Định nghĩa • Ảo giác về cử động của cơ thể hay môi trường • Phân biệt với choáng váng • Nguyên nhân: ngoại biên 90% - trung ương 10% • Nguyên nhân ngoại biên: do tổn ở các ống bán khuyê
Trang 1TIẾP CẬN
BỆNH NHÂN CHÓNG MẶT
Ths.Bs Trần Văn Tú
Trang 21. Nắm được định nghĩa chóng mặt
2. Phân biệt chóng mặt do nguyên nhân ngoại biên
với nguyên nhân trung ương
3. Các nguyên nhân chóng mặt ngoại biên
4. Xử trí chóng mặt do nguyên nhân ngoại biên
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Trang 3Đại cương
Trang 7Tần suất lưu hành trong 1 năm
Trang 8Thay đổi
tư thế
Ống bán khuyên, soan nang, bào nang
Thần kinh, nhân tiền đình
Giữ thăng bằng Thị giác
Cảm giác sâu
Cơ chế
Hệ thần kinh
trung ương
Trang 9TRÊN
SAU
SOAN NANG
Trang 10Định nghĩa
• Ảo giác về cử động của cơ thể hay môi trường
• Phân biệt với choáng váng
• Nguyên nhân: ngoại biên (90%) - trung ương (10%)
• Nguyên nhân ngoại biên: do tổn ở các ống bán
khuyên và dây thần kinh tiền đình
• Nguyên nhân trung ương:tổn thương trung ương
Trang 11Chóng mặt sinh lý
• Quay tròn
• Đáp ứng đối mất cân xứng tín hiệu tiền đình, thị giác và cảm giác bản thể
• Cử động đầu mà hệ thống tiền đình không quen
• Với những cử động cổ và đầu quá mức
• Kèm với các cơn hoảng sợ
• Chứng sợ khoảng rộng
Chóng mặt do nguyên nhân tâm lý
Trang 13Do nguyên nhân ngoại biên
• Rối loạn chức năng tiền đình
Trang 14Dấu hiệu và triệu chứng
• Ảo giác: cơ thể hay môi trường - xoay tròn
ü Tăng khi vận động đầu và giảm khi cố định
ü Cơn kéo dài vài phút, có thể kéo dài đến vài tuần
• Buồn nôn và nôn ói
• Rung giật nhãn cầu
• Tư thế không vững
• Thất điều về dáng điệu
• Ù tai và giảm thính lực
Trang 15RUNG GIẬT NHÃN CẦU
§ Thường đánh theo nhịp
• Pha chậm đưa nhãn cầu sang một phía không tổn thương (tác động của hệ tiền đình)
• Pha nhanh đưa nhãn cầu theo chiều ngược lại
về vị trí ban đầu (tác động của chất lưới cầu não)
§ CM tư thế kịch phát lành tính: rung giật xoay
§ Viêm tiền đình: rung giật theo chiều ngang
§ Các nguyên nhân trung ương: bất kỳ hướng
nào, điển hình là rung giật nhãn cầu dọc
Dấu hiệu và triệu chứng
Trang 20Nghiệm pháp giơ thẳng hai tay
Dấu hiệu và triệu chứng
Trang 21Nghiệm pháp bước đi hình sao (Test Babinski-Weil)
Dấu hiệu và triệu chứng
Trang 22Chóng mặt ngoại biên
Chóng mặt trung ương
• Nguyên nhân TK tiền đình hay TK VIII Thân não hay tiểu não
• Cường độ Rất nặng Vừa phải
• Khởi phát Đột ngột Chậm, âm ỉ
• Kiểu cơn Từng lúc Liên tục
• Buồn nôn/nôn ói Thường có Thường không có
• Thay đổi theo tư thế Thường có Thường không có
• Thay đổi thính lực Có thể có Thường không có
• Dấu TK khu trú Không có Thường có
Trang 24Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
• Tinh thể calcium (thạch nhĩ) di chuyển trong ống
bán khuyên, thường gặp ở ống bán khuyên sau
• Do chấn thương đầu (15%) hay nhiễm trùng
Trang 25• Ống bán khuyên bên, trên hay sau
• Không ù tai hay giảm thích lực
Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
Trang 26Quan sát: rung giật nhãn cầu xuất hiện trong vài giây (< 30 giây)
Trang 28Viêm thần kinh tiền đình
• Không theo tư thế
• Đứng vững được
• Có thể có triệu chứng nhiễm siêu vi trước đó
• Khởi phát đột ngột cấp tính ở 73%
• Buồn nôn và nôi ói thường gặp
• Tiến triển từ từ nhiều ngày
• Bệnh nhân trẻ đến trung niên
Trang 29Bệnh Ménière
• Mạn tính, từng đợt
• Thường kéo dài nhiều giờ
• Giảm thính lực do thay đổi tiếp nhận
• Ù tai
• Cảm giác nặng tai
Trang 30Migraine kèm theo chóng mặt
• Chóng mặt hiếm khi là triệu chứng duy nhất
• Kéo dài nhiều phút đến nhiều giờ, có thể kéo dài nhiều ngày đến nhiều tuần
• Đau đầu
• Sợ ánh sáng
• Tiền sử migraine
Trang 32Dấu hiệu cảnh báo nguyên nhân trung ương
• Dấu hiệu hay triệu chứng TK trung ương
• Đau đầu mới (đặc biệt vùng chẩm)
• Mất thính lực khởi phát cấp tính
• Rung giật nhãn cầu theo chiều dọc
Không có dấu hiệu cảnh báo TK trung ương
• Nghiệm pháp Dic-Hallpike để chẩn đoán chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
• Test đẩy đầu để chẩn đoán viêm TK tiền đình
Tiếp cận chẩn đoán
Trang 34• Khi nghi ngờ nguyên nhân trung ương
• CTscan không dùng để đánh giá hố sau
• MRI não: tuần hoàn sau
Tiếp cận chẩn đoán
Trang 35§ Người khám quay đầu BN 45o
§ Người khám chuyển BN từ tư thế ngồi sang nằm ngửa đầu xuống dưới ~ 20o
§ Mắt vẫn mở trong thời gian này
• Ghi nhận: rung giật nhãn cầu, chóng mặt
Trang 37Test đẩy đầu
– Dương tính gợi ý nguyên nhân là viêm tiền đình – Test âm tính gợi ý nguyên nhân trung ương
– Tiến trình thực hiện
• BN nhìn thẳng cố định về phía trước
• Người khám cử động nhanh đầu sang bên – Test âm tính: BN vẫn duy trì sự cố định thị giác – Test dương tính: đồng tử di chuyển cùng với đầu
và BN nhìn cố định lại do sự bất thường đường vào TK tiền đình ở tai bị ảnh hưởng
Các test kích thích
Trang 38• Test thính giác: khi nghi ngờ rối loạn tiền đình
• Giảm thính lực tai tần số thấp, không đối xứng:
bệnh Ménière
• Test ghế quay: xoay tròn nhanh và ngừng đột
ngột cử động trong một ghế quay: triệu chứng gây
ra giống với than phiền è tổn thương tiền đình
Các test kích thích
Trang 39Nghiệm pháp ghế quay (Bárány)
Trang 40Tiếp cận điều trị
Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
• Nghiệm pháp tái lập vị trí ống bán khuyên (Epley)
• Các thuốc có thể làm giảm triệu chứng
Chóng mặt mạn tính có nguồn gốc từ mê đạo
• Điều trị chương trình phục hồi hệ thống tiền đình
Trang 41Tiếp cận điều trị
Trang 42Tiếp cận điều trị
Trang 43Tiếp cận điều trị
Trang 45Sympathomimetics
• Ephedrine: 25 mg/ngày
Dùng phối hợp hai thuốc
• Ephedrine và promethazine: 25 mg/ngày cho mỗi thuốc
Glucocorticoids
• Prednisone 100 mg/ngày trong 3 ngày, giảm liều 20 mg mỗi 3 ngày
Điều trị thuốc
Trang 46Phẫu thuật tai trong
• Cắt đứt đoạn tiền đình của dây thần kinh số VIII
Trang 47Viêm thần kinh tiền đình
• Hầu hết các trường hợp tự hết
• Glucocorticoids có thể có lợi nếu dùng trong 3
ngày từ khi khởi phát triệu chứng
• Thuốc kháng virus không có ích lợi trừ khi BN có nhiễm Herpes Zoster
• Các thuốc ức chế tiền đình có thể giảm triệu
chứng cấp
• Hoạt động bình thường càng sớm nếu có thể
• Trực tiếp điều trị phục hồi chức năng tiền đình
Trang 48Bệnh Ménière
• Lợi tiểu và hạn chế muối
• Tiêm gentamicin vào trong tai giữa
• Bóc tách (cắt dây thần kinh tiền đình, cắt mê đạo) ít khi được thực hiện
Trang 50Tiên lượng
• Phụ thuộc vào nguyên nhân
• Chóng mặt ngoại biên cấp tính thường tự giới hạn
• Tái phát trong giai đoạn ngắn: 7-23%
• Tái phát trong giai đoạn dài: 50%
• Bệnh lý thân não hay tiểu não giảm khả năng
thích nghi, và triệu chứng có thể kéo dài
Trang 51• Các kháng histamine thường được dùng tuy
nhiên có giá trị giới hạn
• Bệnh Ménière có thể đáp ứng với thuốc lợi tiểu hay chế độ ăn ít muối (1 g/ngày)
Phòng ngừa