Câu 11: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳngkhác thì ta biết được hệ số nào trước và cần tìm thêm hệ số nào?. Câu 12: Lập phương trình đường thẳng đi
Trang 1Ngày soạn: 21/11/2011
Ngày lên lớp: 22/11/2011(9B); 25/11/2011(9A)
Buổi 01 - ÔN TẬP CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA
I Mục tiêu:
+ Củng cố cho học sinh kiến thức về căn bậc hai và căn bậc ba
+ Học sinh được rèn luyện các bài tập cơ bản về căn bậc hai và căn bậc ba
+ Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: Ôn tập chung
III Các hoạt động dạy và học ( Tổ chức ôn tập)
+ Cho biến, tính giá trị của biểu thức
+ Cho biểu thức, tính giá trị của biến
+ Giải bất phương trình
+ Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức
+ Tìm giá trị của biến để biểu thức có giá trị nguyên
* Dạng 4: Rút gọn biểu thức liên quan đến giá trị tuyệt đối rồi tính giá trị của biểu thức
* Dạng 5: Chứng minh đẳng thức
* Dạng 6: Giải phương trình căn bậc hai, căn bậc ba
* Dạng 7: So sánh
2 Câu hỏi định hướng giải bài tập: Khi giải bài tập phải tự trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Có phải đưa thừa số ra ngoài dấu căn không ? Làm thế nào để đưa thừa số ra ngoài dấu căn ?
Câu 2: Đưa thừa số vào trong dấu căn có lợi gì ? Có mấy trường hợp đưa thừa số vào trongdấu căn ?
Câu 3: Có phải khử mẫu của biểu thức lấy căn không ? Làm thế nào để khử mẫu của biểu thức lấy căn ?
Câu 4: Có phải trục căn thức không ? Làm thế nào để trục căn thức ? Có mấy trường hợp xảy ra ?
Câu 5: Phân thức đã tối giản chưa ? Có phải đổi dấu không ?
Câu 6: Có phải áp dụng hằng đẳng thức không Khi phá dấu giá trị tuyệt đối, nếu có một giá trị tuyệt đối thì ta phải xét mấy trường hợp ? Đó là những trường hợp nào ?Câu 7: Có phải tìm điều kiện để biểu thức xác định không ? Có mấy loại điều kiện ? Nêu
Trang 2Câu 12: Nếu không biến đổi về dạng bình phương được mà quan sát biểu thức ở dạng
hoặc mà A và B là lượng liên hợp của nhau thì ta nhận xét biểu thức đó
là âm hay dương rồi bình phương, sau đó kiểm tra và chọn kết quả
Câu 13: Nếu biểu thức là căn thức nhiều tầng thì ta biến đổi biểu thức trong cùng trở thànhbình phương rồi khai phương dần dần ra ngoài
Câu 14: Tìm giá trị của biến để biểu thức có giá trị nguyên có mấy trường hợp ? Đó là những trường hợp nào ?
Câu 15: Một phân thức âm khi nào ? Một phân thức dương khi nào ?
Câu 16: Chia cả hai vế của bất phương trình với một số âm thì dấu của bất phương trình thay đổi như thế nào ?
Câu 17: Cho biến, tính giá trị của biểu thức còn căn thức thì ta nên làm gì trước ?
Câu 18: Giải phương trình chứa căn bậc hai ta tiến hành mấy bước ? Đó là những bước nào?
Câu 19: Giải phương trình chứa căn bậc ba ta tiến hành mấy bước ? Đó là những bước nào
?
Câu 20: Chứng minh đẳng thức có mấy cách ? Thông thường ta hay sử dụng cách chứng minh nào ?
Câu 21: Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến, bản chất bài toán là gì?
Câu 22: Sự khác nhau ở cách trình bày giữa bài toán chứng minh đẳng thức , bài toán rút gọn, bài toán giải phương trình là chỗ nào ?
*Bổ sung kiến thức:
*+ Ta có X 2 = A ( với A 0 ) ( Nếu A 0 thì vô nghiệm)
+ Ta có X 2 A ( với A 0 ) (Nếu A 0 thì thì luôn đúng với mọi X) + Ta có X 2 A ( với A 0 ) ( Nếu A 0 thì vô nghiệm)
*Cách biến đổi dạng: ax 2 + bx + c thành một bình phương:
Trang 3f) =
m) =
n) =
o) =
ô) =
ơ) = q) = r) =
Trang 4+ Củng cố cho học sinh kiến thức về căn bậc hai và căn bậc ba
+ Học sinh được rèn luyện các bài tập cơ bản về căn bậc hai và căn bậc ba
+ Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: Ôn tập chung
III Các hoạt động dạy và học ( Tổ chức ôn tập)
Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:
b) tại a = -9
c) tại a =
d) tại x =
e) với x = -3
Câu hỏi gợi ý:
Gv: Có nhận xét gì về biểu thức đã cho ? (Hs: Có hằng đẳng thức bình phương của một hiệu ở trong căn)
Gv: Vậy các em áp dụng kiến thức nào để rút gọn biểu thức này (Hs: hằng đẳng thức
)
Trang 6Bài 3: Cho biểu thức:
Trang 7Bài 4: Cho biểu thức:
a) Với giá trị nào của a thì P có nghĩa
-1 0 1 a
Vậy
b) Ta có:
Trang 8+ Củng cố cho học sinh kiến thức về hàm số bậc nhất.
+ Học sinh được rèn luyện kĩ năng sử dụng các kiến thức về hàm số bậc nhất để giải bàitập
+ Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Chuẩn bị:
Trang 91 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: Ôn tập chung
III Các hoạt động dạy và học ( Tổ chức ôn tập)
A Hệ thống câu hỏi định hướng giải bài tập về hàm số bậc nhất
Câu 01: Kiểm tra một điểm có thuộc đồ thị hàm số hay không ta làm thế nào ?
Câu 02: Phương trình đường thẳng có dạng nh thế nào ? Đường thẳng ở dạng nào thì taphải chuyển về dạng hàm số bậc nhất y = ax + b mới tìm được hệ số góc và tung độ gốc? Câu 03: Đường thẳng y = ax + b đi qua gốc toạ độ thì ta biết hệ số nào bằng 0 ?
Câu 04: Hàm số y = ax + b đồng biến khi nào ? Nghịch biến khi nào ?
Câu 05: Điều kiện để hàm số dạng y = ax + b là hàm số bậc nhất khi nào? Đôi khi cònkèm theo điều kiện gì
Câu 06: Tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox ta làm như thế nào ? Dựa vàohình gì và tỉ số lượng giác nào để tính ?
Câu 07: Đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng k thì tabiết hệ số nào và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 08: Đồ thị hàm số y = ax + b tạo với trục Ox một góc nhọn khi nào? Tạo với trục Oxmột góc tù khi nào ?
Câu 09: Đồ thị hàm số y = ax + b song song với trục Ox khi nào ?
Câu 10: Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm như thế nào ?
Câu 11: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳngkhác thì ta biết được hệ số nào trước và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 12: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và cắt đường thẳng khác tại mộtđiểm trên trục tung thì ta biết được hệ số nào trớc và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 13: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và cắt trục tung tại điểm có tung
độ bằng k thì ta biết được hệ số nào trớc và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 14: Lập phương trình đường thẳng song song với đường thẳng khác và cắt đườngthẳng khác nữa tại một điểm trên trục tung ta làm như thế nào ?
Câu 15: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có hệ số góc m ta làm như thếnào ? Biết hệ số nào và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 16: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và cắt đường thẳng khác tại mộtđiểm có hoành độ bằng k ta cần tìm thêm gì ? Thực chất bài toán là gì ?
Câu 17: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và cắt đường thẳng khác tại mộtđiểm có tung độ bằng k ta cần tìm thêm gì ? Thực chất bài toán là gì ?
Câu 18: Đường thẳng cắt trục hoành thì ta biết được gì và suy ra được gì ?
Câu 19: Đường thẳng cắt trục tung thì ta biết được gì và suy ra được gì ?
Câu 20: Đường thẳng đi qua điểm ( x0;y0) và song song với trục hoành (Ox) có phươngtrình như thế nào ?
Trang 10Câu 21: Đường thẳng đi qua điểm (x0;y0) và song song với trục tung (Oy) có phương trìnhnhư thế nào ?
Câu 22: Chứng minh hay tìm điều kiện để các đường thẳng đồng quy ta tiến hành mấybước ?
Câu 23: Chứng minh hay tìm điều kiện để các điểm thẳng hàng ta tiến hành mấy bước ?
Đó là những bước nào
Câu 24:Chứng minh đường thẳng luôn đi qua một điểm cố định và tìm điểm cố định đó tatiến hành mấy bước
Câu 25: Điều kiện để hai đường thẳng song song là gì ?
Câu 26: Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau là gì ?
Câu 27: Điều kiện để hai đường thẳng trùng nhau là gì ?
Câu 28: Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung là gì ?
Câu 29: Tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục hoành ta tiếnhành mấy bước ?
Câu 30: Vẽ đồ thị hàm y = y0 như thế nào ?
Câu 31: Vẽ đồ thị hàm x = x0 như thế nào ?
-1
1
1
Trang 11Vậy đồ thị của hàm số y = - 2x + 3 là một đường thẳng đi qua điểm A(0; 3) và B( ; 0)b) Xét OAB có
c) Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC ( đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimet).
Trang 12P N
b) Gọi giao điểm của các đường thẳng trên với trục hoành theo thứ tự là A và B Còn
giao điểm của hai đường thẳng đó là C Tìm tọa độ các điểm A, B, C.
c) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, BC, AC ( đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimet, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) Tính các góc của tam giác ABC.
d) Tính các góc tạo bởi các đường thẳng có phương trình (1) và (2) với trục Ox (làm
Trang 14Ngày soạn: 04/12/2011
Ngày lên lớp: 0 /12/2011
Buổi 04 - ÔN TẬP VỀ HÀM SỐ BẬC NHẤT
I Mục tiêu:
+ Củng cố cho học sinh kiến thức về hàm số bậc nhất
+ Học sinh được rèn luyện kĩ năng sử dụng các kiến thức về hàm số bậc nhất để giải bàitập
+ Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: Ôn tập chung
III Các hoạt động dạy và học ( Tổ chức ôn tập)
A Trả lời hệ thống câu hỏi định hướng giải bài tập về hàm số bậc nhất
Câu 01: Kiểm tra một điểm có thuộc đồ thị hàm số hay không ta làm thế nào ?
Câu 02: Phương trình đường thẳng có dạng nh thế nào ? Đường thẳng ở dạng nào thì taphải chuyển về dạng hàm số bậc nhất y = ax + b mới tìm được hệ số góc và tung độ gốc? Câu 03: Đường thẳng y = ax + b đi qua gốc toạ độ thì ta biết hệ số nào bằng 0 ?
Câu 04: Hàm số y = ax + b đồng biến khi nào ? Nghịch biến khi nào ?
Câu 05: Điều kiện để hàm số dạng y = ax + b là hàm số bậc nhất khi nào? Đôi khi cònkèm theo điều kiện gì
Câu 06: Tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox ta làm như thế nào ? Dựa vàohình gì và tỉ số lượng giác nào để tính ?
Câu 07: Đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng k thì tabiết hệ số nào và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 08: Đồ thị hàm số y = ax + b tạo với trục Ox một góc nhọn khi nào? Tạo với trục Oxmột góc tù khi nào ?
Câu 09: Đồ thị hàm số y = ax + b song song với trục Ox khi nào ?
Câu 10: Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm như thế nào ?
Câu 11: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳngkhác thì ta biết được hệ số nào trước và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 12: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và cắt đường thẳng khác tại mộtđiểm trên trục tung thì ta biết được hệ số nào trớc và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 13: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và cắt trục tung tại điểm có tung
độ bằng k thì ta biết được hệ số nào trớc và cần tìm thêm hệ số nào ?
Câu 14: Lập phương trình đường thẳng song song với đường thẳng khác và cắt đườngthẳng khác nữa tại một điểm trên trục tung ta làm như thế nào ?
Câu 15: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có hệ số góc m ta làm như thếnào ? Biết hệ số nào và cần tìm thêm hệ số nào ?
Trang 15Câu 16: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và cắt đường thẳng khác tại mộtđiểm có hoành độ bằng k ta cần tìm thêm gì ? Thực chất bài toán là gì ?
Câu 17: Lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và cắt đường thẳng khác tại mộtđiểm có tung độ bằng k ta cần tìm thêm gì ? Thực chất bài toán là gì ?
Câu 18: Đường thẳng cắt trục hoành thì ta biết được gì và suy ra được gì ?
Câu 19: Đường thẳng cắt trục tung thì ta biết được gì và suy ra được gì ?
Câu 20: Đường thẳng đi qua điểm ( x0;y0) và song song với trục hoành (Ox) có phươngtrình như thế nào ?
Câu 21: Đường thẳng đi qua điểm (x0;y0) và song song với trục tung (Oy) có phương trìnhnhư thế nào ?
Câu 22: Chứng minh hay tìm điều kiện để các đường thẳng đồng quy ta tiến hành mấybước ?
Câu 23: Chứng minh hay tìm điều kiện để các điểm thẳng hàng ta tiến hành mấy bước ?
Đó là những bước nào
Câu 24:Chứng minh đường thẳng luôn đi qua một điểm cố định và tìm điểm cố định đó tatiến hành mấy bước
Câu 25: Điều kiện để hai đường thẳng song song là gì ?
Câu 26: Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau là gì ?
Câu 27: Điều kiện để hai đường thẳng trùng nhau là gì ?
Câu 28: Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung là gì ?
Câu 29: Tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục hoành ta tiếnhành mấy bước ?
Câu 30: Vẽ đồ thị hàm y = y0 như thế nào ?
Câu 31: Vẽ đồ thị hàm x = x0 như thế nào ?
Trang 16a) Với giá trị nào của m thì đường thẳng (d) đi qua gốc toạ độ
b) Với giá trị nào của m thì đường thẳng (d) tạo với trục Ox một góc nhọn, góc tù? c) Tìm giá trị của m để đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
d) Tìm giá trị của m để đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng
Bài 5: Cho đường thẳng (m – 2)x + (m – 1)y = 1 ( m là tham số ) (1)
a) Xác định hệ số góc của đường thẳng biết m = - 1 Vẽ đường thẳng trong trường hợp đó
b) Chứng tỏ rằng đường thẳng (1) luôn đi qua một điểm với mọi m
Trang 17(Học sinh tự vẽ)
b) Giả sử đường thẳng (m – 2)x + (m – 1)y = 1 luôn đi qua điểm M (x0; y0) cố định Khiđó: (m – 2) x0 + (m – 1)y0 = 1 luôn đúng với mọi m
mx0– 2x0 + my0 – y0 – 1 = 0 luôn đúng với mọi m
(x0 +y0)m – 2x0 – y0 – 1 = 0 luôn đúng với mọi m
Vậy đường thẳng (m – 2)x + (m – 1)y = 1 luôn đi qua một điểm cố định
Bài 6: Cho hai hàm số bậc nhất y = 2x + 3k và y = (2m + 1)x + 2k – 3
Tìm điều kiện của k và m để đồ thị của hai hàm số là:
a) Hai đường thẳng cắt nhau
b) Hai đường thẳng song song
c) Hai đường thẳng trùng nhau
d) Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung
Trang 18d) Để hai đường thẳng: y = 2x + 3k và y = (2m + 1)x + 2k – 3 cắt nhau tại một điểm trên
Trang 20Ngày soạn: 04/12/2011
Ngày lên lớp: 0 /12/2011
Buổi 05 - ÔN TẬP VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
+ Củng cố cho học sinh kiến thức về giải hệ phương trình
+ Học sinh được rèn luyện kĩ năng sử dụng các kiến thức về giải hệ phương trình để giảibài tập
+ Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: Ôn tập chung
III Các hoạt động dạy và học ( Tổ chức ôn tập)
Bài 1: Giải các hệ phương trình sau:
Trang 21+ Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: Ôn tập chung
Trang 222 1 O
F E
D
C
M
y x
B A
Bài 1: Cho đường tròn (O) có đường kính AB = 2R Gọi Ax, By là các tia tiếp tuyến của
đường tròn Qua điểm M thuộc đường tròn (M khác A, B), kẻ tiếp tuyến với đường tròn,
nó cắt Ax, By theo thứ tự ở C và D Chứng minh rằng:
a) Bốn điểm A, C, M, O và bốn điểm B, D, M, O cùng nằm trên một đường tròn
b) Chứng minh rằng:
c) Chứng minh rằng: CD = AC + BD
d) Tích AC.BD không đổi khi M di chuyển trên đường tròn (hay chứng minh AC.BD=)
e) Tam giác COD và tam giác AMB là các tam giác vuông đồng dạng
f)Giả sử AM cắt OC tại E; BM cắt OD tại F Chứng minh tứ giác OEMF là hình chữ nhật
Trang 23OC là đường kính của đường tròn ngoại tiếp OAC
Ba điểm A, O, C cùng nằm trên đường tròn đường kính OC
Tương tự ta có ba điểm M, O, C cùng nằm trên đường tròn đường kính OC
Vậy bốn điểm A, C, M, O cùng nằm trên đường tròn đường kính OC
b) Ta có OC là tia phân giác của (Định lí hai tiếp tuyến cắt nhau)
Tương tự ta có:
c) Ta có AC = CM (Định lí hai tiếp tuyến cắt nhau)
Ta có BD = MD (Định lí hai tiếp tuyến cắt nhau)
Vậy CD = CM + MD = AC + BD
d) Ta có (gt) COD vuông tại O
Ta có CD là tiếp tuyến tại M của (O) CD OM
OM là đường cao của tam giác vuông COD
OM2 = CM.MD (Trong tam giác vuông, bình phương đường cao bằng tích hai hìnhchiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền)
Mà AC = CM, BD = MD (cmt) OM2 =AC.BD
Vậy AC.BD = OM2 = R2 không đổi khi M di chuyển trên đường tròn
e) Ta có AB là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác AMB
AMB vuông tại M
Ta có AC = CM (Định lí hai tiếp tuyến cắt nhau) ACM cân tại C
Mà CO là tia phân giác của
CO đồng thời là đường cao của ACM