các dấu chứng tăng huyết áp, cách phòng, điều trị và theo dõi bệnh nhân tăng huyết áp... • Ăn uống đủ năng lượng, nhiều sinh tố và[r]
Trang 1• TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THA
Trang 2Tình hình bệnh THA tại việt nam
• 1960 :1 %
• 1992 :11,2 %
• 2002 :16,9%
• 2008 :25,1 %
Trang 3HẬU QUẢ CỦA THA TỔN TƯƠNG CƠ
Trang 4Chẩn đoán và Đánh giá bệnh nhân THA
Trang 5Chẩn đoán và đánh giá BN THA
Đánh giá ban đầu gồm:
• Khẳng định chẩn đoán THA
• Đánh giá các YTNC TM, tổn thương cơ
quan đích và các bệnh khác kèm theo
Để đánh giá và chẩn đoán:
• Khai thác tiền sử (TS gia đình)
• Khám lâm sàng, đo HA cẩn thận
• Các XN CLS
Trang 6Hướng dẫn khai thác Tiền sử và
-Khai thác tiền sử gia đình:
TS GĐ mắc bệnh TM sớm hay không
-Bắt mạch: Xác định TS tim, có RL nhịp/ không
Trang 7QUY TRÌNH ĐO HUYẾT ÁP ĐÚNG
80%, bề rộng tối thiểu bằng 40% của chu vi cánh tay
Quấn bao đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn
khuỷu 2cm.
bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim
Trang 8• Đo nhất 2 lần, mỗi lần cách nhau 1- 2
phút Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau > 10mmHg thì cần đo lại lần thứ 3 sau khi đã nghỉ 5 phút
• Trong lần đo đầu tiên cần đo HA ở cả hai
tay Nếu 2 tay có HATT chênh nhau > 10 mmHg* lấy số đo của tay có HA cao hơn
Trang 9• Đo HA sau khi đứng 1- 3 phút cho các
trường hợp: người cao tuổi, có bệnh tiểu đường, hoặc các trương hợp nghi ngờ có
hạ HA tư thế, Xác định có “hạ huyết áp tư thế”* khi HATT giảm ≥ 20 mmHg và / hoặc HATTr giảm ≥ 10 mmHg sau khi đứng 3 phút
• Xác định tần số tim* sau khi đo HA 3 lần
Trang 10CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN ĐỘ THA dựa trên
số đo HA (mmHg) tại cơ sở YT
Trang 11Đánh giá Nguy cơ tim mạch tổng thể
- Tất cả các BN THA đều được đánh giá nguy
cơ tim mạch
• - Xác định chiến lược điều trị cần dựa vào
mức nguy cơ ban đầu
Trang 12Các yếu tố góp phần tiên lượng
(ngoài con số Huyết áp)
• Các yếu tố nguy cơ TM khác
• Tổn thương cơ quan đích không triệu
Trang 13Các yếu tố nguy cơ Tim mạch
• Tuổi cao (>=55 t nam, Nữ >=65t)
• Nam giới
• Hút thuốc lá
• Tiền sử GĐ có người bị bệnh
• Rối loạn Lipide máu • TC > 4,9 mmol/l HDL-C < 1,0 mmol/l • LDL > 3,0 mmol/l TG> 1,7 mmol/l
• Thừa cân Béo phì
• Béo bụng
• Rối lọan đường máu ( RL dung nạp Glucose …)
• TS gia đình có bệnh TM sớm ( nam < 55 tuổi ,
nữ < 65 tuổi)
Trang 14Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể Tổn thương cơ quan đích không triệu chứng
• Dày TT trên ECG
• Dày TT trên siêu âm tim (LVMI >115g/m2
Trang 15Đánh giá tổn thương cơ quan đích (CVD)
-Bệnh mạch máu não
Thiếu máu não thoáng qua (TIA )
Đột quy ( XH hoặc tắc mạch )
Sa sút trí tuệ do bệnh mạch máu
-Tổn thương đáy mắt do THA: xuất huyết , xuất tiết, phù gai thi
Trang 16Các thăm dò cận lâm sàng
• Cần thực hiện từ đơn giản đến phức tạp:
- Xét nghiệm thường quy
- Các XN bổ sung (tùy theo tình trạng lâm sàng)
- Các XN mở rộng
Trang 17CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY
Trang 18CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY
Các XN cần làm trong q.trình theo dõi điều trị bn THA
- Trong quá trình quản lý định kỳ: các XN (ĐGĐ,
Creatinine, Glucose, and lipids) cần định kỳ kiểm tra để đánh giá tình trạng bệnh
- Tiểu đường mới mắc: gặp ở 1-3%/ năm, trong
số THA điều trị Nguy cơ mắc cao hơn ở người điều trị bằng lợi tiểu hoặc Beta blocker, ở người béo phì, ít vận động Cần XN thường kỳ hơn đối với những bệnh nhân này
Trang 19Các XN bổ sung
( Dựa vào LS, CLS kết quả XN thường quy)
- HbA1c (Đường đói >5,6 mmol/l hoặc có T.S
Trang 20Các XN chẩn đoán nâng cao ( chuyên khoa tim mạch)
• Đánh giá bệnh lý ở tim, thận, não, đánh giá THA kháng trị
• Các XN khi nghi ngờ THA thứ phát do bệnh tuyến nội tiết hoặc bệnh lý mạch máu
Trang 21Hướng dẫn đánh giá bệnh lý Tim, Mạch máu, Đáy mắt, Não, Thận ở bn THA
• Tim : Ghi ĐTĐ cho tất cả các bn THA
(phát hiện dày TT, giãn nhĩ trái, RL nhịp hoặc các bệnh TM đị kèm )
• Holter ĐTĐ cho các bn nghi ngờ có RL
nhịp
• SA tim: khẳng định dày TT, giãn nhĩ trái,
hoặc bệnh tim kèm theo
• ĐTĐ gắng sức, SA gắng sức: nghi ngờ
BTTMCB
Trang 22Hướng dẫn đánh giá bệnh lý Tim, Mạch máu, Đáy mắt, Não, Thận ở bn THA
Trang 23Hướng dẫn đánh giá bệnh lý Tim, Mạch máu, Đáy mắt, Não, Thận ở bn THA
Trang 24Hướng dẫn đánh giá bệnh lý Tim, Mạch máu, Đáy mắt, Não, Thận ở bn THA
• Soi đăý mắt:
• khó kiểm soát HA hoặc THA kháng trị để
tìm xem có xuất huyết, xuất tiết, phù gai (nguy cơ cao)
• Không chỉ định cho BN THA nhẹ - vừa
không có ĐTĐ( trừ bn trẻ) Hướng dẫn
đánh giá bệnh lý tim,mạch máu, đáy mắt, não, thận ở bn THA S
Trang 25Hướng dẫn đánh giá bệnh lý Tim, Mạch máu, Đáy mắt, Não, Thận ở bn THA
• Não: Bn có giảm nhận thức :
CT hoặc MRI phát hiện NMN XHN nhỏ, tổn thương chất trắng
Trang 26• ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Thay đổi lối sống
Trang 27Lợi ích của thay đổi lối sống (*)
đối với điều trị cũng như dự phòng THA
chậm và phòng ngừa THA ở người chưa bị THA, giúp làm chậm và phòng dùng thuốc ở THA độ I, giúp làm giảm HA ở người THA đang điều trị
thuốc, giảm liều và tác dụng phụ của thuốc
soát các yếu tố nguy cơ tim mạch và các bệnh khác, giảm nguy cơ tim mạch tổng thể
Trang 28Thay đổi lối sống trong điều trị THA Các giải
pháp Mục tiêu
Nacl)
(Nữ)
chất béo, hạn chế thực phẩm nhiều a.béo no và
cholesterol
Trang 29Khởi trị bằng thuốc
• Việc khởi trị bằng thuốc cần dựa trên đánh
giá nguy cơ tim mạch tổng thể
Trang 30Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể Các
yếu tố nguy cơ Tim mạch
• Tuổi cao (>=55 t nam, Nữ >=65t)
• Nam giới
• Hút thuốc lá
• Tiền sử GĐ có người bị bệnh
• Rối loạn Lipide máu • TC > 4,9 mmol/l HDL-C < 1,0 mmol/
l • LDL > 3,0 mmol/l TG> 1,7 mmol/l Thừa cân Béo phì Béo bụng
• Rối lọan đường máu ( RL dung nạp Glucose …)
• TS gia đình có bệnh TM sớm ( nam < 55 tuổi , nữ < 65 tuổi)
Trang 31Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể Tổn thương cơ quan đích không triệu chứng
• Dày TT trên ECG
• Dày TT trên siêu âm tim (LVMI >115g/m2 ở nam , >
Trang 32Đánh giá tổn thương cơ quan đích (CVD)
Trang 33Cần thực hiện từ đơn giản đến
phức tạp:
• Xét nghiệm thường quy
• Các XN bổ sung (tùy theo tình trạng lâm sàng)
• Các XN mở rộng
Trang 34CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY
Trang 35Các XN bổ sung ( Dựa vào LS, CLS kết quả
Trang 36MỤC TIÊU VÀ HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
139 và HATTr 85 -
89 mmHg
THA độ 1 HATT
140 - 159 và/hoặc HATTr 90 - 99 mmHg
THA độ 2 HATT:160 - 179và/
hoặc HATTr 100 -
109 mmH
THA độ 3 ≥ 180 mmHg và/hoặc Huyết áp Tâm trương ≥ 110 mmHg
TĐLS Cho thuốc ngay với mục tiêu
<140/90
TĐLS trong vài tháng Rồi cho thuốc mục tiêu
<140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với mục tiêu <140/90
Có ≥ 3 YTNCTM TĐLS Không điều
trị thuốc tháng Rồi cho thuốc TĐLS trong vài
mục tiêu <140/90
TĐLS Thuốc HA mục tiêu
<140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với mục tiêu <140/90
mục tiêu <140/90
TĐLS Thuốc HA mục tiêu <140/90 ngay với mục tiêu TĐLS Cho thuốc
<140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với mục tiêu
<140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với mục tiêu
<140/90
Trang 37Mục tiêu của điều trị THA là gì?
• Đưa con số HA về HA mục tiêu (mức HA
có nguy cơ tim mạch thấp nhất)
• Kiểm soát nguy cơ tim mạch tổng thể
nhằm đạt mục tiêu lâu dài là: ngăn ngừa tổn thương cơ quan đích, giảm các biến
cố và tử vong do tim mạch
Trang 39• KHI NÀO BẮT ĐẦU CHO THUỐC
ĐIỀU TRỊ ?
Trang 40Khi nào bắt đầu cho thuốc điều trị? *
• THA độ 2-3 (BP ≥ 160/100 mmHg) khởi trị ngay bằng thuốc và thay đổi lối sống với bất kỳ mức nguy cơ nào (IA)
• THA độ 1 (BP 140- 59/90-99 mmHg) Khởi trị
thuốc ngay và thay đổi lối sống nếu nguy cơ tim mạch cao/rất cao (có tổn thương cơ quan đích/ ĐTĐ /BĐMV / bệnh thận mạn) (IB)
• Người già: điều trị thuốc khi HATT ≥ 160 mmHg (IA)
Trang 41Huyết áp MỤC TIÊU là bao nhiêu?
• Có giống nhau cho mọi BỆNH NHÂN ?
Trang 42Huyết áp mục tiêu – các khuyến cáo
Trang 43Mục tiêu điều trị THA người lớn >18 tuổi
• THA >18 tuổi Mức hạ HA chung < 140/90
(I,A)
• Mức hạ HA 80 tuổi: Mức hạ HA < 150/90, nếu có ĐTĐ, bệnh thận mạn < 140/90 (I,A)
• Kiểm soát cùng lúc tất cả các YTNC đi
kèm (I,A)
• Chọn phương thức điều trị có chứng cứ
giảm tối đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về
bệnh suất và tư suất tim mạch (I,A)
Trang 45Lựa chọn thuốc gì ?
• Lợi tiểu Thiazide
• Ức chế thụ thể Angiotensin
• Chen kênh canxi
• Ức chế men chuyển ACEI
• Chen Alpha giao cảm
• Chen Beta giao cảm
Trang 46Phối hợp thuốc khi nào?
• Khởi trị ngay bằng 2 thuốc nếu HA TT cao
hơn > 20 mmHg hoặc HATTr cao hơn >10 mmHg so với HA mục tiêu
• Phối hợp thuốc khi đơn trị liệu thất bại:
không đạt HA mục tiêu
Trang 47PHỐI HỢP THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
• Lợi tiểu Thiazide
Trang 48Cơn THA cấp cứu
• HA > 180/120 mmHg
• Tổn thương cơ quan đích tiến triển?
• Có Không
• khẩn cấp chưa kiểm soát
•
• Thuốc TM Thuốc uống Điều chỉnh thuốc
Nhập ICU Tái khám sau 24 giờ Tái khám sau
• 48-72 giờ
Trang 49Điều trị THA trong đột quỵ cấp: Khởi phát đến 72 giờ
• HA cực cao (HATT > 220 mmHg,
HATTr > 120 mmHg)
• điều trị giảm HA 15-25%
• Đột quị TMCB cấp (NMN) qua 24 giờ đầu Nếu dùng
• tiêu sơi huyết khi HA
• (>185/110 mmHg) phải điều trị
• hạ áp cùng với liệu pháp
• tiêu sợi huyết
• Tránh hạ áp quá mức có thể làm nặng thêm tình trạng thiếu máu não
• cục bộ
• Mục tiêu HA < 140/90 mmHg
• Sau pha cấp của ƯCMC + lợi tiểu
• đột quỵ hoặc TBMMN được khuyến cáo
Trang 50• Chăm sóc bệnh nhân bị
tăng huyết áp
Trang 51Nhận định tình hình
• Tăng huyết áp thường là một bệnh mạn
tính, tiến triển ngày càng nặng dần, nhiều biến chứng rất nguy hiểm có thể đe doạ tính mạng bệnh nhân nếu chúng ta không điều trị và chăm sóc chu đáo Vì vậy
người điều dưỡng khi tiếp xúc với bệnh nhân cần phải nhẹ nhàng, ân cần và biết thông cảm
Trang 52Đánh giá bằng cách hỏi bệnh:
• Trạng thái tinh thần của bệnh nhân: lo
lắng, sợ hãi
• Có biết bị tăng huyết áp không và thời
gian bị tăng huyết áp?
• Thuốc và cách điều trị tăng huyết áp như
thế nào?
• Đã bao giờ bị liệt hay bị yếu tay chân
chưa?
Trang 53• Có hay nhức đầu, mất ngủ hay nhìn có bị mờ
không?
không?
Trang 54Đánh giá bằng quan sát:
• Tình trạng tinh thần của bệnh nhân: mệt
mỏi, tỉnh táo hay hôn mê
• Tuổi trẻ hay lớn tuổi.
• Tự đi lại được hay phải giúp đỡ.
• Bệnh nhân mập hay gầy.
• Tình trạng phù.
• Các dấu hiệu khác.
Trang 55Thăm khám bệnh nhân:
• Quan trọng là đo dấu hiệu sống, trong đó huyết
áp là dấu quan trọng nhất, đo huyết áp nhiều lần trong ngày Phải chú ý đến cả huyết áp tối
đa và tối thiểu Ngoài ra cần chú ý các dấu
chứng khác như: tình trạng suy tim, các dấu
ngoại biên, số lượng nước tiểu, tình trạng phù
• Thu nhận thông tin:
• Kiểm tra hồ sơ bệnh án cũ, các thuốc đã dùng
và cách sử dụng thuốc.
• Thu thập thông tin qua gia đình.
Trang 56Chẩn đoán điều dưỡng
• Qua thu thập các nhu cầu ở bệnh nhân
tăng huyết áp, thì một số chẩn đoán về điều dưỡng có thể có ở bệnh nhân tăng huyết áp
• Nhức đầu do tình trạng tăng huyết áp.
• Mất ngủ do nhức đầu.
• Hoa mắt, chóng mặt do thiếu máu não.
• Nguy cơ nhồi máu cơ tim do tăng huyết
áp
Trang 57Lập kế hoạch chăm sóc
• Qua khai thác các dấu chứng trên giúp cho
người điều dưỡng có được các chẩn đoán chăm sóc Người điều dưỡng cần phân
tích, tổng hợp và đúc kết các dữ kiện để
xác định nhu cầu cần thiết của bệnh nhân,
từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc cụ thể Khi lập kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng bệnh nhân, đề xuất vấn đề ưu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và
vấn đề nào thực hiện sau tuỳ từng trường hợp cụ thể
Trang 58• Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.
• Hướng dẫn bệnh nhân cách tự theo dõi
các tác dụng phụ của thuốc
Trang 59• Tình trạng tăng huyết áp cũng như các biến
chứng của tăng huyết áp.
• Theo dõi một số xét nghiệm như: bilan lipid
máu, điện tim, siêu âm, soi đáy mắt.
• Theo dõi tác dụng phụ của thuốc.
Trang 60Giáo dục sức khoẻ:
• Bệnh nhân và gia đình cần phải biết các
nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi làm
tăng huyết áp cũng như cách phát hiện
các dấu chứng tăng huyết áp, cách phòng, điều trị và theo dõi bệnh nhân tăng huyết áp
Trang 61Thực hiện chăm sóc cơ bản:
óc căng thẳng, lo lắng quá độ, nên tập thể dục nhẹ, đi bộ thư giãn, bơi lội.
điều trị.
tình trạng tăng huyết áp Tuỳ theo từng
trường hợp cụ thể để theo dõi có thể từ 15 phút cho đến 2 giờ đo một lần.
Trang 62• Ăn uống đủ năng lượng, nhiều sinh tố và
hạn chế muối dưới 5g muối, hạn chế mỡ,
các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc.
miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn,
phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có
hướng điều trị cho bệnh nhân áo quần, vải trải giường và các vật dụng khác phải luôn được sạch sẽ.
Trang 63Thực hiện các y lệnh:
• Thuốc dùng: thực hiện đầy đủ các y lệnh
khi dùng thuốc, như: các thuốc tiêm, thuốc uống Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ biết
• Thực hiện các xét nghiệm: công thức
máu, ure và creatinin máu, điện tim,
protein niệu, soi đáy mắt, siêu âm tim và chụp X quang tim phổi
Trang 64• Các biến chứng của tăng huyết áp.
Trang 65Giáo dục sức khoẻ:
• Giáo dục cho nệnh nhân và gia đình về
các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi làm tăng huyết áp
• Giáo dục cho bệnh nhân và gia đình cách
phát hiện các dấu chứng tăng huyết áp,
cách phòng, điều trị và theo dõi bệnh nhân tăng huyết áp
Trang 66Đánh giá quá trình chăm sóc
• Tình trạng bệnh nhân sau khi đã thực hiện
y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so
với lúc ban đầu:
• Đánh giá công tác chăm sóc và thực hiện
các y lệnh đối với bệnh nhân
• Đánh giá tình trạng huyết áp.
• Đánh giá các biến chứng của tăng huyết
áp
• Đánh giá về tinh thần, vận động.
Trang 67Đánh giá quá trình chăm sóc
được thực hiện và có đáp ứng được với yêu cầu của người bệnh không?
cầu phát sinh mới cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc để thực hiện trên bệnh nhân.
•
Trang 68• XIN CẢM ƠN CÁC ĐỒNG
NGHIỆP ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE