Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản .... Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản .... Giá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
TR N XU N G
NG N C U G TR Ộ C U Ỏ GERDQ TRONG C N ĐO N VÀ Đ U TR N TRÀO NGƯỢC
DẠ DÀY T C QU N TẠ N V N QU N Y QU N U
LUẬN VĂN C UY N OA CẤP II
THÁI NGUYÊN, 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
TR N XU N G
NG N C U G TR Ộ C U Ỏ GERDQ TRONG C N ĐO N VÀ Đ U TR N TRÀO NGƯỢC
Trang 3LỜ CA ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, năm 2016
Người cam đoan
Trịnh Xuân Giám
Trang 4LỜI C ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chia sẻ từ cơ quan nơi tôi công tác và nghiên cứu, từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
- Phòng đào tạo - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
- Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
- Ban Giám đốc Bệnh viện Quân Y 91 Quân khu I; Tập thể y, bác sỹ và các bạn đồng nghiệp trong Bệnh viện Quân Y 91 Quân khu I
Đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân đã cộng tác và tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Phạm Kim Liên
- người đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo
vệ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài Với tình cảm thân thương nhất, tôi xin dành cho những người thương yêu trong toàn thể gia đình, nơi đã tạo điều kiện tốt nhất, là điểm tựa, nguồn động viên tinh thần giúp tôi thêm niềm tin và nghị lực trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này
Thái Nguyên, 2016
Học viên
Trịnh Xuân Giám
Trang 5DAN ỤC C V ẾT T T
giá bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Trang 6ỤC LỤC
Đ T V N Đ 1
Chương 1.T NG QU N 3
1.1 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản 3
1.2 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản 14
1.3 Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản 22
Chương 2.Đ I T NG V PH NG PH P NGHI N C U 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 28
2.5 Tiêu chu n đánh giá các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 29
2.6 Kỹ thuật và các bước thu thập số liệu 33
2.7 Xử l số liệu 34
2.8 Đạo đức nghiên cứu 35
2.9 Sơ đồ nghiên cứu 36
Chương 3.K T QU NGHI N C U 37
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37
3.2 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản 39
3.3 Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản 45
Chương 4.BÀN LUẬN 51
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 51
Trang 74.2 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan đến
bệnh trào ngược dạ dày thực quản 53
4.3 Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản 62
K T LUẬN 66
1 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản 66
2 Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản 66
KHUY N NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KH O
PH L C
DANH SÁCH BỆNH NHÂN
Trang 8DAN ỤC NG
ng 3 1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 37
ng 3 2 Kết quả phân loại chỉ số hối cơ thể của đối tượng nghiên cứu 38
B ng 3.3 Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu 39
B ng 3.4 Thời điểm xuất hiện các triệu chứng nóng rát sau xương ức và ợ chua của đối tượng nghiên cứu 40
B ng 3.5 Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng 40
B ng 3.6 Đặc điểm l do đến khám bệnh của bệnh nhân 41
B ng 3.8 Số bệnh nhân buộc phải kiêng ăn và đồ uống mà bệnh nhân thích do tác động của bệnh trào ngược dạ dày thực quản 42
B ng 3.9 nh hưởng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản lên khả năng lao động, sinh hoạt của bệnh nhân 42
B ng 3.10 Tiền sử mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản 44
ng 3 11 Phân loại thang điểm GerdQ trước điều trị 45
ng 3 12 Giá trị ch n đoán của GerdQ trong ch n đoán tổn thương thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản 45
ng 3 13 So sánh tỉ lệ xuất hiện hình ảnh viêm thực quản trào ngược qua nội soi theo mức điểm GerdQ 46
ng 3 14 So sánh tỉ lệ các mức độ tổn thương viêm thực quản qua nội soi theo mức điểm GerdQ 46
ng 3 15 Mối liên quan giữa vị trí tổn thương thực quản theo mức điểm GerdQ 47
ng 3 16 Điểm GerdQ sau điều trị của đối tượng nghiên cứu 47
ng 3 17 So sánh sự thay đổi điểm GerdQ trước - sau điều trị 48
B ng 3.18 Sự thay đổi một số triệu chứng lâm sàng sau điều trị 48
B ng 3.19 Mối liên quan giữa triệu chứng ợ chua sau điều trị với thay đổi GerdQ sau điều trị 49
Trang 9B ng 3.20 Mối liên quan giữa triệu chứng nóng rát sau xương ức sau
điều trị với thay đổi GerdQ sau điều trị 49
B ng 3.21 Mối liên quan giữa triệu chứng đau thượng vị sau điều trị với
thay đổi GerdQ sau điều trị 50
B ng 3.22 Mối liên quan giữa triệu chứng buồn nôn, nôn sau điều trị với
thay đổi GerdQ sau điều trị 50
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 37
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 38
Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ tổn thương thực quản qua nội soi 43
Biểu đồ 3.4 Mức độ tổn thương trên nội soi theo Los ngeles 43
Biểu đồ 3.5 Mức độ tổn thương trên nội soi theo Los ngeles 43
Trang 11Đ T VẤN Đ
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (TNDDTQ) là một bệnh tiêu hóa mãn tính, xảy ra khi acid dạ dày hay đôi hi mật trở lại vào thực quản Các axít kích thích niêm mạc thực quản và gây ra triệu chứng Bệnh ảnh hưởng đáng ể đến chất lượng cuộc sống [72] và đang tăng nhanh trong cộng đồng [29] Theo thống kê, tỉ lệ bệnh TNDDTQ hác nhau và có xu hướng tăng nhanh tùy thuộc vào từng quốc gia và vùng lãnh thổ [27], [29], [47], [76] Một số nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bệnh nhân bị bệnh TNDDTQ chiếm hoảng
10 – 20 dân số [27], [29] Ở hu vực Bắc Mỹ từ 18,1 – 27,8%; hu vực châu u từ 8,8 – 25,9%; hu vực Đông là 2,5 - 7,8%; Trung là từ 8,7
- 33,1%, hu vực các nước phương Tây tỉ lệ bệnh cao hơn hu vực các nước châu [27], [29]
Việt Nam hiện nay chưa có báo cáo đầy đủ về bệnh TNDDTQ, nhưng bệnh cũng có xu hướng tăng dần do những thay đổi về sinh hoạt, lối sống với nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh như béo phì, hút thuốc lá hay sự lạm dụng thuốc chống viêm không Steroid Nghiên cứu của Quách Trọng Đức 2012) thấy trong tổng số bệnh nhân vào viện do có triệu chứng nghi ngờ bệnh đường tiêu hóa trên thì tỉ lệ bệnh TNDDTQ chiếm 45,3% [4]
Bệnh TNDDTQ thường biểu hiện bằng các triệu chứng nóng rát sau xương ức, ợ chua, nuốt khó, nuốt đau… Nếu không ch n đoán và điều trị kịp thời, BTNDDTQ có thể gây biến chứng như viêm, loét, hẹp, chảy máu thực quản, thậm chí dẫn tới ung thư thực quản Việc ch n đoán bệnh TNDDTQ có thể được thực hiện bởi những phương pháp, ỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp, như dựa vào triệu chứng cơ năng phối hợp với điều trị thử bằng thuốc ức chế bơm proton, phương pháp này dễ thực hiện, có độ chính xác cao nhưng hông có dấu hiệu hách quan Nội soi thực quản cho phép bác sĩ iểm tra thực quản, dạ dày và lấy mẫu mô sinh thiết làm giải phẫu bệnh Đo lượng axit
Trang 12trong thực quản để xác định và theo dõi hiệu quả điều trị Đo chuyển động của thực quản, trở háng chuyển động thực quản và áp lực trong thực quản Những phương pháp này đòi hỏi phương tiện ỹ thuật cao đồng thời có hả năng gây tổn thương thêm cho niêm mạc thực quản
Sự ra đời của bộ câu hỏi GerdQ được xây dựng dựa trên cơ sở tích hợp điểm của các triệu chứng cơ năng của bệnh TNDDTQ, có khả năng phát hiện sớm, đánh giá, theo dõi bệnh TNDDTQ [46], được bệnh nhân và bác sĩ chấp nhận nhiều bởi hông xâm lấn, do đó có tiềm năng ứng dụng cao tại các cơ sở
y tế chăm sóc sức hỏe ban đầu Tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu của bộ câu hỏi GerdQ cũng hác nhau giữa một số nghiên cứu Nghiên cứu Wong W.M
và cộng sự cs) 2003) cho thấy GerdQ có giá trị ch n đoán với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 82,0 và 84,0 [77] Nghiên cứu của Jonasson C 2013) cho giá trị độ nhạy và độ đặc hiệu của là 66 và 64 [45] Khảo sát về giá trị của GerdQ từ các bác sỹ cho thấy 90 các bác sỹ cho rằng bộ câu hỏi này giúp ch n đoán chính xác, nhanh chóng, đánh giá mức độ nặng của bệnh [3]
Khoa Nội, hoa thăm dò chức năng Bệnh viện Quân y đã hám và điều trị nhiều bệnh nhân có triệu chứng của hội chứng TNDDTQ [18], việc áp dụng bộ câu hỏi GERDQ trong ch n đoán và đánh giá bệnh liệu có phù hợp với hình ảnh nội soi thực quản hay hông, đó là l do để chúng tôi tiến hành nghiên cứu Giá trị bộ câu hỏi GERQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện quân y 91 quân hu I với mục tiêu:
1- t đ điểm m s ng, hình nh n i soi v m t s y u t iên qu n đ n
nh tr o ng y th qu n
2- h n t h giá tr u h i r trong h n đoán v đánh giá k t
qu đi u tr nh tr o ng y th qu n t i nh vi n u n 1 Quân khu I
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 nh tr o ngư c th c qu n
1.1.1 Định nghĩa ng ợc d d h c n
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản BTNDDTQ) là tình trạng bệnh l xảy ra hi có sự tăng trào ngược các chất chứa trong dạ dày lên thực quản, gây nên những triệu chứng hó chịu và hoặc) những biến chứng [13], [14], [15]
BTNDDTQ là một bệnh mạn tính, xảy ra do một phần dịch dạ dày đi ngược lên thực quản qua cơ thắt thực quản dưới và phần lớn chúng gây ra các triệu chứng ợ chua, nóng rát sau xương ức, đau ngực, nuốt hó, Bệnh thường tiến triển chậm nhiều năm với tổn thương chủ yếu là viêm thực quản Hay nói cách hác, BTNDDTQ là tập hợp tất cả các triệu chứng và hậu quả ở thực quản do trào ngược gây ra [13], [14], [15]
1.1.2 g n nh n cơ chế bệnh sinh
Sự hoạt động bình thường của cơ vòng thực quản dưới là yếu tố quan trọng, quyết định đến việc bảo vệ thực quản trước sự tấn công của dịch dạ dày Cơ vòng thực quản dưới là van ngăn giữa dạ dày và thực quản, có tác dụng giữ không cho dịch vị dạ dày và thức ăn đi ngược trở lại thực quản, chịu trách nhiệm duy trì một vùng áp lực cao hơn áp lực trong dạ dày (15-30 mmHg), áp lực này chỉ tăng lên sau bữa ăn hoăc hi có tăng áp lực trong ổ bụng Khi nuốt, cơ thắt dưới thực quản giãn ra khoảng 2 giây, kéo dài 3-5 giây Toàn bộ cơ thắt thực quản dưới giãn ra, cho phép thức ăn được thực quản co bóp đi xuống dạ dày dễ dàng
Nhu động của thực quản là sự co bóp của các cơ thực quản theo chiều
từ trên xuống dưới có tác dụng đ y dịch trào ngược trở lại dạ dày Điều đó được ví như là cơ chế tự làm sạch của thực quản Phản ứng nuốt tạo ra nhu động thực quản thông qua trung tâm nuốt của hành não Tiếp đó, một loạt co
Trang 14bóp từ hầu qua thân thực quản, xuống cơ thắt thực quản dưới Thông qua cung phản xạ của trung tâm nuốt, một sự phối hợp chặt chẽ giữa vùng hạ hầu, sụn nhẫn, cơ thắt trên và cơ vân của thực quản được diễn ra Động tác nuốt kích thích vào dây thần kinh số X tạo nên một loạt các nhu động ở trong cơ trơn 2/3 dưới thực quản, sinh ra các sóng nhu động với vận tốc lan đi là 3-5 cm/giây Nhu động diễn ra đầu tiên do trung tâm nuốt, còn nhu động diễn ra sau được kích thích do sự căng tại chỗ của thực quản bởi thức ăn
Dịch nhày thực quản và Bicarbonat trong nước bọt do có tính kềm sẽ trung hòa HCI của dịch vị làm giảm hoặc mất sự kích thích của dịch vị lên niêm mạc thực quản và ngăn chặn sự xâm nhập của ion H+ (trong HCl) vào lớp sâu của niêm mạc thực quản Các dịch nhầy trong thực quản có độ pH cao hơn trong dạ dày nên nó có khả năng trung hòa lượng axit từ dạ dày trào lên Song, vẫn còn một lượng nhỏ axit tồn đọng lại trong thực quản; hi đó, nước bọt có chứa Bicarbonat sẽ làm nhiệm vụ là chất trung hòa nốt lượng axit đó
Ngoài ra, sức đề kháng của lớp niêm mạc thực quản giúp ngăn chặn tổn thương viêm thực quản bởi các tế bào niêm mạc có khả năng tái sinh khá nhanh
Đối lập lại với các yếu tố bảo vệ, niêm mạc thực quản có thể chịu anht ảnh bởi một số yếu tố tấn công như axit và pepsin chứa trong dạ dày Các ion H+ trong chất dịch đi ngược lên và tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc thực quản gây nên các tổn thương, đặc biệt ở 1/3 dưới thực quản Pepsin làm tăng tính kích thích của trào ngược, phá huỷ các chất nhầy bảo vệ trên bề mặt niêm mạc thực quản, tạo điều kiện cho ion H+ tiếp xúc gây tổn thương niêm mạc thực quản Như vậy, dịch vị dạ dày có chưa 2 tác nhân có hả năng phá hủy niêm mạc thực quản Bên cạnh đó, hiện tượng trào ngược lặp lại nhiều lần, dịch dạ dày sẽ tồn đọng lâu trong thực quản Lúc này, chất dịch trong thực quản không còn sức chống đỡ trước sự tấn công của axit nữa Mặt khác sự ứ đọng thức ăn quá lâu trong dạ dày (quá trình làm rỗng dạ dày bị làm chậm lại) xảy
Trang 15ra, thức ăn chưa được tiêu hóa ứ lại trong dạ dày lâu hơn Phần thức ăn tiếp tục buộc dạ dày làm việc Sự co bóp sẽ làm tăng áp lực trong dạ dày Khi đó,
áp lực dạ dày và áp lực thực quản có sự chênh lệch – ích thích cơ vòng thực quản dưới giãn ra, gây ra trào ngược
Sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ thực quản là cơ chế bệnh sinh của trào ngược dạ dày thực quản TNDDTQ) [6], [22], [23], [25], [42]
iệ ch ng s ng bệnh ng ợc d d h c n
Triệu chứng lâm sàng BTNDDTQ có thể chia làm 2 nhóm:
1.1.3.1 Tri u h ng t i th qu n
- Hội chứng trào ngược điển hình:
+ nóng: nóng là biểu hiện điển hình của BTNDDTQ, được mô tả như cảm giác nóng rát xuất phát từ dạ dày hay phần ngực thấp v ng sau xương ức) lan lên cổ Đặc biệt nó sẽ tăng lên hi ăn, nhất là thức ăn có nhiều
mỡ hay gia vị, hoặc hi bệnh nhân cúi, ưỡn người hay nằm ngửa Thường bệnh nhân thấy dễ chịu hơn hi uống thuốc háng acid [36]
trớ: là triệu chứng điển hình của BTNDDTQ Bệnh nhân cảm nhận
có lượng dịch dạ dày trào ngược lên thực quản vào miệng hay hạ hầu, có vị chua hoặc đắng hoặc vị thức ăn Các chất trớ thường chỉ cảm thấy vị và được nuốt lại, nhưng đôi hi lượng trớ nhiều đến nỗi người ta lầm lẫn triệu chứng này với nôn Một số ít bệnh nhân có thể có triệu chứng chính là trớ [50]
Đau thượng vị, vướng họng, hó nuốt, nấc từng đợt Khó nuốt thường xảy ra nhưng hay thay đổi do sự hiếm huyết của nhu động thực quản hay sự tăng nhậy cảm của thực quản Khó nuốt nếu èm theo hiện tượng nghẹn thức ăn thì gợi nhiều đến hẹp thực quản Nuốt đau là triệu chứng nổi bật gây ra bởi sự tăng nhạy cảm quá mức của niêm mạc thực quản, thường
èm theo viêm thực quản nặng [61], [62]
- Hội chứng đau ngực do trào ngược:
Trang 16Đau ngực giống như cơn đau thắt ngực nhưng ở đây cơn đau không điển hình Đặc điểm là đau rát sau xương ức, lan lên vai, sau lưng, lên cung răng Các triệu chứng xảy ra hông theo qui luật, ngắt quãng, hông liên quan đến bữa ăn, lao động nặng hoặc gắng sức, đáp ứng ém với các thuốc giãn mạch Các triệu chứng này tuy do trào ngược nhưng cũng nên làm các thăm
dò chức năng hác để ch n đoán phân biệt với bệnh l động mạch vành, các rối loạn chức năng vận động thực quản [50]
- Một số triệu chứng hác:
Bệnh nhân cảm giác hó chịu hay buồn nôn – nôn hông điển hình, cảm giác đầy bụng chậm tiêu, tiết nước bọt Tiết nước bọt là hiện tượng acid hóa thực quản có thể gây ra sự ích thích tiết nước bọt đột ngột làm cho miệng bệnh nhân đầy nước bọt [50]
- Một số biểu hiện biến chứng của BTNDDTQ hác như: gầy sút cân,
hó nuốt [13], [14], [15]
1.1.3.2 Nh ng tri u h ng ngo i th qu n o tr o ng ên o
- Các triệu chứng về tai mũi họng: rối loạn cảm giác ở họng, hản tiếng, nuốt nghẹn, mũi dị cảm, viêm tai giữa, viêm xoang
Các triệu chứng tại họng: sự rối loạn âm thanh xuất hiện với tần xuất tương đối cao với biểu hiện hàn giọng, hó phát âm èm co thắt từng lúc Viêm họng phát triển theo iểu mạn tính, hay tái phát
Các triệu chứng ở mũi: đau như có dị vật mà hông giải thích được làm BN lo lắng Biểu hiện dị cảm mũi xảy ra hi nuốt nước bọt
- Các triệu chứng về hô hấp: BTNDDTQ được quy như là nguyên nhân gây ra một số bệnh l thanh quản và đường hô hấp như hen, ho mãn tính, viêm thanh quản và viêm xoang Ho, thở hò hè, hàn tiếng hay đau họng
có thể xảy ra và đôi hi là triệu chứng nổi bật Tầm quan trọng của trào ngược trong nhóm triệu chứng này vẫn chưa rõ ràng, chỉ gặp ở một số ít bệnh nhân
Trang 17Ho éo dài là triệu chứng hay gặp về đường hô hấp của TNDDTQ, nguyên nhân có thể do hít phải chất trào ngược
Khó thở về ban đêm do acid dạ dày trào vào đường thở và gây co thắt đường thở Thường xảy ra ở những trường hợp TNDDTQ nặng Có một số công trình nghiên cứu chứng minh rằng có trường hợp hen phế quản nghi ngờ
do trào ngược, hi d ng thuốc chống trào ngược thì cơn hen giảm đi một cách
rõ rệt [13], [14], [15]
1.1 iệ ch ng c n s ng bệnh ng ợc d d h c n
Khi BTNDDTQ có đầy đủ triệu chứng lâm sàng thì ch n đoán rõ ràng, tuy nhiên những trường hợp hông điển hình cần phải tiến hành làm các xét nghiệm để hỗ trợ ch n đoán Các xét nghiệm cận lâm sàng hữu ích trong ch n đoán BTNDDTQ bao gồm:
- Chụp cản quang thực quản, dạ dày, tá tràng: giúp loại trừ các tổn thương hác ở đường tiêu hóa trên loét dạ dày - tá tràng) Chụp thông thường
để phát hiện các bất thường về mặt giải phẫu như thoát vị hoành, hẹp, loét, ung thư Chụp thông thường có độ chính xác hông cao so với nội soi ở trường hợp viêm nhẹ, độ chính xác chỉ từ 0 - 53 , mức độ viêm trung bình là
79 - 93 và với trường hợp viêm nặng thì được 95 - 100% [41]
- Test Bernstein đo độ nhậy với acid của thực quản
Test này được tiến hành lần đầu tiên vào năm 1958, bằng cách để bệnh nhân ở tư thế ngồi, đặt sonde vào hoảng giữa TQ hoảng 30cm tính từ lỗ mũi) Bơm dung dịch NaCl 0,9 trong vòng 15 phút, sau đó bơm dung dịch HCl 0,1N với tốc độ 100 - 200 giọt/phút Kết quả được coi là dương tính hi
BN xuất hiện đau rát sau xương ức và giảm đi hi ta truyền lại dung dịch NaCl 0,9% So sánh các dấu hiệu lâm sàng cũng như nhu động thực quản, sự hác biệt rõ rệt nghĩ tới BTNDDTQ Nhược điểm của phương pháp này là hông đo được nồng độ acid trào vào thực quản, hông phát hiện được tổn
Trang 18thương tại thực quản, nó chỉ cho biết hiện tượng tăng cảm giác đau của thực quản đối với acid, ết quả âm tính cũng hông loai trừ BTNDDTQ [21]
do tim Ngưỡng đặc hiệu có giá trị dự đoán phụ thuộc vào tuổi bệnh nhân [17] Kỹ thuật này cũng có những nhược điểm như ít có sẵn phương tiện, là test xâm nhập, tốn ém, thiếu sự hợp tác của bệnh nhân, dễ sinh ra tranh luận,
ỹ thuật hó như đặt điện cực vào vị trí hông thích hợp, điện cực lỗi, bộ phận ghi có lỗi Trong thực tế lâm sàng, chỉ định đo pH thực quản 24h trong các trường hợp sau: thất bại với phương pháp điều trị, trước hi phẫu thuật, những trường hợp hông điển hình cần phối hợp để ch n đoán xác định [43]
- Chụp xạ hình thực quản Scintigraphy)
Cho bệnh nhân uống lúc đói 15ml nước cam có pha 1mCi chất đồng vị phóng xạ Technetium 99Tc Tiếp theo cho uống thêm 300ml nước lọc để rửa thực quản Đặt người bệnh trước máy Gamma-camera nối với máy vi tính Máy này sẽ đo và ghi độ phóng xạ của 99Tc hi chất này trào ngược lên thực quản.Thời gian đo là hoảng 30 phút Chỉ số hồi lưu nói lên lượng dịch dạ dày trào ngược lên thực quản [32] Đây là một phương pháp đơn giản hơn, hầu như hông gây tổn thương Tuy nhiên, phương pháp này hông cho biết mối liên quan với triệu chứng lâm sàng như đo pH thực quản, và vì thế hông
ưu tiên lựa chọn đầu tiên trong ch n đoán Trong trường hợp trẻ bú mẹ, trẻ nhỏ và trường hợp có triệu chứng dai dẳng mà pH thực quản 24h bình thường,
Trang 19người ta có thể sử dụng phương pháp này [30] Đặc biệt trong trường hợp nghi ngờ trào ngược iềm hoặc có triệu chứng phổi [30], [55]
- Nội soi
Đây là phương pháp được các nhà nội tiêu hóa áp dụng há rộng rãi Nội soi cho thấy được trực tiếp niêm mạc thực quản, xác định vị trí và hình thái của tổn thương Ở bệnh nhân BTNDDTQ thì thực quản có thể có những hình thái tổn thương như: niêm mạc xung huyết, loét trợt, loét tiêu thực, đôi
hi thấy hẹp lòng thực quản hoặc do niêm mạc dạ dày xâm nhập vào phần dưới thực quản Bên cạnh việc đánh giá những thay đổi của niêm mạc thực quản, thì nội soi có thể giúp tiến hành sinh thiết
Tổn thương thực quản do BTNDDTQ có thể phân loại theo các phương pháp hác nhau như: Phân loại của Savary Miller 1977) chia thành 4 độ I,
II, III, IV) [18]; phân loại của Hetzel 1988) chia thành 5 độ 0, I, II, III, IV) [18] và phân loại Los ngeles 1999) chia thành 4 độ , B, C, D) là phân loại được sử dụng nhiều nhất) [65]
- Xét nghiệm mô bệnh học
Xét nghiệm mô bệnh học là tiêu chu n vàng để đánh giá và phân loại tổn thương: viêm, dị sản, loạn sản, ung thư, nhiễm Helicobacter pylori (HP)
Viêm niêm mạc: Viêm thực quản được chia 4 độ theo Ismail Beigi
độ 0, độ I, độ II, độ III) Viêm mạn gồm 3 mức độ nhẹ, vừa, nặng) và viêm hoạt động cũng gồm 3 mức độ nhẹ, vừa, nặng)
Dị sản ruột: được xác định bởi sự có mặt của các tế bào chén có chân chế tiết dịch; được phân loại thành dị sản ruột non và dị sản ruột già; dị sản ruột hoàn toàn và dị sản ruột hông hoàn toàn; hoặc được chia thành 3 t p theo hệ thống Sydney 1994) bao gồm: t p I, t p II và t p III
Loạn sản: đa số được chia làm 02 độ: loạn sản độ thấp và loạn sản độ cao; một số tác giả chia làm 03 độ: nhẹ, vừa và nặng
Nhiễm HP: phân thành 04 độ: HP -), HP ), HP ) và HP )
Trang 20c biến ch ng bệnh ng ợc d d h c n
BTNDDTQ là hiện tượng dịch acid và các chất hác trong dạ dày vượt qua lỗ tâm vị vào ống thực quản Tần suất tiếp xúc của acid dạ dày với niêm mạc thực quản càng lớn sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm:
cả hi uống nước
1 1 5 3 h t h p th qu n o tr o ng
Do quá trình viêm tạo ra các sợi xơ lan xuống dưới niêm mạc; hi các vết loét lành lại thành mô sẹo, chúng làm thu hẹp thực quản gây ra tình trạng
hó nuốt Người bệnh d hông ăn cũng có cảm giác vướng ở cổ họng Việc
ăn uống trở nên hó hăn do cảm giác đau và hó nuốt ám ảnh Chít hẹp thực quản thường gặp trong các trường hợp trào ngược mãn tính như đặt sonde dạ dày, nằm lâu, bệnh xơ cứng bì, loét dạ dày- hành tá tràng tăng tiết dịch vị
1 1 5 4 Th qu n rr t
Thực quản Barret là tình trạng trong đó một phần bất ỳ của lớp tế bào biểu mô bình thường của thực quản đoạn xa được thay thế bởi tế bào biểu mô trụ t p ruột, có thể nhận diện qua nội soi và được xác định bởi mô bệnh học Biểu mô này được gọi là dị sản ruột chuyên biệt ở thực quản, đó là t p niêm mạc rất đặc biệt mà từ đó sẽ phát triển thành những ổ loạn sản, mầm mống của ung thư biểu mô tuyến Nguyên nhân của hiện tượng này là xảy ra hi các
tế bào thực quản tiếp xúc quá thường xuyên tiếp xúc lặp đi lặp lại với acid dạ
Trang 21dày, cộng với các tổn thương liên tục do loét thực quản, các tế bào này có thể
bị thay đổi màu sắc và thành phần
1.1.5.5 Ung th th qu n:
Trước hi đến giai đoạn ung thư, thường xuất hiện sự thay đổi trên bề mặt thực quản Cũng giống như niêm mạc ruột, thực quản bị acid trào ngược lâu ngày ăn mòn dẫn đến biến dạng, gọi là barrett thực quản – giai đoạn tiền ung thư thực quản Giai đoạn barrett thực quản nếu hông được phát hiện và điều trị ịp thời dễ biến chứng thành ung thư thực quản Đây là một biến chứng thực sự nguy hiểm của bệnh trào ngược dạ dày Mỗi năm thế giới có hoảng 600.000 ca ung thư thực quản và dạ dày, riêng ở Việt Nam là 7.000
ca Thông thường người bệnh được ch n đoán muộn, phải phẫu thuật cắt bỏ hối u và tái tạo phức tạp Tỉ lệ sống thêm 3 năm là dưới 5
1.1.5.6 t s i n h ng t g p khá
Một số biến chứng ít gặp hác như viêm thanh quản, viêm xoang, viêm mũi họng, viêm phổi do người bệnh hít phải dịch acid/chất hác trong dạ dày trào ngược vào đường thở [13], [14], [15]
Đi ị bệnh ng ợc d d h c n
1.1.6.1 Mụ tiêu đi u tr nh tr o ng y th qu n [13], [14], [42]:
- Giải quyết hết trào ngược
- Cải thiện chất lượng cuộc sống
Trang 221.1.6.3 Các bi n pháp hung th y đổi l i s ng và ch đ ăn u ng
- Nâng cao đầu giường (15 cm) và tránh nằm ngay sau hi ăn
- Tránh cúi đầu thấp, tránh mặc quần áo quá chật
- Tránh dùng các thuốc gây giãn cơ thắt thực quản dưới như các thuốc kháng cholinergic, thuốc ức chế kênh calcium)
- Nên giảm cân
- Bỏ thuốc lá
- Tránh uống rượu bia [1], [14], [58]
1.1.6.4 Đi u tr n i khoa (4 tuần)
a Thuốc kháng histamine - H2: Cimetidine 800 mg ngày 2 lần hoặc
400 mg ngày 4 lần, Ranitidine 150 mg ngày 2 lần, hoặc Famotidine 20 mg ngày 2 lần, hoặc Nizatidine 150 mg ngày 2 lần [67]
b Thuốc ức chế bơm proton H PPI): Omeprazole 20 mg/ngày, Lansoprazole 30 mg/ngày, Pantoprazole 40 mg/ngày, Rabeprazole 20 mg/ngày, Esomeprazole 40 mg/ngày
Đối với viêm trợt loét thực quản: dùng PPI trong 8 tuần có hiệu quả lành vết loét trong 90 trường hợp PPI có hiệu quả hơn các thuốc ức chế H2 trong điều trị viêm trợt loét thực quản
Đối với trẻ em: Có thể dùng các thuốc kháng acid, thuốc ức chế thụ thể H2 dạng lỏng, omeprazole, metoclopramide…
c Metoclopramide: 5–10 mg trước các bữa ăn chính
Thận trọng:
- Thiếu máu khi sử dụng PPI hay thuốc ức chế thụ thể H2 kéo dài
- Cần điều chỉnh liều theo chức năng thận đối với thuốc ức chế H2
- Metoclopramide là chất ức chế dopamine: nguy cơ gây rối loạn trương lực cơ và rối loạn vận động muộn
- Các thuốc PPI có thể gây giảm hấp thu B12, cần thường xuyên kiểm tra lượng B12 nếu dùng PPI kéo dài [13], [14], [15], [19]
Trang 231.1.6.5 Đi u tr phẫu thuật
- Chỉ định phẫu thuật
BTNDDTQ có tổn thương thực quản nặng
BTNDDTQ đáp ứng không hoàn toàn với điều trị nội, điều trị nội đã lâu và khả năng phải điều trị bằng thuốc lâu dài
BTNDDTQ điều trị nội khoa không kết quả [54]
- Các phương pháp phẫu thuật
a Nhóm các phẫu thuật mở sửa chữa khiếm khuyết giải phẫu:
+ Phẫu thuật của llison 1951) được coi là phẫu thuật đầu tiên điều trị trào ngược và thoát vị hoành: tạo lại góc His và khâu khép các trụ cơ hoành qua đường mở ngực Nó nhanh chóng bị loại bỏ do tỉ lệ thất bại quá cao
+ Phẫu thuật Lorta-Jacob: khâu khép các cột trụ hoành phía sau, cố định phình vị lớn vào cơ hoành và hâu phục hội lại góc His Cũng hông ph hợp do tỉ lệ thất bại cao
+ Phẫu thuật của Hill và Belsey (1967): được áp dụng rộng rãi ở Mỹ nhưng ít được biết đến ở châu Âu Phẫu thuật nhằm cố định chỗ nối tâm phình vị vào lá cân vòng cung trước động mạch chủ cho hiệu quả tốt hơn các phẫu thuật sửa chữa giải phẫu khác, tuy nhiên vẫn không tốt bằng các phẫu thuật tạo van chống trào ngược vì vậy hông được áp dụng rộng rãi
b Nhóm các phương pháp tạo van chống trào ngược:
+ Phẫu thuật mở hay nội soi tạo van chống trào ngược toàn bộ chu vi kiểu Nissen (Nissen fundoplication-1956) giúp tăng chênh lệch áp suất giữa
dạ dày và thực quản bằng cách cuộn phình vị quanh thực quản xa, thường là giáp vòng (cuộn 360 độ) Về sau, Rossetti 1977) đã cải tiến phẫu thuật của Nissen bằng cách cắt các tĩnh mạch ngắn của dạ dày làm tăng thêm triệt để vai trò chống trào ngược của van nhân tạo
Trang 24+ Cần loại trừ rối loạn nhu động thực quản trước khi tiến hành phẫu thuật Nếu có rối loạn nhu động nên xem xét phẫu thuật tạo van chống trào ngược bán phần 270 độ, kiểu Toupet-1963)
Đây là hai phương pháp được áp dụng phổ biến nhất trong các loại phẫu thuật chống trào ngược dạ dày thực quản [13], [14], [15], [19]
1.2 Đ c điểm m s ng h nh nh nội soi v một số u tố i n quan đ n
nh tr o ngƣ c th c qu n
1.2.1 ỉ ệ ắc bệnh ng ợc d d h c n
BTNDDTQ là một trong những bệnh rất phổ biến trong các bệnh lý
thực quản, bệnh thường gặp ở những người trên 40 tuổi, bệnh ảnh hưởng đáng
kể đến chất lượng cuộc sống [72], có nguy cơ gây ung thư thực quản và là một bệnh đang tăng nhanh trong cộng đồng [29] Theo các số liệu thống kê thì
tỉ lệ mắc BTNDDTQ hác nhau và có xu hướng tăng nhanh t y thuộc vào từng quốc gia và vùng lãnh thổ [27], [29], [47], [76]
Nghiên cứu của Dent J và cs 2005) cho tỉ lệ BTNDDTQ dao động trong hoảng 10 – 20% Tỉ lệ BTNDDTQ ở hu vực các nước phương Tây cao hơn hu vực các nước châu [27] Nghiên cứu năm 2014 cho thấy tỉ lệ BTNDDTQ đã tăng lên nhanh chóng [29] Tỉ lệ BTNDDTQ ở hu vực Bắc
Mỹ từ 18,1 – 27,8%; châu u từ 8,8 – 25,9%, Đông từ 2,5% - 7,8%; Trung
từ 8,7% - 33,1 Tỉ lệ BTNDDTQ ở châu c 11,6 ; ở Nam Mỹ 23,0 Nghiên cứu cũng ết luận sự tăng tỉ lệ BTNDDTQ có nghĩa thống ê bắt đầu từ năm 1995 p < 0,0001) [29]
Nhìn chung tỉ lệ BTNDDTQ ở hu vực châu đặc biệt là Đông ) có
vẻ hông cao nhưng trên thực tế do những thay đổi về ăn uống, lối sống và do
sự phát triển y tế mà tỉ lệ bệnh ở hu vực này cũng có những thay đổi nhất định Nghiên cứu trên 1417 người trưởng thành của tại v ng san-si, Hàn Quốc cho tỉ lệ BTNDDTQ là 3,5 95 CI: 2,6 – 4,5) [24], [44] Tỉ lệ bệnh nhân bị chứng hó tiêu hông rõ nguyên nhân là 11,7 ; tỉ lệ bị hội chứng
Trang 25ích thích bụng là 2,2 [44] Nghiên cứu của Lee S.Y và cs (2009) cho tỉ lệ BTNDDTQ chiếm 8,5 , trong số đó, nhiều bệnh nhân bị thêm các bệnh như chứng hó tiêu hay hội chứng ích thích bụng Nghiên cứu của Lee S.Y và cs (2009) về tỉ lệ và một số yếu tố nguy cơ gây BTNDDTQ đã chỉ ra tỉ lệ bệnh nhân TNDDTQ là 4,6 95 CI: 3,4 – 5,7) Nghiên cứu cũng cho thấy tỉ lệ bệnh nhân bị đồng thời BTNDDTQ và chứng hó tiêu là 2,3 95 CI: 1,4 – 3,0) và tỉ lệ bệnh nhân bị đồng thời BTNDDTQ và hội chứng ích thích bụng
là 2,0 95 CI: 1,2 – 2,6) [49]
Nghiên cứu của He Jia và cs (2010) trên 18000 người trưởng thành 18 – 80 tuổi) ở Trung Quốc (2010) cho tỉ lệ bệnh nhân bị BTNDDTQ theo đồng thuận Montreal là 3,1 Nghiên cứu này cho thấy tỉ lệ mắc BTNDDTQ có sự hác biệt rõ rệt giữa các v ng địa dư: tỉ lệ mắc ở Quảng Châu là 1,7%, Thượng Hải là 2,7%, Bắc Kinh là 2,2%, Tây An là 3,7 và Vũ Hán chiếm cao nhất với 5,7%, sự khác biệt về tỉ lệ bệnh giữa các v ng địa dự có nghĩa thống ê với p < 0,05 [40] Nghiên cứu của Delavari lireza và cs 2012) cho thấy tỉ lệ bị BTNDDTQ tại Iran là tương đối dao động t y thuộc vào từng nghiên cứu [26] Tỉ lệ bệnh nhân bị BTNDDTQ tại Tehran trên người trưởng thành từ 18 – 65 tuổi chiếm 21,2 (95%CI: 18,7 - 23,7) [60] Nghiên cứu của Mostaghni và cs 2009) trên 748 người dân du cư tại các tỉnh miền nam Iran cho tỉ lệ bệnh nhân bị hội chứng trào ngược hàng tuần là 33,0 [56]
Báo cáo tổng quan về BTNDDTQ của tác giả Jung Hye-Kyung (2011) cho tỉ lệ mắc BTNDDTQ ở Châu Á rất hác nhau t y thuộc vào nghiên cứu
và có xu hướng tăng lên đáng ể [47] Nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ BTNDDTQ
ở v ng Đông trước năm 2005 dao động từ 2,5 – 4,8%; nhưng tăng lên 5,2 – 8,5 giai đoạn 2005 – 2010 Tỉ lệ bệnh nhân mắc BTNDDTQ ở v ng Tây
và Nam giai đoạn 2005 – 2010 là 6,3 – 18,3 Tỉ lệ thực quản Barrett chiếm từ 0,06 – 0,84 trong tổng số bệnh nhân đến hám tại các cơ sở y tế; tỉ
lệ này chiếm 0,31 - 2,0 ở các cơ sở y tế tuyến trên [47]
Trang 26Việt Nam hiện nay chưa có báo cáo đầy đủ về BTNDDTQ Trên thực
tế đây là một bệnh hay gặp ở cộng đồng; đặc biệt bệnh có xu hướng tăng dần
do những thay đổi về sinh hoạt, sự hiểu biết về tình trạng bệnh của người dân
và khả năng phát hiện bệnh của hệ thống y tế Hiện tại Việt Nam đã có những nghiên cứu về BTNDDTQ tại bệnh viện, tuy nhiên những sàng lọc tại cộng đồng còn ít được đề cập đến Nghiên cứu của Quách Trọng Đức và Hồ Xuân Linh 2012) cho thấy trong tổng số 201 bệnh nhân vào viện do có triệu chứng nghi ngờ bệnh đường tiêu hóa trên thì tỉ lệ BTNDDTQ chiếm 45,3% [4]
1.2.2 Mộ số nghi n c ô đ c đi s ng c a bệnh ng ợc d
d h c n
Đặc điểm lâm sàng của các trường hợp bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên và BTNDDTQ đa dạng, hác nhau t y thuộc vào từng nghiên cứu
Nghiên cứu của Cho Y S và cs 2005) trên 1902 người trưởng thành
từ 18 – 69 tuổi cho thấy tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng nóng rát v ng thượng
vị hàng tháng chiếm 4,7 4,8 ở nam giới và 4,6 ở nữ giới); tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng này hàng tuần là 2,0 1,9 ở nam giới và 2,1 ở nữ giới) Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng trào ngược acid dạ dày ợ nóng/ợ chua) hàng tháng là 4,4 3,8 ở nam giới và 5,1 ở nữ giới); tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng ợ nóng/ợ chua hàng tuần là 2,0 1,9 ở nam giới và 2,2 ở nữ giới) Tỉ lệ bệnh nhân bị cả hai triệu chứng ể trên hoặc 1 trong hai triệu chứng ể trên hàng tháng là 8,2 và hàng tuần là 3,5 [24]
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hường 2009) cho thấy triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là ợ chua (77,3%); tiếp theo là nóng rát sau xương ức (72,0%) và đau thượng vị (60%) Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng đau ngực là 42,7%; cảm giác buồn nôn và nôn chiếm 33,3 ; cảm giác vướng nghẹn ở cổ
là 28,0 ; ho dai dẳng là 34,7 ; ứa nước bột là 52,0 ; hàn giọng, hen suyễn
là 36,0 và nuốt hó hoặc nuốt đau là 17,3 [10] Nghiên cứu này cũng cho thấy tần suất xuất hiện triệu chứng nóng rát thường xuyên là 20,0 ; thỉnh
Trang 27thoảng là 52,0 Tần suất xuất hiện triệu chứng ợ chua thường xuyên là 28,0 và thỉnh thoảng là 49,33 Tần suất xuất hiện triệu chứng đau thượng
vị thường xuyên là 26,67 và thỉnh thoảng là 33,33 Các triệu chứng lâm sàng thường gặp xuất hiện vào ban ngày là chủ yếu với ợ chua là (77,6%) và nóng rát là (64,8%) [10]
Nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Bình 2010) cho thấy: triệu chứng ợ nóng là triệu chứng chiếm tỉ lệ cao nhất trên bệnh nhân BTNDDTQ 90,2 )
Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng ợ trớ chiếm tỉ lệ 67,5 ; bệnh nhân có cả triệu chứng ợ nóng và ợ trớ chiếm 57,6 Tần suất xuất hiện hàng ngày của các triệu chứng ợ nóng và ợ trớ lần lượt là 54,9 và 29,4 Trong các triệu chứng tại thực quản và đường tiêu hóa thì đau thượng vị chiếm tỉ lệ cao nhất 87,8 ) và triệu chứng nuốt đau chiếm 9,0 [2]
Nghiên cứu trên các bệnh nhân bị BTNDDTQ tại Bệnh viện đa hoa Bắc Kạn (2012) cho tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng nóng rát sau xương ức và hản tiếng, hen suyễn đều chiếm 52,9 Tỉ lệ bệnh nhân có biểu hiện ợ chua
là 60,3 ; nuốt nghẹn là 85,3 ; đau thượng vị là 54,4 Các triệu chứng như buồn nôn, ho dai dẳng và đau ngực hông do tim chiếm lần lượt là 29,4 ; 26,5 và 17,6 [12] Một nghiên cứu hác của tác giả Dương Hồng Thái và
cs 2012) trên cho tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng ợ nóng là 100 , ợ chua là 96,0%, nôn là 56,0 Tỉ lệ bệnh nhân có các triệu chứng như nuốt đau, nuốt
hó và ợ hơi chiếm lần lượt là 46,0 ; 20,0 và 32,0 [11]
Nghiên cứu của Quách Trọng Đức và Hồ Xuân Linh 2012) trên tổng
số 201 bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ bệnh đường tiêu hóa trên cho thấy: hơn một nửa 53,2 ) bệnh nhân than phiền bị đau thượng vị; tỉ lệ bệnh nhân cảm thấy hó chịu thượng vị sau ăn là 21,9 ; tỉ lệ bệnh nhân ợ trớ và ợ nóng
là 8,5 và 8,0 theo thứ tự) Các triệu chứng hác như đầy hơi, nóng thượng vị, cảm giác no sớm, buồn nôn/nôn chiếm thấp với 3,5 ; 3,0%; 1,0
và 1,0 theo thứ tự) Trong nghiên cứu này cũng cho thấy trên các bệnh
Trang 28nhân BTNDDTQ thì tỉ lệ triệu chứng ợ trớ chiếm cao nhất 75,8 ); tiếp theo
là triệu chứng đau thượng vị và hó chịu sau ăn chiếm lần lượt là 69,2 và 53,8 Tỉ lệ bệnh nhân bị ợ nóng là 44,0 ; nóng thượng vị là 30,8 ; no sớm
là 45,1 ; nuốt hó là 5,5 ; buồn nôn/nôn và đầy hơi đều chiếm 1,1 [4]
Tóm lại, hầu hết các nghiên cứu cho thấy các triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân BTNDDTQ rất đa dạng và hác nhau theo từng nghiên cứu Nhưng triệu chứng phổ biến vẫn là ợ nóng, ợ trớ và đau thượng vị dao động
từ trên 50,0 trở lên Các triệu chứng như buồn nôn, nôn chiếm thấp
1.2.3 Mộ số nghi n c ô đ c đi h nh nh nội s i c a bệnh
ng ợc d d h c n
Khi tiến hành nội soi trên 75 bệnh nhân BTNDDTQ thì tỉ lệ bệnh nhân
có hình ảnh nội soi là viêm thực quản chiếm 53,3 ; tỉ lệ bệnh nhân hông có hình ảnh nội soi là viêm thực quản chiếm 46,7 Trong tổng số bệnh nhân có hình ảnh nội soi viêm thực quản; phần lớn 70,0 ) bệnh nhân có tổn thương thực quản theo phân loại Los ngeles mức độ ; tỉ lệ bệnh nhân có tổn thương thực quản mức độ B và C chiếm lần lượt là 17,5 và 12,5 ; hông
có bệnh nhân nào có tổn thương thực quản mức độ D [10]
Nghiên cứu tiến hành nội soi trên 255 bệnh nhân BTNDDTQ của Nguyễn Cảnh Bình 2010) cho thấy tỉ lệ bệnh nhân bị viêm thực quản chiếm 70,2%; thực quản Barrett chiếm 18,8%; loét thực quản chiếm 6,7 ; xuất huyết thực quản chiếm 4,7 và thoát vị he chiếm 16,1 Trong phân độ các tổn thương tại thực quản theo Los ngeles thì viêm thực quản độ B chiếm 49,2%; viêm thực quản độ D chiếm 8,4 [2]
Nghiên cứu trên các bệnh nhân bị BTNDDTQ tại Bệnh viện đa hoa Bắc Kạn cho thấy tỉ lệ tổn thương thực quản qua nội soi là 67,6 ; trong đó, theo phân loại Los ngeles thì: tổn thương độ chiếm 47,8 ; tổn thương độ
B chiếm 47,8 và tổn thương độ C chiếm 4,4 [12]
Nghiên cứu của Dương Hồng Thái và Đồng Đức Hoàng 2012) tiến
Trang 29hành nội soi đường tiêu hóa trên của tổng số 50 bệnh nhân BTNDDTQ cho tỉ
lệ bệnh nhân 44,0 bệnh nhân có hình ảnh nội soi là viêm thực quản; 6,0 bệnh nhân có hình ảnh nội soi là loét thực quản và 50,0 bệnh nhân có hình ảnh nội soi bình thường [11]
1.2.4 ế ố ng cơ c a bệnh ng ợc d d h c n
Các yếu tố nguy cơ gây BTNDDTQ được báo cáo thông qua các nghiên cứu há đa dạng và hông đồng nhất một cách trọn vẹn với nhau [29] Một số yếu tố nguy cơ có thể ể đến như tiền sử gia đình có người mắc BTNDDTQ, hút thuốc lá Sự hác biệt về địa l v ng miền cũng là một yếu
tố nguy cơ đối với BTNDDTQ Một nghiên cứu tại Trung Quốc cho tỉ lệ BTNDDTQ hác nhau có nghĩa thống ê giữa các v ng miền và nghiên cứu này cũng chỉ ra những người ở v ng nông thôn có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 1,4 lần so với những người sống ở v ng thành thị, có nghĩa thống
kê (95%CI: 1,13 – 1,72) [40] Sự hác biệt về v ng miền liên quan đến BTNDDTQ có thể là do thói quen sống sinh hoạt đặc trưng trong v ng miền
và do môi trường, nguồn nước tại v ng miền đó Nghiên cứu của Nouraie M
và cs 2007) cho thấy những đối tượng sử dụng nước giếng hi còn nhỏ có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 1,54 lần 95 CI: 1,03 – 1,77) so với đối tượng sử dụng nước máy nước sạch); đối tượng sử dụng nước bể chứa nước mưa ) hi còn nhỏ có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 2,46 lần 95 CI: 1,53 – 3,96) so với đối tượng sử dụng nước máy [60] Kết quả nghiên cứu của Nouraie M và cs 2007) cũng cho thấy những đối tượng hông được sử dụng nước hợp vệ sinh trong vòng 10 năm trước nghiên cứu có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 1,33 lần so với đối tượng được sử dụng nước hợp vệ sinh (95%CI: 1,04 – 1,69) [60]
Mối liên quan giữa giới và BTNDDTQ còn có nhiều tranh cãi Nghiên cứu của Voutilainen M và cs 2000) cho thấy nam giới có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 1,9 lần so với nữ giới, có nghĩa thống ê 95 CI: 1,3 –
Trang 302,7) [70] Trong hi đó, ết quả nghiên cứu của Nouraie M và cs 2007) lại chỉ ra rằng nữ giới có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn nam giới với tỉ số chênh OR = 1,98; 95%CI: 1,50 – 2,61 [60]
Nghiên cứu He Jia và cs (2010) ở Trung Quốc thấy: nhóm tuổi từ 18 – 29
ít có nguy cơ mắc BTNDDTQ hơn so với nhóm tuổi 30 – 39, có nghĩa thống ê với OR = 0,67 95 CI: 0,46 – 0,97) Tuy nhiên nghiên cứu này hông chứng minh được sự hác biệt giữa các nhóm tuối hác 40 – 49; 50 – 59; 60 – 69; 70 – 80) so với nhóm tuổi từ 30 – 39 về nguy cơ mắc BTNDDTQ [40] Kết quả nghiên cứu của Nouraie M và cs 2007) cho tỉ lệ bị các triệu chứng của BTNDDTQ tăng dần theo nhóm tuổi: tỉ lệ mắc triệu chứng của BTNDDTQ hàng tuần là 14,5 ở nhóm tuổi 18 – 25; tăng lên 20,0 ở nhóm tuổi 26 – 35; 25,4 ở nhóm tuổi 36 – 45; 27,5 ở nhóm tuổi 46 – 55 và 27,1 ở nhóm tuổi 56 – 65; có nghĩa thống ê với p < 0,001 [60]
Mối liên quan giữa béo phì với BTNDDTQ vẫn còn có một số tranh cãi Một số nghiên cứu đã chứng minh được mối liên quan này; một số nghiên cứu lại hông tìm thấy sự liên quan giữa béo phì với BTNDDTQ [28], [39] Báo cáo tổng quan của Festi Davide và cs 2009) đã hẳng định đầy đủ rằng
có bằng chứng cho mối liên quan giữa béo phì/thừa cân với BTNDDTQ Nghiên cứu này cũng ết luận rằng việc giảm cân bằng chế độ ăn iêng hay thông qua phẫu thuật) có thể làm giảm hả năng mắc các triệu chứng lâm sàng của BTNDDTQ và/hoặc các triệu chứng nội soi của BTNDDTQ [34] Trong nghiên cứu phân tích tổng quan Hampel Howard và cs 2005) cho thấy những bệnh nhân có BMI từ 25 – 30 g/m2 và BMI > 30 g/m2 tăng nguy cơ mắc BTNDDTQ lên 1,43 lần và 1,94 lần theo thứ tự), có nghĩa thống ê với 95 CI: 1,158 – 1,774 và 95 CI: 1,468 – 2,566; theo thứ tự) [39]
Hút thuốc là một trong những yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh, trong đó
có BTNDDTQ Nghiên cứu của Watanabe Y và cs 2003) cho thấy bệnh nhân sử dụng thuốc lá trên 20,1 gói/năm có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn
Trang 311,45 lần so với bệnh nhân hông sử dụng thuốc lá, có nghĩa thống ê (95%CI: 1,04 – 20,4) [73] Kết quả nghiên cứu của Nouraie M và cs 2007) cho thấy người đang sử dụng thuốc lá/lào có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 1,82 lần so với những người hông sử dụng thuốc lá/lào; có nghĩa thống ê 95 CI: 1,32 – 2,51; p < 0,001) Những đối tượng đã từng sử dụng thuốc lá/lào cũng có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 1,83 lần so với đối tượng hông bao giờ sử dụng thuốc lá/lào; nhưng hông có nghĩa thống ê (95%CI: 0,80 – 4,20; p = 0,15) [60] Nghiên cứu của Mostaghni và cs 2009) cho ết quả tỉ lệ đối tượng nghiên cứu đang sử dụng thuốc lá/lào bị trào ngược chiếm 42,1 ; cao hơn nhóm người hông hút thuốc 27,8 ) với tỉ số chênh là OR = 1,88; p < 0,001 [56]
Kết quả phân tích đa biến trong nghiên cứu của He Jia và cs 2010) đã chỉ ra rằng những người có tiền sử gia đình mắc các bệnh dạ dày và ruột có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 2,59 lần so với những người hông có tiền
sử gia đình mắc các bệnh dạ dày và ruột, có nghĩa thống ê với 95 CI: 2,05 – 3,28 [40] Nghiên cứu của Mostaghni và cs 2009) trên 748 người dân du cư tại các tỉnh miền nam Iran cho tỉ lệ bệnh nhân bị triệu chứng trào ngược ở những người sử dụng thức ăn xào rán trong tuần 31,8 ) thấp hơn so với người hông sử dụng thức ăn xào rán 47,5 ); có nghĩa thống ê p = 0,012) Tỉ lệ người bị triệu chứng trào ngược hàng tuần ở những người có sử dụng rau/hoa quả 1 lần trên tuần là 36,2 ; cao hơn so với những người có
sử dụng rau/hoa quả < 1 lần trên tuần 17,3 ); có nghĩa thống ê p < 0,001) Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu đang sử dụng thuốc lá/lào bị trào ngược chiếm 42,1 ; cao hơn nhóm người hông hút thuốc 27,8 ) với tỉ số chênh
là OR = 1,88; p < 0,001 Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu có uống sữa chua bị triệu chứng trào ngược là 31,4 ; thấp hơn so với đối tượng hông có uống sữa chua (41,9%); có nghĩa thống ê p = 0,047) với tỉ số chênh OR = 0,63 [56]
Sử dụng thuốc chống viêm hông steroid cũng là một nguyên nhân gây
Trang 32BTNDDTQ Nghiên cứu của Voutilainen M và cs 2000) cho thấy bệnh nhân
sử dụng thuốc chống viêm hông steroid có nguy cơ mắc BTNDDTQ cao hơn 2,0 lần so với bệnh nhân hông sử dụng thuốc chống viêm hông steroid, có nghĩa thống ê 95 CI: 1,3 – 3,0) [70] Nghiên cứu của Mostaghni và cs 2009) cho ết quả tỉ lệ đối tượng nghiên cứu có sử dụng thuốc chống viêm hông steroid bị trào ngược 40,2 ) chiếm cao hơn so với đối tượng nghiên cứu hông sử dụng thuốc chống viêm hông steroid 25,4 ); có nghĩa thống ê p < 0,001) với tỉ số chênh OR = 1,97 [56]
1.3 Gi trị ộ c u hỏi GerdQ trong ch n đo n nh tr o ngƣ c
th c qu n
ộ c h i e d
Việc ch n đoán bệnh TNDDTQ thường dựa vào các triệu chứng lâm sàng và hình ảnh nội soi Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể bị tổn thương xâm lấn hi thực hiện thủ thuật nội soi Sự ra đời của bộ câu hỏi đánh giá bệnh trào ngược dạ dày thực quản GerdQ gastro-oesophageal reflux disease question) đã giúp nâng cao khả năng sàng lọc sớm trong ch n đoán BTNDDTQ; có tiềm năng ứng dụng rộng rãi tại tuyến y tế cơ sở; và giúp thuận tiện cho quá trình đánh giá mức độ nặng của bệnh và theo dõi hả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân [46]
Đây là bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên cơ sở tích hợp điểm của các triệu chứng cơ năng u điểm nổi bật của bộ câu hỏi này là giúp nâng cao độ chính xác trong ch n đoán BTNDDTQ của bác sỹ đa hoa lên ngang với bác
sỹ chuyên hoa tiêu hóa, đồng thời bộ câu hỏi cũng giúp đánh giá mức độ nặng của bệnh và theo dõi đáp ứng điều trị Đây là một công cụ ch n đoán đơn giản và hông xâm lấn, do đó có tiềm năng ứng dụng cao tại các cơ sở y
tế chăm sóc sức hỏe ban đầu Tuy nhiên điểm cắt của tổng điểm GerdQ trong ch n đoán, đánh giá hiệu quả điều trị BTNDDTQ cũng hác nhau giữa một số nghiên cứu
Trang 33Bộ câu hỏi GerdQ gồm 6 câu hỏi; hỏi về các triệu chứng của bệnh
TNDDTQ mà bệnh nhân có thể gặp phải; qua đó tính điểm và xác định mức
độ BTNDDTQ của bệnh nhân Cụ thể như sau:
Xin vui lòng tr lời t t c các câu h i s u đ y
Chỉ đánh u X vào m t ô vuông cho mỗi câu h i
ngày
4–7 ngày Câu hỏi về triệu chứng
1 ng/bà có thường cảm thấy bị
nóng rát giữa ngực sau xương ức
hay hông ợ nóng)?
2 Ông/bà có thường bị ợ chua hay
thức ăn từ dạ dày lên cổ họng hoặc
miệng hay không (ợ chua)?
1 ng/bà có thường bị đau ở giữa
2 ng/bà có thường bị buồn nuôn
Câu hỏi về mức độ tác động
1 ng/bà có thường bị hó ngủ vào
ban đêm do cảm giác nóng rát sau
xương ức và/hoặc ợ chua hay không?
2 ng bà có thường phải uống thêm
thuốc khác ngoài thuốc bác sĩ đã ê
toa (chẳng hạn như Phosphalugel)
để trị chứng ợ nóng và/hoặc ợ chua
hay không?
1.3.2 Lịch sử gia đời c a bộ câu h i GerdQ
Thực tế có một số nghiên cứu đưa ra phương pháp ch n đoán
Trang 34BTNDDTQ mà không gây tổn thương xâm lấn cho bệnh nhân Những nghiên cứu đưa ra các câu hỏi làm công cụ nhằm mục tiêu đánh giá các triệu chứng của BTNDDTQ: mức độ nặng, tần số xuất hiện và thời điểm xuất hiện triệu chứng của BTNDDTQ Bộ câu hỏi GerdQ được phát triển đầu tiên bởi tác giả Gretorex and Thrope nhằm hỗ trợ ch n đoán BTNDDTQ [37] Sau đó, bộ câu hỏi được ứng dụng và phát triển tiếp tục vào các nghiên cứu BTNDDTQ về sau như: Nghiên cứu của Mold J.W và cs (1991), nghiên cứu của Raiha I.J và
cs (1992), nghiên cứu của Johnsson F và cs (1993), nghiên cứu phát triển GerdQ cho trẻ em của Orenstein S.R và cs (1993), nghiên cứu phát triển GerdQ của Locke G.R và cs (1994), nghiên cứu của Williford W.O và cs (1994), nghiên cứu của Carlsson R và cs (1998) [57]
1.3.3 i ị c a bộ c h i e d
Việc ứng dụng bộ câu hỏi GerdQ đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Nghiên cứu tại Mehico cho thấy mức độ tương quan giữa các câu hỏi trong bộ câu hỏi GerdQ ứng dụng tại Mehico có hệ số Crobach s lpha là 0,81 Phần lớn bệnh nhân bị tổn thương thực quản do trào ngược và hông tổn thương thực quản với pH bất thường có điểm GerdQ > 8 điểm; trong hi đó phần lớn bệnh nhân cảm thấy nóng rát v ng thượng vị và nhạy cảm ở thực quản có điểm GerdQ < 8 Độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương của GerdQ so sánh với tiêu chu n vàng để ch n đoán BTNDDTQ lần lượt là 72,0 ; 72,0 và 87,0 [78] Nghiên cứu ở Trung Quốc 2003) cho giá trị điểm cắt 12 điểm có giá trị ch n đoán BTNDDTQ với độ nhạy là 82,0 và
độ đặc hiệu là 84,0 [77] Một nghiên cứu hác về bộ câu hỏi GerdQ trong BTNDDTQ của Jonasson C và cs 2013) cho giá trị điểm cắt 9 điểm là giá trị tốt nhất với độ nhạy là 66 95 CI: 58 – 74 ) và độ đặc hiệu là 64 (95%CI: 41 – 83%) [45]
Ở Việt Nam, nghiên cứu hảo sát iến về giá trị của bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán BTNDDTQ của Quách Trọng Đức và Phan Thanh
Trang 35Hương 2012) trên các bác sỹ cho thấy: Có 30,4 bác sĩ tiêu hóa và 21,2 bác sĩ nội tổng quát ch n đoán BTNDDTQ mà không cần yêu cầu nội soi 50,1% (219/437) bệnh nhân được ch n đoán BTNDDTQ theo các phương pháp hiện hành được yêu cầu nội soi Trên 90% các bác sĩ cho rằng GerdQ giúp ch n đoán BTNDDTQ chính xác, nhanh chóng, đánh giá mức độ nặng của bệnh và dự định sử dụng GerdQ trong thời gian tới Nghiên cứu này cũng cho thấy nội soi dạ dày vẫn còn được sử dụng khá phổ biến trong ch n đoán BTNDDTQ và có một nhu cầu sử dụng GerdQ rất lớn nhằm ch n đoán BTNDDTQ trong cả lĩnh vực nội tổng quát và tiêu hóa [3]
Nghiên cứu của Dương Hồng Thái và cs 2012) về giá trị của bộ câu hỏi GerdQ trong điều trị BTNDDTQ tại Bệnh viện đa hoa trung ương Thái Nguyên cho ết quả: sau hi đánh giá bằng bộ câu hỏi GerdQ, có 50% số bệnh nhân có điểm từ 3 - 7, khả năng bị BTNDDTQ thấp Có 44% số bệnh nhân có điểm từ 8 - 10 và điểm tác động < 3, khả năng bị BTNDDTQ nhẹ Có 6% bệnh nhân có điểm từ 11 - 18 và điểm tác động 3, hả năng bị BTNDDTQ nặng; 44% số bệnh nhân có hình ảnh nội soi là viêm thực quản tương ứng với điểm GerdQ là 9,14 ± 0,56; 6% số bệnh nhân có hình ảnh nội soi loét thực quản tương ứng với điểm GerdQ là 15 Đặc biệt là ết quả đánh giá theo GerdQ phù hợp với tổn thương dạ dày thực quản trên nội soi [11]
Một nghiên cứu hác của Quách Trọng Đức và Hồ Xuân Linh về giá trị của bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán BTNDDTQ tại Bệnh viện đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh cho ết quả điểm cắt GerdQ 6 cho độ nhạy và
độ đặc hiệu trong ch n đoán BTNDDTQ lần lượt là 70,3 và 72,0 [4]
Mặc d ứng dụng của bộ câu hỏi GerdQ trong BTNDDTQ là rất rõ ràng xong giá trị điểm cắt GerdQ còn hác nhau theo từng nghiên cứu Để có thể áp dụng rộng rãi GerdQ, nhằm đem lại lợi ích cho bệnh nhân và thầy thuốc, thì cần có thêm những bằng chứng về giá trị điểm cắt GerdQ trên các quần thể bệnh nhân hác nhau
Trang 36- Bệnh nhân có một trong số triệu chứng lâm sàng của bệnh TNDDTQ
nóng, nóng rát v ng thượng vị lan sau xương ức
trớ, ợ hơi, ợ chua
Đau thượng vị, vướng họng, nuốt hó, nấc từng đợt
Đau ngực nhưng đã được loại trừ nguyên nhân tim mạch
Ho dai dẳng loại trừ các nguyên nhân bệnh l hô hấp
Và các triệu chứng xuất hiện hàng ngày ít nhất một lần trong tuần
- Được nội soi tiêu hóa có hình ảnh tổn thương thực quản
- Bệnh nhân đồng tham gia nghiên cứu
2 2 i ch n i ừ
- Tiền sử phẫu thuật thực quản, dạ dày hoặc tá tràng
- Viêm loét dạ dày tá tràng
- U thực quản, hẹp thực quản, ung thư dạ dày
- Tổn thương TNDDTQ do nguyên nhân tắc nghẽn (hẹp môn vị )
- Bệnh nhân có giãn tĩnh mạch thực quản
- Xơ cứng bì và co thắt thực quản nguyên phát
- Bệnh nhân nhiễm nấm thực quản, Herpes ở miệng, ngoài da
- Bệnh nhân đã được điều trị thuốc PPIs éo dài 10 ngày trong thời gian 28 ngày trước khi tiến hành nghiên cứu
Trang 37Địa điểm thời gian nghi n c u
2.2.1 Địa đi nghi n c
Bệnh viện Quân y 91, Quân khu I
2.2.2 hời gian nghi n c
d
p
Trong đó:
- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
- z (1-α/2): Hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95 → z (1-α/2) = 1,96
- d: Độ chính xác tương đối mong muốn; chọn d = 0,08
- p: Giá trị ch n đoán BTNDDTQ của bộ câu hỏi GerdQ
Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu theo phương pháp chọn chủ đích trong số các bệnh nhân vào viện, đáp ứng tiêu chu n lựa chọn bệnh nhân, chọn lần lượt cho đến
hi đủ cỡ mẫu
Trang 38- a nước bọt trong miệng
- Thời điểm xuất hiện các triệu chứng trong ngày
- Tần suất xuất hiện các triệu chứng
- Lý do vào viện của bệnh nhân
- nh hưởng của bệnh đến giấc ngủ
- nh hưởng của bệnh đến chế độ ăn uống
- nh hưởng của bệnh đến sinh hoạt, vận động
2.4 2 2 hỉ tiêu v đ điểm n i soi đ i t ng nghiên u
- Hình ảnh tổn thương thực quản trên nội soi (có, không)
- Phân loại mức độ tổn thương thực quản theo Los ngeles
2.4 2 3 hỉ tiêu v đ điểm á y u t iên qu n đ n TN T
- Tiền sử bản thân mắc bệnh BTNDDTQ
Trang 39- Tiền sử gia đình mắc bệnh BTNDDTQ
- Hành vi hút thuốc lá ở bệnh nhân BTNDDTQ
- Hành vi uống rượu ở bệnh nhân BTNDDTQ
- Hành vi sử dụng chất kích thích (cay, chua ) ở bệnh nhân BTNDDTQ
2.4.3 Chỉ i x c định gi ị bộ c h i e d trong ch n đ n đi u trị bệnh ng ợc d dày th c qu n
2.4.3.1 Chỉ tiêu v giá tr r trong ch n đoán BTNDDTQ
- Phân loại thang điểm GerdQ trước điều trị
- Xác định giá trị ch n đoán GerdQ so với hình ảnh nội soi
- Mối liên quan giữa điểm GerdQ với tổn thương viêm trào ngược dạ dày thực quản trên hình ảnh nội soi
- Mối liên quan giữa điểm GerdQ với mức độ loét thực quản theo Los Angeles trên nội soi
- Mối liên quan giữa điểm GerdQ với vị trí tổn thương trên nội soi
2.4.3.2.Giá tr u h i r trong đánh giá k t qu đi u tr TN T
- Đặc điểm phân loại điểm GerdQ sau điều trị
- So sánh sự thay đổi điểm GerdQ theo sau điều trị
- So sánh đặc điểm lâm sàng trước sau điều trị nội hoa
- So sánh sự thay đổi điểm GerdQ theo sự thay đổi của triệu chứng lâm sàng ợ chua
- So sánh sự thay đổi điểm GerdQ theo sự thay đổi của triệu chứng lâm sàng đau thượng vị
- So sánh sự thay đổi điểm GerdQ theo sự thay đổi của triệu chứng lâm sàng nóng rát sau xương ức
- So sánh sự thay đổi điểm GerdQ theo sự thay đổi của triệu chứng lâm
sàng buồn nôn, nôn
2.5 Tiêu chu n đ nh gi các ch số sử dụng trong nghiên c u
2.5 i ch n đ nh gi bệnh ng ợc d d h c n
Trang 40Ch n đoán BTNDDTQ: bệnh nhân có triệu chứng ợ nóng, ợ chua, nuốt
hó gây hó chịu và/hoặc có tổn thương thực quản do trào ngược quan sát thấy được trên nội soi [14]
- nóng: Là triệu chứng thường gặp nhất, đó là cảm giác gây ra do các thành phần của dịch dạ dày trào ngược lên thực quản Bệnh nhân thấy nóng rát từ v ng thượng vị, lan ngược lên phía sau xương ức có khi lên tận cổ họng nóng thường tăng lên sau hi ăn, hi nằm xuống hoặc ưỡn người về phía trước
- chua: Là hiện tượng do các thành phần acid của dịch dày và/hoặc thực quản trào ngược lại ra vùng hầu họng
- Nuốt hó: Đó là cảm giác thức ăn hay nước uống dừng lại phía sau xương ức ngay sau khi nuốt Nuốt khó, hay nghẹn là triệu chứng cần cảnh giác với ung thư thực quản
Tần xuất các triệu chứng: Thỉnh thoảng: trong tuần có 1-2 ngày bệnh nhân không có triệu chứng, thường xuyên: tất cả các ngày trong tuần đều có triệu chứng
Triệu chứng tiêu hoá được xác định theo tiêu chu n Rome III: thời gian xuất hiện kéo dài ít nhất 12 tuần trong vòng 6 tháng, không cần liên tục và ít nhất một lần trong tuần
pH bất thường (%)