1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga the duc tuan 26

25 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tễm Càng Và Cá Con
Người hướng dẫn Lấ Chí Tồn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mĩ Thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bieát vieát cuïm töø öùng duïng Ríu rít chim ca theo côõ nhoû , vieát ñuùng maãu, ñeàu neùt vaø noái neùt ñuùng quy ñònh PAGE Ngày soaïn Ngaøy 07 thaùng 03 naêm 2013 Ngày daïy Thöù hai ngaøy 11 thaùng[.]

Trang 1

Ngày soạn : Ngày 07 tháng 03 năm 2013

Ngày dạy : Thứ hai ngày 11 tháng 03 năm 2013

PHÂN MƠN: MĨ THUẬT Đ/C: LÊ CHÍ TỒN SOẠN VÀ DẠY.

-PHÂN MƠN: TẬP ĐỌC BÀI : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.

I.MỤC TIÊU.

-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND : cá Con và Tơm Càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạncủa họ vì vậy càng khăng khít ( trả lời được CH1,2,3,5)

- HS khá giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH: Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ?)

- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân Ra quyết định Thể hiện sự tự tin.

II.ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:

- GV: Tranh minh họa bài tập đocï

- HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ : 5’

- Gọi2 HS đọc và trả lời câu hỏi : Bé nhìn biển

+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?

+ Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con?

-GV nhận xét, tuyên dương, ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu.: 40

’-GV đọc mẫu toàn bài

*Yêu cầu HS đọc từng câu:

-HS đọc lại các từ khó

-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương

*Yêu cầu đọc đoạn:

-Gọi HS đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ

-Theo dõi HS đọc để chỉnh sửa lỗi nếu có

-Hướng dẫn và gọi học sinh luyện đọc câu khó

-Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ Vừa là bánh lái đấy.//

Bạn xem này !//

-Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai, hồ

hởi khi thoát qua tai nạn

-Yêu cầu HS khác nhận xét tuyên dương

*Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm:

-Chia nhóm và theo dõi HS đọc trong nhóm

* Các nhóm thi đọc:

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp

-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn 2

-Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

-Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

-HS lắng nghe -HS nối tiếp đọc từng câu Mỗi HS đọc một câu trong bài ,đọc từ đầu cho đến hết bài-HS đọc, cả lớp theo dõi

-HS nối tiếp đọc từng đoạn

Trang 2

Tiết 2

’-Gọi HS đọc đoạn 1, 2 của bài

+Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông ?

+Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dáng

như thế nào?

+Cá Con làm quen Tôm Càng như thế nào?

+Đuôi Cá con có ích lợi gì?

+Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

Con?

+ Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá Con?

-Gọi HS đọc phần còn lại

+Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

+Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?

-Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

+Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó dũng

cảm cứu bạn và luôn quan tâm, lo lắng cho bạn.

-Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc

Tôm Càng cứu Cá Con

-GV nhận xét bổ sung và nêu ND bài học

- Kết hợp rèn cho HS KNS

-1 HS đọc, lớp nhẩm theo

+Tôm Càng đang tập búng càng

+Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt trònxoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh.+Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời

chào và tự giới thiệu tên mình :” Chào bạn.

Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn ”

+Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa làbánh lái

+Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái,quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

+Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

- HS đọc phần còn lại

+Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏngầu, nhằm Cá Con lao tới

+Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ

+Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo

lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh.

-Nhiều HS kể

- HS nhắc lại

Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài 25

’-GV tổ chức cho HS đọc lại truyện theo vai Mỗi

nhóm 3 HS kể theo vai : Người dẫn chuyện, Vai

Tôm Càng, Vai Cá Con

-GV và HS nhận xét, tuyên dương

-HS nghe và ghi nhớ

I MỤC TIÊU :

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :

- GV: Mặt đồng hồ có thể quay được kim

-HS: SGK, đồng hồ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ : 5’

-HS đọc giờ chỉ trên đồng hồ

-GV vẽ lên bảng quay kim đồng hồ chỉ : 5giờ, 2giờ 30phút, 8giờ 15phút, 1giờ rưỡi

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm bài tập. 25

Bài 1 :

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1

-Yêu cầu HS quan sát từng đồng hồ và đọc câu

hỏi dưới mỗi bức tranh minh họa

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm đơi Sau đĩ trình

bày kết quả

-Yêu cầu HS kể liền mạch các hoạt động của

Nam và các bạn dựa vào các câu hỏi trong bài

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 :

-Gọi HS đọc đề bài phần a

+Hà đến trường lúc mấy giờ?

-Gọi HS lên bảng quay kim đồng hồ đến vị trí 7

giờ 15 phút, gắn mô hình đồng hồ này lên bảng

+Yêu cầu HS quan sát 2 đồng hồ và trả lời câu

hỏi: Bạn nào đến sớm hơn ?

+Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu phút?

-Tiến hành tương tự với phần b

-HS tự làm bài theo cặp, 1 HS đọc câu hỏi 1

HS đọc giờ ghi trên đồng hồ

-Một số cặp lên trình bày trước lớp

a/8 giờ 30 phút ; b/9 giờ ; c/9 giờ 15 phút ;d/10 giờ 15 phút ; e/11 giờ

-1 HS thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi +Hà đến trường lúc 7 giờ

+Bạn Hà đến sớm hơn

+Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút.+ Quyên đi ngủ muộn hơn

Bài 3: Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thích

hợp

-Gọi HS đọc đề bài

-Để làm đúng bài tập này, các em cần đọc kĩ

công việc trong từng phần và ước lượng xem em

cần bao nhiêu lâu để làm việc mà bài đưa ra, như

vậy người được nhắc đến trong bài cũng sẽ làm

với khoảng thời gian gần như thế

+Em điền giờ hay phút vào câu a, vì sao?

+Trong 8 phút em có thể làm được gì?

-Gọi HS lên bảng điền kết quả, cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét cho điểm và tuyên dương

-1 HS đọc

-Suy nghĩ và làm bài cá nhân

+Điền giờ, mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ, không điền phút vì 8 phút thì quá ít mà mỗi ngày ta cần phải ngủ từ đêm đến sáng.+Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắpxếp sách vở

-HS làm bài theo yêu cầu

Trang 4

4.Củng cố: 3’

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6

5 D ặn dị : 2’

- Về nhà thực hành xem giờ trên đồng hồ hằng ngày

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

-Rèn HS giỏi Mơn: Tiếng Việt

-Ngày dạy :Thứ ba ngày 12 tháng 03 năm 2013

PHÂN MƠN: CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP) BÀI : VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ?

I MỤC TIÊU :

-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui

- Làm được bài tập 2 a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :

-GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và PGV

- HS: SGK, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ : 5

-Gọi HS lên bảng viết : cá chép, con trâu, chuồn chuồn

-GV nhận xét tuyên dương, ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên T

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả 25

*Ghi nhớ nội dung đoạn viết

-GV nhìn bảng đọc mẫu và yêu cầu HS đọc

lại đoạn chép

-GV hỏi :

+ Câu chuyện kể về ai?

+Việt hỏi anh điều gì?

+Lân trả lời em như thế nào?

+Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

*Hướng dẫn cách trình bày :

+ Câu chuyện có mấy câu?

+Lời nói của Việt và Lân được viết sau

-2 HS đọc Các em khác theo dõi

-Một số em trả lời +Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện của hai anh

+Có 5 câu

+Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

Trang 5

những dấu câu nào?

+Trong bài có những chữ nào phải viết hoa ?

-Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên

bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn

-Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn

văn phải viết hoa và lùi vào một ô

*Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS viết những từ trên

-GV theo dõi chỉnh sửa

*Viết bài :

-GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

*Soát lỗi :

-Đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ

khó cho HS soát lỗi

*Chấm bài :

Thu và chấm 1 số bài, nhận xét tuyên dương

+Các chữ đứng đầu câu văn và tên riêng

- HS viết bảng con từ khĩ

-HS chép bài -HS soát lỗi

-7 em nộp bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập 10

Bài 2:

-Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào PGV, rồi lên bảng

- Nhận xét tiết học, tuyên dương 1 số em viết đẹp

- Về viết lại lỗi chính tả

-MƠN: ĐẠO ĐỨC ( Tiết 1 ) BÀI : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC I.MỤC TIÊU :

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

- Kỹ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác Kỹ năng thể hiện sự tự tin, tự trong khi đến nhà người khác Kỹ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác.

II.ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :

-GV: Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận nhóm

-HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định

2 Kiểm tra: 5’

- HS đóng vai nói chuyện với nhau trên điện thoại

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Trang 6

Hoạt động của giáo viên T

Hoạt động 1 :Kể chuyện đến chơi nhà bạn 10

’-Giáo viên tóm tắt nội dung câu chuyện

-Yêu cầu học sinh kể lại lần 2

-Giáo viên và các em khác quan sát, nhận

+Khi đến nhà Toàn, Dũng đã làm gì ?

+Thái độ của mẹ Toàn như thế nào ?

+Khi chơi ở nhà Toàn, Dũng đã chơi như thế

nào ?

+Vì sao mẹ Toàn không giận Dũng nữa ?

+Em rút ra bài học gì từ câu chuyện ?

-Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Kết hợp rèn KNS

-Học sinh đóng vai đàm thoại + Dũng vừa đập cửa vừa gọi ầm ĩ Khi gặp mẹToàn ra mở cửa, Dũng không chào mà hỏi xemToàn có nhà không

+Mẹ Toàn rất giận và căn dặn Dũng lần sau nhớgõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà +Nói năng nhẹ nhàng, chơi xong Dũng xếp đồchơi vào chỗ cũ gọn gàng Trước khi về Dũng đãchào mẹ Toàn

+Vì Dũng đã nhận ra cách ứng xử của mình vàbiết sửa lại

+Cần cư xử lịch sự khi đến nhà mgười khác chơi

Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế 10

’-Yêu cầu học sinh kể lại những lần mình

đến nhà người khác chơi và kể lại cách cư

xử của mình lúc đó

-Giáo viên khen ngợi cac em biết cư xử lịch

sự khi đến nhà người khác, Động viên các

em chưa biết cách cư xử, lần sau chú ý hơn

- Kết hợp rèn KNS

-Học sinh nhắc lại

-Một số em kể trước lớp cả lớp theo dõi, nhậnxét bạn kể

4.Củng cố : 3’

Chốt lại ND bài học

5 D ặn dị : 2’

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt

- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

-MƠN: THỂ DỤC.

Đ/C: LUẬN SOẠN VÀ DẠY.

MƠN: TOÁN BÀI : TÌM SỐ BỊ CHIA I.MỤC TIÊU :

-Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết thương và số chia

-Biết tìm x trong các bài tập dạng : x : a = b( với a,b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhântrong phạm vi bảng tính đã học)

Trang 7

-Biết giải bài tốn cĩ một phép tính nhân.

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :

-GV: 2 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 hình vuông

-HS: SGK, bảng con

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ : 4’

-GV goị HS lên quay kim đồng hồ chỉ: 9 giờ 15 phút, 2 giờ 30 phút, 12 giờ rưỡi

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 :Nhắc lại quan hệ giữa phép

nhân và phép chia

5’

-GV cho HS lấy 6 hình vuông thành 2 hàng

như phần bài học trong sách giáo khoa

-GV nêu :Có 6 hình vuông, xếp thành 2

hàng Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu hình

vuông ?

+Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình vuông có trong mỗi hàng

-GV nghe HS trả lời và ghi phép tính lên

bảng

+Nêu tên gọi của các thành phần và kết qủa

trong phép tính trên

-Gắn các thẻ từ lên bảng để định danh tên

gọi các thành phần và kết qủa của phép tính

trên như phần bài học

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

-GV nêu tiếp: Có một số hình vuông, xếp

thành 2 hàng, mỗi hàng có 3 hình vuông

Hỏi 2 hàng có bao nhiêu hình vuông ?

+Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình

-GV nghe HS trả lời và ghi lên bảng phép

nhân 3 x 2= 6

-Yêu cầu HS đọc 2 phép tính vừa lập được

trong bài và hỏi: Trong phép chia 6 : 2 = 3

thì 6 là gì?

+Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 là gì?

+3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- HS thao tác trên đồ dùng theo yêu cầu của GV

-HS suy nghĩ và trả lời

+Mỗi hàng có 3 hình vuông

-Phép chia 6 : 2 = 3-HS đọc

-6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương

-HS lắng nghe -HS nhắc lại +Hai hàng có 6 hình vuông

+Phép nhân : 3 x 2 = 6 vuông có trong cả 2 hàng

-Một số HS trả lời

+6 là số bị chia+6 là tích của 3 và 2

-3 và 2 lần lượt là thương và số chia trong phépchia

Hoạt động 2 : HD tìm số bị chia chưa biết 10’

-Viết lên bảng x : 2 = 5 và yêu cầu HS đọc

phép tính trên

-HS đọc

- x chia 2 bằng 5.

Trang 8

+ x là gì của phép chia : x : 2 = 5 ?

+Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như

thế nào

+Hãy nêu phép tính để tìm x ?

+Vậy x bằng bao nhiêu ?

-GV viết phép tính lên bảng yêu cầu HS đọc

+Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp học thuộc lòng quy tắc trên

+x là số bị chia

+Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

+Bài yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS giải thích cách làm của từng

phần

- Gọi 3 hs nối tiếp làm bài, cả lớp làm vào vở

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó

chữa bài

Bài 3 :

-Gọi HS đọc đề bài

+Mỗi em nhận mấy chiếc kẹo ?

+Có bao nhiêu em nhận kẹo?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài theo nhĩm vào PGV

+Tìm x

-3HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

a/x:2=3 b/x:3=2 c/x:3=4 x=3x2 x=3x2 x=4x3 x=6 x=6 x=12

-1 HS nêu

+5 cái kẹo

+3 em nhận

+Cĩ tất cả bao nhiêu chiếc kẹo?

- HS làm bài theo nhĩm vào PGV

Giải

Cĩ tất cả số chiếc kẹo là:

5 x 3 =15 ( chiếc kẹo) Đáp số 15 chiếc kẹo

4.Củng cố : 3’

-Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số bị chia trong phép chia

5 D ặn dị : 2’

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

- Về nhà học thuộc các bảng nhân

-PHÂN MƠN: KỂ CHUYỆN BÀI : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.

I MỤC TIÊU :

Trang 9

- Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện.( BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV: Tranh minh họa Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

- HS:SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gv gọi 3 HS lên bảng: Mỗi em kể 1 đoạn nối tiếp đến hết câu chuyện : Sơn Tinh, Thủy Tinh

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên T

Hoạt động 1 :Kể lại từng đoạn truyện 18

Bài 1.

- GV cho HS quan sát tranh về câu chuyện

-GV nhìn từng tranh về kể mẫu từng đoạn của

+ Tôm Càng và Cá Con làm quen trong

trường hợp nào?

+Hai bạn đã nói với nhau những gì?

Tranh 2:

+ Cá Con khoe gì với bạn?

+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho

Tôm Càng xem như thế nào?

Tranh 3:

+ Câu chuyện có thêm nhân vật nào?

+Con cá đó định làm gì?

+Tôm Càng đã làm gì khi đó?

Tranh 4:

+Tôm Càng đã quan tâm đến Cá Con ra

sao?

+Cá Con nói gì với Tôm Càng?

+Vì sao cả 2 lại kết bạn thân với nhau?

* Kể trong nhóm.

-Giáo viên chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể

lại nội dung bức tranh trong nhóm

* Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

+Họ tự giới thiệu và làm quen

+Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

+Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thìquẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phụclăn

+Một con cá to đỏ ngầu lao tới

+Ăn thịt Cá Con

+Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ.+Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?

+Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một bộ áo giápnên tôi không đau

+Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng Họ nể trọngvà quý mến nhau

-HS tập kể chuyện trong nhóm, mỗi HS kể mộtlần, các bạn khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn.-Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1đoạn

Trang 10

-Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.

Hoạt động 2:Kể lại câu chuyện theo vai. 13

Bài 2: HS khá giỏi.

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm

có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các em tập kể

lại truyện theo vai

-Tổ chức cho các nhóm thi kể

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm kể tốt

-Mỗi nhóm 3 HS lên kể, tự nhận vai :Người dẫnchuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con

-Mỗi nhóm kể 1 lần

-Nhận xét bạn kể

4.Củng cố : 3’

Gọi 1 hs kể lại câu chuyện

5 D ặn dị : 1’

- GV nhận xét tiết học

- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

-Ngày dạy :Thứ tư ngày 13 tháng 03 năm 2013

MƠN: TẬP ĐỌC BÀI : SÔNG HƯƠNG.

I MỤC TIÊU

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trơi chảy được tồn bài

- Hiểu ND; Vẻ đẹp thơ mộng, luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương ( Trả lời được CHtrong SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC :

-GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

-HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi: Tôm Càng và Cá Con

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

-GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc chậm rõ ràng

*Yêu cầu HS đọc từng câu,

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài

-HS nghe và bổ sung các từ cần luyện phát

âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến Chú ý

theo dõi các lỗi ngắt giọng

-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương

* Yêu cầu HS đọc từng đoạn

- Chia làm 3 đoạn :

+Đoạn 1 :Từ đầu … trên mặt nước

+ Đoạn 2 : Tiếp dát vàng

+Đoạn 3: Phần còn lại

-Tìm cách ngắt giọng các câu dài

+ Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu

-Chú ý nghe GV đọc

-HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc 1 câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hết bài

-Một số HS tìm và đọc-Một số HS trả lơi

-HS nối tiếp nhau đọc-HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cáchcác đoạn với nhau

-HS đọc đúng các câu và cần chú ý ngắt giọng

Trang 11

xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/

màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc

của cây lá,/ màu xanh non của những bãi

ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//

-Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn, đọc từ

đầu đến hết bài

*Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

*Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc

-GV nhận xét cho điểm

-3 em đọc bài theo hình thức nối tiếp

-Lần lượt từng học sinh đọc bài trong nhóm củamình, mỗi HS đọc 1 đoạn, các bạn trong cùng mộtnhóm nghe chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân lên thi đọc cá nhân Các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

-Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới

những từ chỉ màu xanh khác nhau của sông

Hương

-Goị HS đọc các từ vừa tìm được

-Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

+Những màu xanh đó do gì tạo nên ?

+Vào mùa hè ,sông Hương đổi màu như thế

nào?

+Do đâu mà sông Hương có sự thay đôỉ đó?

-GV chỉ bức tranh minh họa và nói vẻ đẹp

của sông Hương

+Vào những đêm trăng sáng, sông Hương

đổi màu như thế nào ?

+ Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

+ Do đâu mà có sự thay đôỉ đó?

+ Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của

thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

- GV chốt lại và nêu ND bài

-1 HS đọc

-HS đọc thầm và gạch chân dưới những từ chỉ màu xanh

-Một số em đọc

-Xanh thẳm do da trời tạo nên, xanh biếc do câylá, xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in

-Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thànhdải lụa đào ửng hồng cả phố phường

-Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông in bóng xuống mặt nước

-Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

-Ánh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánhlên một màu vàng lóng lán

-Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào.-Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trởnên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn àocủa chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm

-GV tổ chức cho HS đọc lại cả bài

-GV và HS nhận xét, tuyên dương -3 đến 4 em kể

4.Củng cố : 2’

-Gọi HS đọc lại bài tập đọc và nêu ND bài

5 D ặn dị : 1’

-GV nhận xét tiết học

-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

-PHÂN MƠN: TẬP VIẾT BÀI : CHỮ HOA X.

I.MỤC TIÊU :

Trang 12

Viết đúng chữ hoa X ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng Xuơi ( 1 dịng cỡ vừa,

1 dịng cỡ nhỏ) Xuơi chèo mát mái ( 3 lần)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-GV: Mẫu chữ

-HS: Vở tập viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ : 5’

-Gọi HS viết chữ V cụm từ ứng dụng Vượt suối băng rừng

-GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ X hoa 5’

-GV treo bảng phụ viết sẵn chữ X

-Yêu cầu HS quan sát chữ X và hỏi :

+ Chữ hoa X cao mấy li ?

-Chữ hoa X gồm mấy nét ? Là những nét

nào?

-Yêu cầu HS nêu cách viết

-Giảng lại quy trình viết chữ X hoa ,vừa

giảng vừa viết mẫu trong khung chữ :

-Điểm đặt bút của nét 1 nằm trên đường kẻ

5 viết nét móc hai đầu bên trái sao cho lưng

chạm vào đường kẻ dọc 3 ,lượn cong về

đường kẻ 1 viết tiếp nét xiên lượn từ trái

sang phải, từ dưới lên trên sau đó đổi chiều

bút viết nét móc hai đầu bên phải, từ trên

xuống dưới cuối nét uốn vào trong, điểm

dừng bút ở giữa đường kẻ ngang 2 và đường

kẻ dọc 3

-Giảng lại quy trình viết chữ X hoa lần 2.

-Yêu cầu HS luyện viết chữ X hoa trong

không trung, sau đó viết vào bảng con

-GV nhận xét sửa lỗi cho từng HS

-Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi

+Cao 5 li+Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản,đó là: 2 nét móc hai đầu và một nét xiên

-HS nêu cách viết

-HS nghe và ghi nhớ

-2 em nhắc lại

-HS thực hiện thao tác theo yêu cầu của GV

X

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết cụm từ

-Yêu cầu HS mở vở tập viết đọc cụm từ ứng

dụng : Xuôi chèo mát mái.

-GV giảng từ : Xuôi dòng mát mái nghĩa là

gặp nhiều thuận lợi

+ Cụm từ có mấy chữ ? là những chữ nào ?

+Những chữ nào có cùng chiều cao với

chữX hoa và cao mấy li ?

+Các chữ còn lại cao mấy li ?

+Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm

tư ø?

+Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào

-Yêu cầu HS viết chữ : Xuôi vào bảng con.

5’

-HS quan sát trả lời +Có 4 chữ là : Xuôi, chèo, mát, mái +Chữ : h, cao 2 li rưỡi

+Chữ t cao 1 li rưỡi, chữ còn lại cao 1 li +Dấu huyền đặt trên chữ e, dấu sắc đặt trên chữ

a

+Bằng K/C viết 1 chữ cái o

-Viết vào bảng con

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w