1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ tăng động, giảm chú ý của cha mẹ bệnh nhi điều trị tại bệnh viện nhi trung ương năm 2020

41 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 466,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều cha mẹ vẫn còn mơ hồ về chứng bệnh này, có những đứa trẻ quá hiếu động, không bao giờ ngồi yên, tập trung làm gì, nhưng bố mẹ chúng lại nghĩ đó là điều rất bình thường, mà k

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐOÀN THỊ MINH NGUYỆT

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHẮM SÓC TRẺ TĂNG ĐỘNG, GIẢM CHÚ Ý CỦA CHA MẸ BỆNH NHI ĐIỀU TRỊ

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐOÀN THỊ MINH NGUYỆT

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHẮM SÓC TRẺ TĂNG ĐỘNG, GIẢM CHÚ Ý CỦA CHA MẸ BỆNH NHI ĐIỀU TRỊ

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng nhi khoa BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS TRƯƠNG TUẤN ANH

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy Tiến sĩ Trương Tuấn Anh - là người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng Ủy, Ban Giám đốc, Phòng KHTH, Phòng Điều dưỡng, Bệnh viện Nhi Trung ương đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp, những người bệnh đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên

đề

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất Song không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn trong lớp, đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, tháng 9 năm 2020

Học viên

Đoàn Thị Minh Nguyệt

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Nếu có điều gì sai trái tôi xin chịu trách nhiệm

Nam Định, ngày 25 tháng 9 năm 2020

Học viên

Đoàn Thị Minh Nguyệt

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Danh mục bảng, biểu đồ v

Đặt vấn đề 1

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Dịch tễ học 3

1.1.3 Sinh lý bệnh ADHD 4

1.1.4 Nguyên nhân 5

1.1.5 Biểu hiện lâm sàng của ADHD 7

1.1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán 8

1.1.7 Phân loại 9

1.1.8 Tiến triển và tiên lượng 10

1.1.9 Hậu quả 10

1.1.10 Điều trị 12

1.1.11 Chăm sóc……… ………13

1.2 Cơ sở thực tiễn ……… 14

Chương 2: Liên hệ thực tiễn 14

2.1 Giới thiệu về Bệnh viện Nhi Trung ương 14

2.2 Thực trạng của vấn đề 17

2.2.1 Đặc điểm của nhóm cha mẹ trẻ 18

2.2.2 Tìm hiểu kiến thức chung của cha mẹ trẻ tham gia chuyên đề 19

2.2.3 Thực trạng chăm sóc trẻ tại nhà của cha mẹ 20

2.2.4 Cha mẹ cho trẻ tái khám theo lịch hẹn 21

Chương 3: Bàn luận 23

3.1 Thực trạng của vấn đề 23

3.1.1 Ưu điểm 23

Trang 6

3.1.2 Nhược điểm 23

3.1.3 Nguyên nhân 24

3.2 Đề xuất các giải pháp 25

3.2.1 Đối với bệnh viện và nhân viên y tế 25

3.2.2 Đối với cha mẹ trẻ ADHD 26

Kết luận 28

Tài liệu tham khảo 29

Phụ lục 1

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Đặc điểm nghề nghiệp của cha mẹ trẻ mắc ADHD 18

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Phương pháp điều trị 19

Biểu đồ 2.2 Các yếu tố thuận lợi gây bệnh 19

Biểu đồ 2.3 Tuân thủ dùng thuốc theo đơn 20

Biểu đồ 2.4 Tuân thủ theo hướng dẫn của chuyên gia tâm lý 20

Biểu đồ 2.5 Các hoạt động tại nhà cho trẻ ADHD 21

Biểu đồ 2.6 Lý do không đến theo lịch hẹn 22

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ Trẻ em luôn luôn hiếu động Tuy nhiên, điều quan trọng là hiếu động ở mức nào thì được xem là bình thường, còn mức nào thì bị coi là tăng động giảm chú ý Có rất nhiều cha mẹ vẫn còn mơ hồ về chứng bệnh này, có những đứa trẻ quá hiếu động, không bao giờ ngồi yên, tập trung làm gì, nhưng bố mẹ chúng lại nghĩ đó là điều rất bình thường, mà không hề biết rằng tình trạng này nếu không sớm được điều trị tốt, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới việc hình thành tính cách, hành vi, tâm lý trong tương lai của trẻ

Rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention deficit hyperactivity disorder

– ADHD) là một nhóm các triệu chứng liên quan đến rối loạn hành vi ở trẻ, bao

gồm sự hoạt động quá mức, tính cách bốc đồng và giảm khả năng tập trung chú

ý Chứng tăng động thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ từ 5 tới 12 tuổi

và có thể ảnh hưởng lớn tới việc học tập cũng như sự hình thành tính cách trong tương lai Đặc tính nổi bật nhất của bệnh là trẻ thường gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc điều chỉnh sự tập trung, khó kiểm soát những hành động thái quá, thường xuyên phấn khích, kích động, Các rối loạn có thể gây hậu quả nặng nề đến học tập, làm việc và quan hệ xã hội của trẻ.Đặc biệt, trong cuộc sống thời đại hiện ngày càng bận rộn, việc thiếu sự quan tâm từ các bậc cha mẹ

đã khiến tình trạng bệnh của trẻ có xu hướng phức tạp và trầm trọng hơn Do

đó, khi trẻ có những dấu hiệu bị tăng động giảm chú ý, cha mẹ cần quan tâm nhiều hơn đến trẻ Việc nhận biết và chẩn đoán bệnh sớm thông qua các dấu hiệu, kiên trì điều trị sẽ giúp trẻ cải thiện đáng kể tình trạng bệnh, sớm hòa nhập

và làm chủ cuộc sống

Bệnh nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, trẻ mắc chứng tăng động giảm chú ý (ADHD) có thể có kết quả học tập kém Trẻ dễ gặp những khó khăn trong cuộc sống như thất nghiệp, hiệu suất làm việc kém, gặp khó khăn tài chính, rắc rối với pháp luật, nghiện rượu hoặc các chất lạm dụng khác, dễ gặp tai nạn giao thông hoặc tai nạn khác, các mối quan hệ không ổn định, sức khỏe thể chất và tinh thần kém, muốn tự tử

Trang 9

Viện Sức khỏe quốc gia Mỹ, Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh và Hiệp hội Tâm thần Mỹ đều công nhận ADHD là một tình trạng bệnh.Các nghiên cứu cho thấy tăng động giảm chú ý có tính di truyền Cứ 4 người bị ADHD thì một người có bố, mẹ mắc bệnh Các nghiên cứu trên hình ảnh cho thấy sự khác biệt về phát triển trí não giữa những đứa trẻ mắc bệnh và trẻ không mắc bệnh

Trẻ mắc bệnh thường phải vật lộn với một số hành vi nhất định Những người không biết có thể quy kết hành vi của trẻ là thiếu kỷ luật, không được dạy dỗ tốt Những lời nói không phù hợp hoặc liên tục không ở yên một chỗ là dấu hiệu của ADHD, chứ không phải do nuôi dạy con không đúng cách.Trẻ dễ

bị phân tâm nhưng nếu rất thích làm một việc gì đó như xem tivi hoặc chơi một món đồ chơi yêu thích thì trẻ cũng có thể rất tập trung vào việc đó Tuy nhiên những trẻ bị bệnh cố gắng tập trung cao độ cũng không thể bằng trẻ bình thường

Nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng điều trị ngoài việc bác sĩ cho chỉ địnhthuốc và nhà tâm lý trị liệu tâm lý cho trẻ việc phối hợp chăm sóc trẻ tại nhà vô cùng quan trọng vì đa phần các trẻ mắc chứng ADHD thường điều trị ngoại trú Chính vì vậy, học viên tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ tăng động, giảm chú ý của cha mẹ bệnh nhi điều trị tại Bệnh viên Nhi Trung Ương năm 2020” với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ tăng động, giảm chú ý của cha mẹ bệnh nhi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2020

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ tăng động giảm chú ý của cha mẹ bệnh nhi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương

CHƯƠNG 1

Trang 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm

Tăng động giảm chú ý (ADHD) là một nhóm các triệu chứng như giảm sự chú

ý, tăng hoạt động và có những hành động có tính chất xung động… Khoảng 60% - 85% trẻ ADHD vẫn còn triệu chứng khi chúng ở tuổi thiếu niên, những trẻ này có thể kém chín chắn hơn so với bạn bè

Đặc điểm của rối loạn này là người bệnh không thể duy trì sự tập trung chú ý cần thiết vào một sự vật, một chủ đề, một công việc nào đó mà luôn thay đổi

sự tập trung chú ý vào những vật, sự việc, những kích thích xung quanh Điều này dẫn đến hậu quả là xuất hiện những triệu chứng tăng vận động, người bệnh luôn hoạt động nhưng lại không thể hoàn tất một công việc nào đó khi được yêu cầu, được giao phó

1.1.2 Dịch tễ học [1]

ADHD có từ 3%- 7% trẻ ở lứa tuổi học đường mắc rối loạn này Nhìn chung tỷ

lệ mắc bệnh ADHD ở các nước trên thế giới nhìn chung cao ở Trung quốc là 6,1%- 8,9%, Ấn Độ là 5,2%- 29%, Australia là 7,5- 8,8 %, Canada là 1,1%- 8,9% Hiện nay ở Việt Nam chưa có khảo sát trên toàn quốc nhưng qua khảo sát 2 khu vực tỉnh Vĩnh Long( năm 2009) và Thành phố Hồ Chí Minh( năm 2010) có khảng 6,5% trẻ ở khu vực phía Nam mắc ADHD Tiến sĩ Đặng Hoàng Minh năm 2013 đã nghiên cứu tỷ lệ trẻ có vấn đề về chú ý chiếm 4% trong

1320 trẻ, trong đó 5%- 18% trẻ nhỏ bị ADHD, 9,6% trẻ vị thành niên bị ADHD, 4,4% người lớn mắc ADHD Có đến 65% trẻ bị ADHD tiếp tục trải qua rối loạn này ở thời kì trưởng thành

Những báo cáo về tỉ lệ mắc của ADHD ở Mỹ rất khác nhau từ 2%- 20% của trẻ tiểu học Một số liệu dè dật là 3%- 7% ở trẻ em tiểu học trước tuổi đến trường

Ở Anh, tỉ lệ hiện mắc thấp hơn ở Mỹ, dưới 1% ADHD thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, với tỉ lệ nam/ nữ dao động từ 2/1 đến 9/1 Quan hệ sinh học bậc 1 (ví

dụ anh chị em ruột với ADHD) có nguy cơ cao với việc phát triển rối loạn này,

Trang 11

cũng như các rối loạn khác, bao gồm rối loạn hành vi gây rối, lo âu, trầm cảm Anh chị em ruột của trẻ bị ADHD cũng có nguy cơ cao hơn so với dân số chung

có các rối loạn về học tập và các khó khăn về học thuật Cha mẹ của trẻ ADHD cũng thể hiện sự tăng cao tỉ lệ hiện mắc của tăng động, hành vi hung hãn và gây nguy hiểm cho người khác, rối loạn sử dụng rượu, rối loạn chuyển di Các triệu chứng của ADHD thường được thể hiện ở tuổi lên 3, nhưng chẩn đoán nói chung thường không được đưa ra cho đến khi trẻ bắt đầu đi học, ví dụ mầm non hoặc nhà trẻ, khi giáo viên có đủ thông tin để so sánh sự chú ý và xung động của trẻ đang cần nghiên cứu so với các bạn cùng tuổi

Đặc biệt ADHD ở trẻ trai gấp 3-4 làn trẻ gái Tiến triển thường mãn tính từ thời thơ ấu đến tuổi vị thành niên và khi trưởng thành.Dù các bé trai được chẩn đoán mắc bệnh cao gấp hai lần so với các bé gái, nhưng không có nghĩa là bé gái không mắc ADHD Bé gái dễ bị bỏ qua và không được chẩn đoán bệnh Bé gái

có biểu hiện bệnh khác bé trai Bé gái ít gặp khó khăn trong kiểm soát sự tăng động và bốc đồng so với bé trai, trẻ có vẻ mơ mộng nhiều hơn Bé gái ít gặp rắc rối với chứng tăng động hơn bé trai, nhưng tình trạng này vẫn có thể xảy

ra Bé gái có thể quá nhạy cảm hoặc quá xúc động Có thể nhận ra bằng cách thấy trẻ hay cắt ngang lời người khác hoặc nói chuyện nhiều hơn các bé gái khác Nhiều người không nghĩ rằng những hành vi này là dấu hiệu của ADHD nên thường bỏ qua

1.1.3 Sinh lý bệnh ADHD

Hình ảnh giải phẩu học của não (các nghiên cứu dùng MRI)

-Giảm đáng kể thể tích của đại và tiểu não

- Bất thường về cấu trúc giải phẫu học ở nhiều vùng

- Vỏ não ADHD mỏng hơn so với người bình thường

- Bất thường về các mối liên kết giữa các vùng

- Bất thường chất xám lẫn chất trắng

Hình ảnh họcchức năng của não (MRI)

Trang 12

- Giảm hoạt hóa đáng kể trong các mạng kết nối (networks) liên quan đến chức năng điều hành và nhận thức, cảm xúc, cảm giác–vận động

- Bất thường về functional connectivity (Kết nốichức năng) Đặc biệt là tăng hoạt hóa của mạng chế độ mặc định (default-mode network), mà lẽ ra nó phải bị giảm hoạt hóa khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung, dẫn đến sự cạnh tranh liên quan đến tiến trình thần kinh chuyên biệt cho nhiệm

vụ ADHD một phần là do bất thường tín hiệu dopamine, và một phần do suy giảm noradrenaline trong hệ lưới hoạt hóa (RAS), là vùng não có nhiệm vụ điều hòa các hệ thống liên quan trong việc học hỏi, tự kiểm soát, ức chế và động lực thúc đẩy

Các nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về mạng lưới dây thần kinh trong não của trẻ mắc bệnh với trẻ bình thường Mạng lưới thần kinh của trẻ bị bệnh có thể mất nhiều thời gian hơn để phát triển hoặc hoạt động kém hiệu quả hơn

1.1.4 Nguyên nhân

Cho đến nay khoa học vẫn chưa tìm ra được một nguyên nhân rõ ràng của rối loạn tăng động, giảm chú ý Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng cho thấy một số yếu tố có ảnh hưởng rõ rệt đến rối loạn này

1.1.4.1 Di truyền

ADHD là một một rối loạn phát triển có tính chất gia đình Đa số các trường hợp, trẻ được thừa hưởng gen từ cha mẹ, đây là một yếu tố quan trọng đối với sự hình thành của bệnh Yếu tố di truyền gây ADHD được cho là phức tạp và các bất thường có thể xảy ra ở nhiều vị trí gen khác nhau Nếu cha hoặc

mẹ bị mắc rối loạn tăng động, giảm chú ý thì nguy cơ con của họ mắc rối loạn này là khoảng 50%

Anh chị em ruột của một trẻ bị ADHD có nguy cơ mắc bệnh cao hơn 4 – 5 lần so với những trẻ bình thường Một số nghiên cứu trên các cặp song sinh cho thấy, nếu một trẻ có tăng động giảm chú ý, thì 90% nguy cơ sẽ xuất hiện ở trẻ còn lại

Trang 13

1.1.4.2 Những bất thường hoặc những tổn thương não bộ

Sự thay đổi về chức năng và cấu trúc não Các nghiên cứu sử dụng kỹ thuật quét não tiên tiến cho thấy có sự khác biệt về kích thước ở một số phần não của trẻ bị ADHD so với trẻ bình thường Các khu vực có sự khác biệt bao gồm vỏ não trước trán (prefrontal cortex), vùng nhân đuôi (caudate nucleus), nhân cầu nhạt (globus pallidus) và tiểu não (cerebellum).Nghiên cứu chỉ ra rằng

bộ não của trẻ ADHD sẽ phải mất thêm khoảng 2 đến 3 năm nữa để phát triển hoàn thiện như những trẻ bình thường

Rối loạn các chất hóa học trong não bộ Sự mất cân bằng giữa các chất dẫn truyền thần kinh nằm trong vỏ não trước trán có thể góp phần gây ra chứng

rối loạn tăng động giảm chú ý Cụ thể là nồng độ glutamat tăng (chất kích thích) trong khi GABA - gama amino butyric acid (chất ức chế) sụt giảm Ngoài ra,

dopamine và norepinephrine là hai chất hóa học chịu trách nhiệm về tinh thần

và cảm xúc, cũng được cho là có sự ảnh hưởng đến việc làm tăng hoạt động quá mức ở trẻ tăng động

Tổn thương não Người ta đoán rằng một số trẻ bị ADHD có tổn thương rất nhẹ của hệ thần kinh trung ương và sự phát triển não trong thai kỳ và giai đoạn chu sinh Các nhà nghiên cứu đưa ra giả thuyết não bị tổn thương có thể

có khả năng liên quan đến tuần hoàn, nhiễm độc, chuyển hóa, tác động cơ hoặc vật lý với não trong giai đoạn sớm của thai nhi được gây ra bởi nhiễm khuẩn, viêm và chấn thương Trẻ ADHD thể hiện các dấu hiệu thần kinh nhẹ không khu trú và với tỷ lệ cao hơn những trẻ khác trong dân số chung

1.1.4.3 Môi trường

Trong thời kì mang thai mẹ bị ngộ độc chì, thuốc diệt côn trùng, hút thuốc lá, uống rượu, sự dụng ma túy… có liên quan đến 10%- 15% các trường hợp mắc rối loạn tăng động, giảm chú ý

Tăng động giảm chú ý không nguy hại đến sức khỏe của trẻ, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong tương lai Vì vậy, dù là do nguyên

Trang 14

nhân nào, khi phát hiện bé gặp phải hội chứng này, bạn nên điều trị sớm cho con

Tăng động giảm chú ý không nguy hại đến sức khỏe của trẻ, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong tương lai Vì vậy, dù là do nguyên nhân nào, khi phát hiện bé gặp phải hội chứng này, bạn nên điều trị sớm cho con

1.1.4.4 Yếu tố thuận lợi

- Môi trường sống không ổn định, ồn ào, đông đúc

- Gia đình ít quan tâm giáo dục trẻ, cách dạy không thống nhất, phương pháp dạy chưa đúng: nặng về trừng phạt hoặc quá chiều chuộng trẻ, xem TV, chơi điện tử nhiều

1.1.5 Biểu hiện lâm sàng của ADHD[1]

- Thường xuyên lơ đãng khi người khác nói chuyện với mình

- Thường xuyên không tuân thủ các quy định, không hoàn tất bài tập ở trường, công việc và nhiệm vụ được giao (không phải do chống đối hay không hiểu công việc được giao)

- Thường xuyên gặp khó khăn trong việc tổ chức, sắp xếp công việc hay các hoạt động khác trong sinh hoạt

- Thường xuyên né tránh hoặc thực hiện một cách miễn cưỡng những công việc cần sự tập trung (bài tập về nhà)

- Thường xuyên đánh mất các vật dụng cần thiết cho công việc học tập như sách vở, bút, thước…

- Thường xuyên bị chi phối bởi các kích thích xung quanh

- Thường xuyên quên trong hoạt động, sinh hoạt thường ngày

Trang 15

1.1.5.2 Tăng động

- Luôn ngọ nguậy chân tay hay uốn éo, vặn vẹo mình trên ghế

- Luôn nhấp nhỏm đứng lên trong lớp học hoặc ở những nơi cần phải ngồi yên

- Chạy nhảy, leo trèo khắp nơi ở những nơi không cho phép (nếu là trẻ vị thành niên hay người trưởng thành có thể chỉ có cảm giác bồn chồn, khó chịu)

- Thường xuyên gặp khó khăn trong việc tuân thủ luật lệ của các trò chơi hoặc các hoạt động giải trí

- Vận động liên tục không biết mệt mỏi

1.1.5.3 Xung động

- Thường xuyên bật ra những câu trả lời khi chưa nghe hết câu hỏi

- Thường xuyên gặp khó khăn mỗi khi phải chờ đợi đến lượt mình

- Thường xuyên áp đặt, ngắt lời người khác

- Nói quá nhiều

1.1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán[4]

Thông tin cần cho chẩn đoàn từ: gia đình, bệnh nhi, giáo viên

1.1.6.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán DSM IV

-  6 tháng & không phải là kết quả của rối loạn cảm xúc, bệnh lý tâm thần, bệnh nội khoa

- ≥6 triệu chứng giảm chú ý và hoặc ≥ 6 triệu chứng xung động, tăng động

- Xuất hiện < 7t

- Gây ảnh hưởng xấu trên nhiều lĩnh vực của cuộc sống

- Được quan sát ở  2 môi trường khác nhau

1.1.6.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ICD 10

Triệu chứng học:

- Triệu chứng giảm chú ý: ít nhất 6/9 triệu chứng

- Triệu chứng tăng hoạt động: ít nhất 3/5 triệu chứng

- Triệu chứng xung động: ít nhất 1/4 triệu chứng

- Rối loạn này tồn tại ít nhất 6 tháng

- Rối loạn này xuất hiện trước 7 tuổi

Trang 16

- Sự lan tỏa: các triệu chứng này không chỉ xuất hiện ở một hoàn cảnh mà phải xuất hiện trên nhiều hoàn cảnh khác nhau

- Những triệu chứng ở nhóm 1 và nhóm 3 gây khó khăn hoặc giảm sút rõ rệt các chức năng xã hội, học tập và nghề nghiệp

- Các triệu chứng không phải là biểu hiện của rối loạn quá trình phát triển lan tỏa, giai đoạn hưng cảm, giai đoạn trầm cảm, rối loạn lo âu

1.1.6.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán DSM V

Triệu chứng học:

- Triệu chứng giảm chú ý: > 6/9 triệu chứng

- Triệu chứng tăng động, xung động: > 6/9 triệu chứng

- Các triệu chứng xuất hiện trước 12 tuổi

- Một số ảnh hưởng của triệu chứng phải hiện diện trong 2 môi trường trở lên

- Các triệu chứng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng

- Trẻ vị thành niên và người lớn chỉ cần 5/9 triệu chứng

- Bảng kiểm hành vi trẻ em CBCL, phần rối loạn chú ý (1965 chuẩn hóa tại Việt Nam năm 2013)

- Trắc nghiệm tâm lý đánh giá khả năng trí tuệ (chỉ số IQ) cho trẻ trên 6 tuổi thông qua test Raven, vẽ hình người; đối với trẻ dưới 6 tuổi đánh giá sự phát triển tâm vận động bằng test Denver II

1.1.7 Phân loại

- Thể giảm chú ý: 30% - 40%

Đáp ứng tiêu chuẩn giảm chú ý nhưng không có xung động & tăng động -Thể tăng động xung động: 10%

Trang 17

Đáp ứng tiêu chuẩn xung động & tăng động nhưng không giảm chú ý

-Thể phối hợp: 50% - 60%

Đáp ứng tiêu chuẩn giảm chú ý và xung động tăng động

1.1.8 Tiến triển và tiên lượng

Quá trình bệnh ADHD rất phong phú Các triệu chứng được biểu hiện dai dẳng kéo dài tới độ tuổi vị thành niên hoặc trưởng thành chiếm xấp xỉ 50% các trường hợp Trong đó 50% trường hợp còn lại, các triệu chứng có thể thuyên giảm đến tuổi dậy thì hoặc giai đoạn sớm của trưởng thành Một số trường hợp, tăng động

có thể biến mất nhưng giảm chú ý và các khó khăn để kiểm soát xung động thì tồn tại dai dẳng ADHD thường không thuyên giảm ở khoảng giữa thời kì thơ

ấu Sự dai dẳng được dự đoán bởi tiền sử gia đình có người mắc bệnh, sự kiện khó khăn trong cuộc sống và đồng phối hợp của rối loạn học tập, rối loạn lo âu, trầm cảm Sự thuyên giảm của bệnh thường xảy ra vào độ tuổi giữa 12- 20 tuổi Khoảng 40%- 50% các trường hợp, các triệu chứng còn tồn tại dai dẳng suốt thời kì trưởng thành Những người này biểu hiện giảm tăng động nhưng vẫn cò

dễ xung động và thiên về bột phát Mặc dù trình độ học vấn thấp hơn những người không bị ADHD, tiền sử việc làm ban đầu của họ không khác những người có trình độ học vấn tương đương.Trẻ em bị rối loạn ADHD mà các triệu chứng dai dẳng đến tuổi vị thành niên thì có nguy cơ phát triển các rối loạn hành vi

Trang 18

+ Bị đuổi học

+ Không tốt nghiệp

1.1.9.2 Quan hệ quan hệ

- Thường bị bạn cùng trang lứa tẩy chay, vì:

+ Gây hấn mang tính xung động

+ Xung động /tăng động (nói quá nhiều, kỹ năng lắng nghe kém)

+ Không tuân thủ luật chơi (ít được tham gia các môn thể thaocó tính đồng đội)

- Bất hòa trong quan hệ vợ chồng

1.1.9.4 Liên quan đến các tệ nạn xã hội

- Hút thuốc lá

+ Bệnh nhân người lớn hút nhiều hơn và khó bỏ thuốc hơn

+ Trẻ ADHD hút nhiều hơn và bắt đầu hút sớm hơn trẻ bình thường

- Lạm dụng chất

20% bệnh nhân khám tại phòng khám lạm dụng chất bị ADHD

Trẻ ADHD hút nhiều hơn bắt đầu hút sớm hơn trẻ bình thường

Bệnh nhân người lớn hút nhiều hơn và khó bỏ thuốc hơn

+ Tỉ lệ lạm dụng chất trong suốt cuộc đời cao hơn rõ rệt so nhóm chứng (55% với 27%)

+ Tuổi khởi đầu lạm dụng chất trung bình sớm hơn 3 năm ở nhóm ADHD

Trang 19

- Nhóm thuốc kích thần Amphetamine, Methylphenidate (Concerta, Ritalin ):

là những thuốc lựa chọn ưu tiên cho những trường hợp có biểu hiện kém tập trung.Kiểm soát tốt các triệu chứng rối loạn tăng động, giảm chú ý, cải thiện chức năng trên các lĩnh vực cuộc sống của trẻ

- Atomoxetin, Guanfacine, Clonidin tác dụng kéo dài ít có tác dụng cải thiện khả năng tập trung, chủ yếu nhằm giảm các hành vi tăng động Có thể dùng phối hợp với các thuốc kích thần kinh

+Khen thưởng khi trẻ tiến bộ đề củng cố hành vi tốt

+Lắng nghe trẻ giải thích lý do và chỉ cho trẻ biết trẻ đã sai ở chỗ nào và tìm cách khắc phục

+Những hành vi sai vẫn tái phạm cần nghiêm khắc hơn với trẻ như phạt bằng thời gian tách biệt, không được hưởng quyền lợi

+Cha mẹ cần có thái độ mềm mỏng nhẹ nhàng nhưng kiên quyết Tránh đánh mắng trừng phạt trẻ sẽ làm cho rối loạn nặng thêm

Trang 20

- Huấn luyện nếp sống và các kỹ năng xã hội

- Tư vấn gia đình

- Các bài tập tâm vận động nhằm giúp trẻ lập kế hoạch vận động phù hợp

- Chơi trị liệu phù hợp giúp trẻ giải tỏa căng thẳng, tập luyện tính kiên trì, học cách tổ chức và ứng xử với bạn trong khi chơi Đi bộ, tập thư giãn giúp trẻ giảm mức độ tăng hoạt độ

1.1.11 Chăm sóc

1.1.11.1 Chăm sóc trẻ ADHD có điều trị hóa trị

- Cha mẹ cho trẻ uống thuốc theo đơn đúng lời dạy của bác sĩ: đúng thuốc, đúng thời gian, đúng liều và uống thuốc liên tục không được bỏ thuốc

- Trong quá trình uống thuốc cha mẹ theo dõi chặt chẽ các thay đổi của trẻ 1.1.11.2 Chăm sóc trẻ ADHD chỉ can thiệp tâm lý

- Chia nhỏ thời gian học tập (10- 15 phút/lần)

- Học kèm 1-1 (nếu kết quả học kém và khả năng tiếp thu chậm)

- Cần môi trường yên tĩnh khi trẻ học tập

- Không tạo áp lực cho trẻ trong học tập cũng như trong cuộc sống

- Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động vui chơi ngoài trời, hoạt động nhóm với bạn cùng tuổi

- Khuyến khích trẻ tự phục vụ bản thân

- Khuyến khích trẻ tham gia việc nhà

- Hạn chế xem tivi, điện thoại và các loại màn hình khác

1.2 Cơ sở thực tiễn [7],[9]

Hầu hết các nghiên cứu được thực hiện và chẩn đoán dù ở đâu và khi nào đều cho thấy ADHD là một hiện tượng mang tính toàn cầu, nó nảy sinh và tồn tại không phân biệt ranh giới xã hội và văn hóa cũng như các như các nhóm dân tộc Theo Cooper (2006), tỉ lệ lưu hành trên thế giới khoảng 3-6% ở trẻ em và những người trẻ tuổi Một nghiên cứu quốc tế của Kewley (2005) giữa các nhà

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w