đối tượng tự thực hiện hành vi thì cần phải quan tâm tìm hiểu đối tượng (People) và tạo điều kiện phù hợp để đối tượng có thể thực hiện được hành vi > 4 P

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 22

Trang 23

Mô hình Giáo dục dựa trên kỹ năng

 Giáo dục dựa trên kỹ năng (Skill based

education)

nhưng Kỹ năng mới giúp tránh “Dại 1 giờ”

 Kỹ năng cơ học

 Kỹ năng nhận thức.

Trang 24

Mô hình Giáo dục dựa trên kỹ năng

 Là những kỹ năng giúp người ta vượt qua những tình huống nguy hiểm đến tính mạng

 Ví dụ: bơi lội, đốt lửa sưởi ấm v.v…kể cả kỹ năng sử dụng bao cao su.

 Thường là kỹ năng cơ học

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 24

Trang 25

Mô hình Giáo dục dựa trên kỹ năng

 Kỹ năng sống (Life skills)

 hạn chế những thất bại

 vượt qua những thử thách trong cuộc sống

 đứng lên sau khi vấp ngã

 và thành công hơn.

Trang 26

Mô hình Giáo dục dựa trên kỹ năng

10 kỹ năng sống thiết yếu theo UNICEF:

9 Đương đầu với cảm xúc

10 Đương đầu với stress

2018 GDSK Y5 TĐHYKPNT NK2018-2019 26

Trang 27

Chúc các em luôn khỏe, vui,

học tốt

Ngày đăng: 13/04/2023, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w