“TIA là cơn rối loạn chức năng TK thoáng qua gây ra bởi sự TMCB ở não, cột sống hay võng mạc mà không có tổn thương nhồi máu" AHA-endorsed revised definition of TIA Stroke 2009;40:2276-
Trang 1CƠN THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ THOÁNG QUA
Trần Văn Tú
Ths.Bs Trần Văn Tú
Trang 3Kleindorfer D et al Stroke 2005;36:720–723
Đột quỵ thiếu máu
cục bộ
80%
XH khoang dưới nhện 5%
XHN nguyên phát 15%
Trang 4Giới thiệu
Introduce
Journal of Stroke 2016;18(1):60-65
Trang 5Giới thiệu
Introduce
• TIA và đột quỵ TMCB nhẹ: do giảm lưu lượng máu gây rối loạn chức năng cục bộ não, biểu hiện bằng các triệu chứng lâm sàng
Trang 6“TIA là một rối loạn chức năng TK ngắn, gây ra bởi
lâm sàng tồn tại không quá 24 giờ do nguyên nhân mạch máu"
WHO - 1998
Định nghĩa
Definition
• BN có tổn thương trên MRI < 1 giờ, triệu chứng đã cải thiện ?
• BN có triệu chứng > 24 giờ, không có tổn thương trên MRI ?
• BN TIA có triệu chứng tiên lượng ĐQ sẽ xảy ra sớm ?
Trang 7Ca lâm sàng 1
Case 1
• BN nam, 57 tuổi
• Yếu bàn tay (T) trong 2 phút
• Lúc nhập viện: không dấu TK
• CT và CTA bình thường
• DWI: tổn thương nhỏ ở bán
cầu (P) phù hợp với triệu
chứng của BN
Khoảng 30%-50% BN TIA (dựa vào định nghĩa thời gian)
có tổn thương trên DWI
Trang 8“TIA là một rối loạn chức năng TK ngắn, gây ra bởi
lâm sàng tồn tại không quá một giờ và không có bằng chứng của nhồi máu cấp"
Alberts - NEJM 2002; 347:1713-1716
Định nghĩa
Definition
• Tại thời điểm 1 giờ có phân biệt được nhồi máu mô
• CT hay MRI ? Mỗi kỹ thuật sẽ cho tần suất TIA hay đột
quỵ khác nhau
Trang 9• Tiên lượng tốt ĐQ tái phát
• tPA- hầu như sẵn sàng cho tất cả các BN
Trang 10“TIA là cơn rối loạn chức năng TK thoáng qua gây
ra bởi sự TMCB ở não, cột sống hay võng mạc mà
không có tổn thương nhồi máu"
AHA-endorsed revised definition of TIA
Stroke 2009;40:2276-2293
Định nghĩa
Definition
• Vai trò quan trọng của hình ảnh học trong chẩn đoán
• Khi chưa đánh giá đầy đủ, các triệu chứng TK cấp của đột
quỵ và TIA không phải lúc nào cũng phân biệt được! Điều trị ban đầu giống nhau
Trang 11• TIA chủ yếu dựa vào diễn tiến thời gian, sự phân
bố thiếu sót TK và các yếu tố nguy cơ
• BN có thể mô tả triệu chứng TK khác nhau
èThách thức trong hỏi bệnh sử và khám lâm sàng
Trang 12Ca lâm sàng 2
Case 2
• BN nam, 75 tuổi
• Cách nhập viện 2 h yếu bàn
tay (P) kéo dài 10 phút sau đó
hoàn toàn bình thường
• BN không có tiền sử nội khoa
và không dùng thuốc gì
• Khám TK bình thường
• CT scan não có máu tụ dưới
màng cứng mạn tính (T)
Có nhiều nguyên nhân dễ nhầm lẫn với TIA
Máu tụ dưới màng cứng thường gặp ở người lớn tuổi, có thể tự phát và không có tiền căn chấn thương
Trang 13• Triệu chứng vận động và ngôn ngữ thường
phù hợp với TIA
• BN không có triệu chứng vận động hay ngôn ngữ
có tần suất chẩn đoán nhầm cao hơn
• Đột quỵ tuần hoàn sau có nhiều triệu chứng khác nhau và khó chẩn đoán
• Các bệnh có triệu chứng giống TIA như Migraine, động kinh, ngất, xơ cứng rải rác hay chèn ép thần kinh ngoại biên
Chẩn đoán lâm sàng
Clinical diagnosis
Trang 14Bệnh sử
History
• Quyết định chẩn đoán TIA
• 60% chẩn đoán ban đầu TIA nhưng cuối cùng
không đúng
• Xác định chẩn đoán phân biệt
• Thông tin thường chính xác khi BN cung cấp lần
đầu tiên và những lần sau giống nhau
• Hoàn cảnh xảy ra biến cố
o BN đang làm gì?
o Có phải các triệu chứng xảy ra trước đó không?
o Khởi phát đột ngột hay từ từ?
Trang 15Bệnh sử
History
• Biến cố mạch máu thường xảy ra đột ngột, nhanh đạt đến tối đa ở thời điểm khởi phát
• Triệu chứng TK cục bộ thường 1 bên cơ thể
• Triệu chứng TK không cục bộ: yếu toàn thân, nhẹ đầu, ngất, mất thị lực và triệu chứng bàng quang - ruột
• Triệu chứng tiến triển chậm ở 1 phần cơ thể lan đến phần khác thường là triệu chứng của Migraine
• Biến cố lặp lại giống nhau có thể là chẩn đoán khác (động kinh)
Trang 17Tần suất tái phát theo nguyên nhân
(phân loại TOAST)
Trang 18Sửa đổi được
• Tăng huyết áp
• Rối loạn mỡ máu
• Đái tháo đường
• Hội chứng chuyển hoá
• Tiền căn TIA/đột quỵ
Goldstein L, et al Circulation
Trang 19*Based on estimated 700,000 annual strokes
Gorelick PB Stroke 2002;33:862-875
360,500 146,000
89,500 68,500 34,500
Number of Preventable Strokes*
Tăng huyết áp Cholesterol Hút thuốc Rung nhĩ Uống rượu nhiều
Yếu tố nguy cơ
25,000 10,000
5000
6400
2500
Trang 21Yếu tố nguy cơ
Pham Lan Tran, Nguyen Huy Thang, Velandai Srikanth Paper in preparation
Trang 22§ CT hay MRI
• Chẩn đoán phân biệt, xác định dạng đột quỵ
§ Hình ảnh ĐM cảnh (duplex ĐM cảnh, CTA, MRA)
• Xác định hẹp
§ ECG
• Rung nhĩ ?
• Holter tim
§ Siêu âm tim
• Nếu nghi ngờ nguyên nhân tim
§ Các xét nghiệm: Hồng cầu, bạch cầu, creatinin, đường huyết, PTT, INR, mỡ máu…
Khảo sát cận lâm sàng
Investigations
Trang 23Tiên lượng
Prognosis
Coull AJ, Lovett JK, Rothwell PM BMJ 2004; 328(7435):326
TIA và đột quỵ nhẹ là cơ hội lớn nhất để phòng ngừa tái phát
80% có thể phòng ngừa được nếu được đánh giá và điều trị khẩn cấp
Trang 24Tiên lượng
Prognosis
• Dựa vào đặc điểm lâm sàng: tuổi, ĐTĐ, THA, thời gian xảy ra triệu chứng yếu liệt hay rối loạn ngôn ngữ…
• Dựa vào hình ảnh học
• Kết hợp với các yếu tố nguy cơ để tiên lượng
• Các thang điểm phân tầng của các yếu tố nguy cơ: California, ABCD, ABCD2, ABCD2-I, ABCD3-I
Trang 25Các thang điểm tiên lượng
Clinical/event features and scores
Trang 26• Tuổi ≥ 60
• Thời gian triệu chứng
• Đái tháo đường
• Yếu chi
• Rối loạn ngôn ngữ
(A) Tuổi ≥ 60 (B) Huyết áp (C) Đặc điểm lâm sàng
Yếu chi Rối loạn ngôn ngữ
(D) Thời gian triệu chứng
ABCD
v ABCD 3 = ABCD 2 + (D) TIA kép
• Hẹp > 50% động mạch cảnh cùng bên
• Tăng tín hiệu cấp trên DWI
Các thang điểm tiên lượng
Clinical/event features and scores
Trang 27(C) Đặc điểm lâm sàng
Rối loạn ngôn ngữ không yếu liệt 1 điểm
(D) Thời gian kéo dài triệu chứng
(D) Đái tháo đường 1 điểm
ABCD
Các thang điểm tiên lượng
Clinical/event features and scores
Thang điểm ABCD 2 điểm từ 0 - 7 với 5 đặc điểm lâm sàng:
→ Nguy cơ cao (6 - 7 điểm)
Nguy cơ trung bình (4 - 5 điểm)
Nguy cơ thấp (0 - 3 điểm)
Trang 29Hình ảnh và tiên lượng
Imaging and prognosis
• Hình ảnh nhồi máu não trên CTscan không cản
quang (4%) có giá trị tiên lượng tái phát
• CT hay CTA ở khoa cấp cứu giúp sàng lọc BN,
nhập viện để theo dõi hay theo dõi ngoại trú
• MRI mạch máu, siêu âm doppler động mạch cảnh: tình trạng huyết động của các tắc nghẽn
• Các triệu chứng của võng mạc hay bán cầu do hẹp nặng ĐM cảnh có nguy cơ đột quỵ tái phát trong
thời gian ngắn
Trang 30• Siêu âm ĐM cảnh không đánh giá đầy đủ tuần hoàn ĐM cảnh
• CTA và CT tưới máu giúp xác định tắc nghẽn ở vùng xa
• MRI rất nhạy để đánh giá TMCB và giúp chẩn
đoán khi bệnh sử không rõ ràng
• DWI cho thấy bất thường khuếch tán nước vùng não TMCB trong 50% các trường hợp TIA
• Nếu kết quả DWI âm tính mà lâm sàng phù hợp với TIA thì vẫn điều trị như TIA
Hình ảnh và tiên lượng
Imaging and prognosis
Trang 31Michael Knoflach Neurology® 2016;87:1–9
Trang 32ABCD 2 score
ABCD 3 -I score ABCD 3 score
Takuya Kiyohara, Stroke 2014;45:418-425 *P<0.05 vs low-risk patients;
†P<0.05 vs moderate-risk patients
Các thang điểm tiên lượng
Clinical/event features and scores
Trang 33Nguy cơ đột quỵ sau TIA
Risk of stroke after TIA
Đặc điểm Nguy cơ cao Nguy cơ thấp
Trang 34▫ Statin cho hầu hết các BN
▫ Điều trị THA, ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ khác
▫ Thay đổi lối sống: bỏ thuốc lá, giảm cân…
Trang 361: Meta-analysis, 10 RCTs, 10,000 patients; 2: Meta-analysis, 4 RCTs; 3: TASS; 4: CAPRIE; 5: MATCH; 6: CHARISMA ; 7: Meta-analysis, 6 RCTs; 8: ProFESS
Trang 37Chống kết tập tiểu cầu
Antiplatelet
Nghiên cứu FASTER
• Aspirin 81 mg + clopidogrel 75 mg so với aspirin
81 mg BN ĐQ nhẹ và TIA khởi phát trong 24h
• So sánh hiệu quả trong 3 tháng
• Nghiên cứu này nhỏ và kết thúc sớm do số liệu
thu thập chậm
Khuyến cáo điều trị chống kết tập tiểu cầu kép làm giảm ĐC tái phát và nguy cơ có biến chứng thấp
Trang 38• Hoặc asipin + clopidogrel: clopidogrel với liều tải
là 300 mg, sau đó 75 mg/ngày trong 90 ngày, kết hợp aspirin 75 mg/ngày trong 21 ngày đầu
• Hoặc: placebo và aspirin 75 mg/ngày trong 90
ngày So sánh hiệu quả trong 3 tháng
Trang 39• Thực hiện ở Bắc Mỹ và Châu Âu
• Dự kiến khoảng 4200 BN dùng aspirin +
clopidogrel so với aspirin đơn thuần trong vòng
12h sau TIA hay ĐQ
• Đánh giá biến cố mạch máu trong 90 ngày
• Bắt đầu thực hiện từ 2015 đến nay đã thu thập
hơn 1000 BN
Hiện nay các hướng dẫn phòng ngừa ĐQ thứ phát ở Bắc
Mỹ không có khuyến cáo điều trị chống kết tập tiểu cầu kép
Trang 40Giảm LDL
Ổn định mảng xơ vữa:
đại thực bào
TB cơ trơn Đáp ứng miễn dịch Lõi lipid
oxy hoá LDL
Cải thiện chức năng TB nội mạch Giảm ngưng tập tiểu cầu
Giảm huyết khối và tăng cường
ly giải huyết kối
Statin
Giảm huyết áp Giảm tần suất nhồi máu cơ tim
và huyết khối ở thành thất trái
35 to 80% of the benefit
Bảo vệ TB TK
Up-regulation NO
Cải thiện CBF
Giảm thể tích nhồi máu
Lợi ích của Statin
Benifit of Statin
Trang 41“ It is reasonable to target a reduction of at least 50% in LDL-C or a target LDL-C level of < 70 mg/dL to obtain maximum benefit ”
(Class IIa; Level of Evidence B)
(New recommendation)
Trang 42
• Bao gồm 451/764 Bn đột quỵ/TIA có hẹp 70-99% ĐM nội
sọ tại 50 trung tâm Đột quỵ tại Hoa Kỳ
• Lựa chọn ngẫu nhiên điều trị nội khoa & đặt stent kèm theo điều trị nội khoa sau đó
• Điều trị nội khoa bao gồm: aspirin 325 mg, clopidogrel 75
mg, kèm điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ trong 90 ngày
• Kết quả chính: tỷ lệ ĐQ/ tử vong trong 30 ngày
Nghiên cứu SAMPRIS
SAMMPRIS Trial
Marc I Chimowitz, et al N Engl J Med 2011;365:993-1003
Trang 43• Đột quỵ và tử vong/ 30 ngày
Điều trị nội khoa Stent
5.8% 14.7% p = 0.002
Nghiên cứu SAMPRIS
SAMPRIS trial
Trang 44Các yếu tố nguy cơ
có thể sửa đổi được
Trang 45Các phương pháp thay đổi lối sống
Lifestyle changes
Giảm thức ăn có muối 1.8g - 78 mmol/ngày -5.1 / -2.7
Giảm cân Giảm 1 ký -1.1 / -0.9
Giảm uống rượu - 3.6 ly/ngày -3.9 / -2.4
Hoạt động thể lực 120-150 phút/tuần -4.9 / -3.7
Chế độ ăn Hypertensive DASH diet
Normotensive
-11.4 / -5.5 -3.6 / -1.8
Applying the 2005 Canadian Hypertension Education Program recommendations: 3 Lifestyle modifications
to prevent and treat hypertension Padwal R et al CMAJ ・ SEPT 27, 2005; 173 (7) 749-751
Source: 2008 CHEP Recommendations
Trang 46Điều trị ngoại trú hay nhập viện
Outpatient versus inpatient
• Nơi điều trị không quan trọng bằng điều trị sớm
• ĐIều trị ngoại trú: đã khảo sát yếu tố nguy cơ đầy đủ
• Thuận lợi của nhập viện: BN được theo dõi sát,
khảo sát đầy đủ và điều trị thích hợp
• Khuyến cáo AHA/ASA 2009, nhập viện BN TIA có
triệu chứng khởi phát trong 72h và có bất kỳ tiêu
Trang 47KẾT LUẬN
Conclusion
• TIA là cơ hội lớn nhất để phòng ngừa tái phát
• Phải khảo sát BN toàn diện để đánh giá chính xác
• Khai thác tốt bệnh sử là chìa khóa chẩn đoán
• Khi chẩn đoán TIA, hình ảnh học tim và mạch
máu thần kinh giúp cung cấp nguyên nhân
• Điều trị dựa vào các hướng dẫn theo chứng cứ
• Lý tưởng nhất: khai thác bệnh sử, hình ảnh học
và tìm nguyên nhân ngay trong ngày xảy ra TIA
Trang 48CƠN THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ THOÁNG QUA
Chẩn đoán và điều trị
Trang 49Các phương pháp thay đổi lối sống
Lifestyle changes
Giảm thức ăn có muối 1.8g - 78 mmol/ngày -5.1 / -2.7
Giảm cân Giảm 1 ký -1.1 / -0.9
Giảm uống rượu - 3.6 ly/ngày -3.9 / -2.4
Hoạt động thể lực 120-150 phút/tuần -4.9 / -3.7
Chế độ ăn Hypertensive DASH diet
Normotensive
-11.4 / -5.5 -3.6 / -1.8
Applying the 2005 Canadian Hypertension Education Program recommendations: 3 Lifestyle modifications
to prevent and treat hypertension Padwal R et al CMAJ ・ SEPT 27, 2005; 173 (7) 749-751
Source: 2008 CHEP Recommendations
Trang 50Tăng huyết áp
(NHANCES 2009-2012)
Trang 51NC huyết áp và nguy cơ đột quỵ (Anh)
2435 BN ở 33 trung tâm
BMJ 1996; 313: 147
Trang 52• 6105 BN lựa chọn ngẫu nhiên Perindopril 4mg (+Indapamide) hoặc Placebo
PROGRESS - Lancet 2001; 358: 1033–41
Trang 53Các tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
Có một trong các tiêu chuẩn sau:
– Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL (7 mmol/L)
– Đường huyết 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp
dung nạp glucose qua đường uống ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L)
– Đường huyết bất kỳ ở bệnh nhân kèm các triệu chứng tăng đường ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L) – HbA1C ≥ 6,5%
Diabetes Care 2017;40(Suppl 1):S1–S2|DOI: 10.2337/dc17-S001
Trang 54Điều trị kháng đông
Nếu nguyên nhân từ tim: rung nhĩ
n Kháng đông lâu dài (Warfarin)
Trang 55Hẹp động mạch cảnh không triệu chứng
• Hẹp động mạch cảnh không triệu chứng: statin cộng với
aspirin hàng ngày, tầm soát và điều trị các yếu tố nguy cơ
khác (Class I; LOE C)
• BN chỉ định cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh (CEA): dùng
aspirin trước và sau phẫu thuật trừ khi có chống chỉ định
(Class I; LOE C)
• Hẹp ĐM cảnh trong > 70% và không có triệu chứng: xem
xét CEA nếu nguy cơ đột quỵ xung quanh phẫu thuật, nhồi
máu cơ tim và tử vong thấp (<3%) Tuy nhiên hiệu quả của
nó so điều trị nội khoa tốt nhất hiện nay chưa xác định
(Class IIa; LOE A)
Trang 56Aspirin + Clopidogrel + liều cao Statin (tháng đầu)
Kiểm soát huyết áp tâm thu < 140 mmHg và đường huyết
Điều trị tối ưu cho hẹp mạch máu ngoài sọ
Trang 57Phẫu thuật bóc tách nội mạch ĐM cảnh
Nếu TIA do hẹp ≥ 50% động mạch cảnh đoạn ngoài
sọ xem xét mổ bốc tách nội mạc động mạch cảnh
Lợi ích lớn nhất nếu phẫu thuật trong vòng 2 tuần
Rothwell et al Lancet; 2004; 363: 915-25
Trang 58
Thời gian can thiệp phẫu thuật
The NASCET and ECST Studies
Trang 59Đặt stent động mạch cảnh
Trang 60Nghiên cứu CREST = CAE
• Brott TG N.Engl J Med 2010;363:498
Trang 61Mozaffarian D et al Circulation 2015;131:e29-e322
Trang 62Dietary Approaches to Stop Hypertension:
Trang 63Giảm muối
• Cho bệnh nhân tăng huyết áp
§ Thực phẩm tươi
§ Xem thành phần muối trong thức ăn nhanh
§ Lượng muối mỗi ngày:
65-100mmol/ngày (2/3-1 muỗng cà phê muối/ ngày)
• Khuyên tránh tăng dùng muối
§ Tránh dùng thức ăn nhanh
§ Hạn chế tối đa dùng muối trong nước chấm và trong lúc nấu ăn
Trang 64Tần suất tái phát theo tổn thương hình ảnh
N Engl J Med 2016;374:1533-42.DOI: 10.1056/NEJMoa1412981
Trang 65Lượng muối ăn
Lượng muối khuyến cáo mỗi ngày:
• 50-70 tuổi: 1300mg
• > 70 tuổi: 1200mg
Canadian Stroke Strategy 2010
Trang 67Uống rượu vừa phải
Trang 68Giảm cân
• Trọng lượng cơ thể tăng có thể gây
THA, ĐTĐ, tăng cholesterol
• Giảm cân có thể giảm huyết áp
• Có 2 cách để đánh giá giảm cân
§ Vòng eo:
§ BMI - cân năng (kg) / chiều cao (m2)
(Bình thường BMI: 18.5-24.9 kg/m2)
Trang 69Hút thuốc
• Nguy cơ đột quỵ có thể tăng
gấp đôi ở người hút thuốc
Trang 70Hút thuốc
• 2 năm sau bỏ thuốc – giảm nguy cơ đột quỵ
• 5 năm sau bỏ thuốc - nguy cơ đột quỵ tương đương với người không hút thuốc
• Phối hợp điều trị thuốc và thay đổi hành vi
Trang 71Điều trị stress
• “Không có chứng cứ điều trị stress
phòng ngừa HA, tuy nhiên có thể giảm
HA ở bệnh nhân THA.”
• Xem stress góp phần THA ntn? (hút
thuốc, uống rượu)
• Hoạt động thể lực điều trị stress
• Thay đổi hành vi nhận thức và thư giãn
CMAJ 1999;160 (9 Suppl):S47 & S48
Trang 72KẾT LUẬN
• TIA là cơ hội lớn nhất để phòng ngừa tái phát
• Phải khảo sát BN toàn diện để đánh giá chính xác
• Khai thác tốt bệnh sử là chìa khóa chẩn đoán
• Khi chẩn đoán TIA, hình ảnh học tim và mạch máu thần kinh sẽ cung cấp đủ bằng chứng về nguyên nhân
• Điều trị phòng ngừa thứ phát dựa vào các hướng dẫn