1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga lop 5 tuan 26

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa Thầy Trò
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 26 So¹n ngµy 9 th¸ng 3 n¨m 2013 Gi¶ng thø hai ngµy 11 th¸ng 3 n¨m 2013 Chµo cê Theo nhµ tr­êng TiÕt 2 TËp ®äc §51 NghÜa thÇy trß (79) I Môc tiªu 1 KiÕn thøc HiÓu ý nghÜa cña bµi Ca ngîi truyÒn th[.]

Trang 1

Tuần 26Soạn ngày 9 tháng 3 năm 2013 Giảng thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013

Chào cờ Theo nhà trờng

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định: Sĩ số, hát

2 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc bài cửa sông - 3 HS đọc (mỗi tổ 1 HS)

- Hãy nêu nội dung chính bài

- Hớng dẫn HS nhận xét, bình

chọn đánh giá bằng điểm số

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: Hiếu học tôn s trọng đạo là truyền thống tốt

của dân tộc ta từ ngàn xa đến nay Chúng ta cần có ý thức giữgìn truyền thống tốt đẹp đó Bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu thêm một nghĩa cử cao đẹp của truyền thống tôn s trọng

đạo ( Tranh )

3.2 Luyện đọc

- Tóm tắt nội dung, hớng dẫn

Trang 2

- Chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu -> ơn rấtnặng

+ Đoạn 2: Tiếp -> tạ ơn thầy+ Đoạn 3: Còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp - 3 HS 1 lần đọc

+ Lần 1 đọc nối tiếp + kết hợp

phát âm + 3 HS đọc nối tiếp + phátâm: Sáng sớm, cuối làng, sáng

sủa, sởi nắng, nặng tai, mộtlần nữa

- Đọc cặp đôi - Đọc cặp đôi (2 HS ngồi cùng

bàn đọc) đọc 2 vòng

- Gọi 1, 2 HS đọc toàn bài - GV chú ý nghe

- GV đọc mẫu

3.3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1và trả

lời 2 câu hỏi SGK - HS đọc thầm

- Các môn sinh của cụ giáo Chu

đến nhà thầy để làm gì ? - Các môn sinh đến nhà cụ giáoChu để mừng thọ thầy

- Em hãy tìm những chi tiết

cho thấy học trò rất tôn kính cụ

giáo Chu

- Những chi tiết: Từ sáng sớm,các môn sinh đã tề tựu trớc sânnhà thầy giáo Chu để mừng thọthầy Họ dâng hiến nhữngcuốn sách quý Khi nghe cùngthầy "tới thăm một ngời mà thầymang ơn rất nặng, họ đồngthanh "dạ ran, cùng theo saunày"

* Nh vậy các môn sinh rấtquý

và kính trọng thầy

ý 1 nói lên điều gì ? ý - 1 tình cảm của các môn

sinh đối với thầy giáo Chu

- 1HS đọc to đoạn 1 + 2 - Lớp đọc thầm

- Tình cảm của cụ giáo Chu đối

với ngời thầy đã dậy mĩnh thủa

học vỡ lòng (lớp 1) nh thế nào ?

Tìm những chi tiết biểu hiện

tình cảm đó ?

- Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ

đó đã dậy cụ từ hồi học lớp vỡlòng Những chi tiết biểu hiệntình cảm đó Thầy mới học tròcủa ta tới thăm một ngời mà

Trang 3

thầy đã mang ơn rất nặng.Thầy chắp tay cung kính vái cụ

Đỗ Thầy cung kính tha với cụ

"Lạy thầy hôm nay con đem tấtcả môn sinh đến tạ ơn thầy

- Em hãy tìm những thành ngữ

tục ngữ nói lên bài học mà các

môn sinh nhận đợc trong ngày

mừng thọ cụ giáo cụ Chu ?

- Tiên học lễ, hậu học văn

- Uống nớc nhớ nguồn

- Tôn s trọng đạo

- Nhất tự vi s bán tự vi s

- Em hiểu nghĩa các câu thành

ngữ tục ngữ trên nh thế nào ? - HS nối tiếp nhau giải thích + Tiên học lễ, hậu học văn:

Muốn học tri thức phải bắt đầu

từ nghĩa, kỷ luật

- Uống nớc nhớ nguồn: Đợc hởngbất kỳ ân huệ gì phải nhớ tớinguồn của nó

- Tôn s trọng đạo: Kính thầytôn trọng đạo học

- Em còn biết những câu thành

ngữ tục ngữ nào ca dao nào có

nội dung nh vậy ?

- Không thầy đố mày làm nên

- Muốn sang thì bắc cầu kiềumuốn con hay chữ thì yêu lấythầy

- Kính thầy yêu bạn

- Thảo luận nhóm 2 để tìm ý

nghĩa của câu: Một chữ cũng

là thầy, nửa chữ cũng là thầy

ý 2 nói nên điều gì ? ý 2: Truyền thống tôn s

4 HS đọc diễn cảm 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp

- Bài này đọc với giọng nh thế

nào ? - Toàn bài đọc với giọng nhẹnhàng trang trọng, lời thầy giáo

Chu nói với trò: Ôn tồn thânmật, nói với cụ đồ già kính cảm

- Trong 4 đoạn văn em thích

đoạn nào nhất ? Vì sao ?

Trang 4

cặp

- Cho HS gạch chân các từ cần

nhấn giọng - Mừng thọ, ngay ngắn, dângbiếu, hỏi thăm, bảo ban, cám

ơn, mời tất cả, mang ơn rấtnặng, đồng thanh dạ run

- Luyện đọc diễn cảm theo

1- KT: Biết thực hiện phộp nhõn số đo thời gian với một số

2- KN: Vận dụng để giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tiễn (Làm BT 1) BT2:

HSKG

3- GD: HS cú ý thức học tốt.

II Đồ dùng dạy học:

1- GV: Phấn màu, SGK

2- HS: Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định

- Cho HS chữa bài 4: SGK - 1 HS lên bảng

- GV hớng dẫn HS nhận xét

đánh giá, cho điểm - 1HS lên bảng - HS dới lớp nhận xét

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giới thiệu: Nhân số đo

thời gian

Trang 5

Ví dụ: 1

- GV nêu yêu cầu bài toán

Bài toán cho biết gì ? - Trung bình làm một sản

phẩm hết 1 giờ 10 phút

- Bài toán yêu cầu gì ? - Làm 3 sản phẩm nh thế hết

bao nhiêu thời gianVậy: Muốn biết làm 3 sản phẩm

nh thế hết bao nhiêu thời gian

đơn vị đo với số đó

Ví vụ 2: Cho HS đọc bài - 1 HS đọc

- Bài toán cho biết gì ? - Học ở trờng trung bình 3 giờ

15 phút

- Một tuần lễ học ở trờng 5buổi

- Bài toán hỏi gì ? + Một tuần lễ học ở trờng bao

nhiêu thời gian

Tóm tắt

1 buổi: 3 giờ 15 phút

5 buổi: ….giờ …phút

- Để biết một tuần lễ Hạnh học

ở trờng bao nhiêu thời gian

chúng ta phải thực hiện phép

- Phép nhân 3 giờ 15 phút x 5

Trang 6

- Gọi HS nên bảng đặt tính và

tính kết quả 3giờ 15 phút X 5 '

15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút

- Em có nhận xét gì về kết

quả trong phép tính trên 75 phút lớn hơn 60 phút tức làlớn hơn 1 giờ có thể đổi thành

1 giờ 15 phút

- GV kết luận

+ Khi nhân số đo thời gian ta

cần thực hiện nh thế nào ? - Ta thực hiện từng số đo thờigian nhân với số đó Nếu số

đo thời gian đứng sau lớn hơnthì ta phải thực hiện phéptính đổi sang đơn vị lơn hơnliền kề

3.3 Luyện tập

- Nêu yêu cầu HS thực hiện các

phép tính vào bảng con - Lần lợt HS lên bảng làma 3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36

phút

4 giờ 23 phút x 4 = 17 giờ

12 phút

12 phút 25 giây x 5 = 62phút 5 giây

b 4,1 giờ x 6 = 24,6 giờ 3,4 x 4 = 13,4 phút 9,5 giây x 3 = 28,5 giây

Bài 2: HS khá, giỏi. - 1 HS đọc đề bài

Đáp số: 4 phút 15 giây

4 Củng cố

- HS nhắn lại cách nhân số đo

thời gian

Trang 7

1 KT: Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cú hoa

2-KN : Chỉ và núi tờn cỏc bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trờn tranh vẽ hoặc hoa thật

3- GD: Giỏo dục HS ý thức tớch cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK thông tin và hình trang 106;

107 ( SGK)

- Sơ đồ thụ phấn của hoa lỡng tính ( giống nh H2 – 106 – SGK)

2- HS: Vở, SGK, Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa, ụn lại kiến thức cũ III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nờu vớ dụ về việc sử dụng năng lượng

giú, nước chảy trong đời sống và sản

xuất

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lờn bảng

- HS hỏt

1 – 2 HS nờu

3.1 Hoạt động 1: Quan sỏt

*Cỏch tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yờu cầu HS làm việc theo yờu cầu:

+ Hóy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa rõm

bụt và hoa sen

+ Hóy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa

nào là hoa mướp cỏi trong hỡnh 5a, 5b

Trang 8

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa

mà nhóm mình đã sưu tầm được và chỉ

xem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ

(nhị cái)

+ Phân loại các bông hoa đã sưu tầm

được, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa

nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành

bảng trong phiếu học tập

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Đại diện một số nhóm cầm bông hoa

sưu tầm được của nhóm giới thiệu từng

bộ phận của hoa (cuống, đài, cánh, nhị,

nhuỵ)

+ Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng

phân loại GV nhận xét, kết luận:

cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặcnhuỵ

- Đại diện các nhóm lên giới thiệu các

bộ phận của bông hoa mà nhóm mình sưu tầm

3.3 Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ

nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc cá nhân GV yêu cầu

HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ và đọc

ChiÕn th¾ng “§iÖn Biªn Phñ trªn kh«ng”

I Môc tiªu

Trang 9

1- KT: Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 nem bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở Miền Bắc, âm mu khuất phục nhân dân ta Quân và dân ta dã lập nên chiến thắng oanhliệt “ Điện Biên Phủ trên không”

2- KN: Kể lại cuộc chiến đấu đêm ngày 26/12/1972 trên bầu trời HN?

Nêu ý nghiac lịch sử của trận “Điện Biên Phủ trên không”

3- Giáo dục HS niềm tự hào dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- Các hình minh hoạ trong SGK

- ảnh t liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy thuật lại cuộc tấn công vào

đại sứ quán Mĩ của quân giải

phóng Miền Nam trong dịp tết

Mậu thân 1968?

- 2 HS thuật lại

- HS lắng nghe - nhận xét, bổ sung

- Nêu ý nghĩa của cuộc tấn

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu: Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.

3.2 Tiến hành:

Hoạt động 1 : Âm mu của Đế quốc Mĩ dùng B52 bắn phá HN.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc thông tin và tự suy

nghĩ câu trả lời

- Nêu tinh thần của ta trên mặt

trận chống Mĩ và chính quyền

Sài Gòn sau cuộc tổng tấn

công và nổi dậy tết Mậu thân

1968?

- Ta giành đợc nhiều thắng lợi trên mọi lĩnh vực Mĩ phải thoả thuận sẽ ký hiệp định Pari vào tháng 10 năm 1972 để chấm dứt chiến tranh chống lại hoà bình ở Việt Nam

- Nêu những điều em biết về

B52? - Máy bay B52 là loại máy bay ném bom hiện đại nhất thời ấy,

có thể bay cao 16km nên pháo cao xạ không bắn đợc Máy bay B52 mang khoảng 100 đến

200 quả bom, gấp 40 lần các loại máy bay khác, máy bay này

Trang 10

còn gọi là pháo đài bay

- Đế quốc Mĩ có âm mu gì

trong việc dùng máy bay để

bắn phá HN?

- Mĩ ném bom vào HN tức là ném bom vào trung tâm đầu não của ta hòng buộc chính phủ

ta phải chấp nhận ký hiệp

định Pa ri cho Mĩ

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến

- GV cho HS thảo luận - HS tiếp tục đọc thông tin

- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi - HS thảo luận theo nhóm 4

- Cho HS trình bày ý kiến - HS nối tiếp nhau trình bày

- Cuộc chiến đấu chống lại máy

bay B52 phá hoại miền Bắc vào

năm 1972 bắt đầu và kết thúc

vào thời điểm nào?

+ Bắt đầu vào khoảng 20 giờ ngày 18/12/1972 đến hết ngày

30 tháng 12 năm 1972

- Lực lợng và phạm vi phá hoại

của Mĩ nh thế nào? - Mĩ dùng máy bay B52 ném bom phá hoại Hà Nội, bệnh

viện, trờng học, khu phố, bến xe…

- Em hãy kể lại cuộc chiến đấu

đêm ngày 26/12/1972 trên bầu

trời HN?

- Ngày 26/12/1972, 105 lần B52ném bom và ném trúng hơn

100 địa điểm ở Hà Nội làm

300 ngời chết, 2000 ngôi nhà

bị phá huỷ, với tinh thần chiến

đấu kiên cờng ta bắn rơi 18 máy bay B52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ bắt sống nhiều phi công Mĩ

- Kết quả của cuộc chiến đấu

112 ngày đêm chống máy bay

phá hoại của giặc Mĩ trên bầu

Hoạt động 3 : ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm

- Cho HS thảo luận nhóm 3 - HS thảo luận nhóm 3

- GV cho HS trình bày - HS đọc thông tin và trả lời

câu hỏi

Trang 11

- Cho nhiều HS chốt lại kiến

- Vì sao nói chiến thắng 12

ngày đêm chống máy bay Mĩ

phá hoại của nhân dân miền

Bắc là chiến thắng Điện Biên

Phủ trên không?

- Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bịthiệt hại nặng nề nh Pháp

trong trận Điện Biên Phủ 1954

- ý nghĩa - Chiến thắng "Điện Biên Phủ

trên không" mang lại kết quả to lớn cho ta, còn giặc Mĩ thất bại nặng nề nh thực dân Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm nào

_

Soạn ngày 11 thỏng 3 năm 2013 Thứ tư ngày 13 thỏng 3 năm 2013 Tiết 1 Tập đọc

HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

Trang 12

1- GV: Tranh minh hoạ nội dung bài

2- HS:

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài Nghĩa thầy trũ và nờu nội

dung bài

- GV nhận xột ghi điểm

3 Bài mới:

3 1 Giới thiệu bài: ( Tranh ) Ghi bảng.

- 2 HS đọc bài và nờu nội dung

3.2 Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc

- Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phỏt õm và giải nghĩa từ khú

- Cho HS đọc theo cặp

- Mời HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

+ Tỡm những chi tiết cho thấy thành viờn

của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp

nhàng, ăn ý với nhau?

- Nờu nội dung chớnh của đoạn 2

- Cho HS đọc đoạn 4:

+ Tại sao núi việc giật giải trong hội thi là

“niềm tự hào khú cú gỡ sỏnh nổi” đối với

dõn làng?

+ Qua bài văn, tỏc giả thể hiện tỡnh cảm gỡ

đối với một nột đẹp cổ truyền trong văn hoỏ

dõn tộc?

- Nờu nội dung chớnh của đoạn 3:

- GV tiểu kết rỳt ra nội dung bài

- Cả lớp theo dừi

- 4 đoạn (mỗi lần xuống dũng là một đoạn.)

+ Lần 1: đọc kết hợp luyện phỏt õm

- ý 1: Nguồn gốc của hội thi thổi cơm.

- HS thi kể

+ Trong khi một thành viờn lo lấy lửa, những người khỏc mỗi người một việc: người ngồi vút những thanh tre già…

- ý 2: Sự phối hợp ăn ý của cỏc thành viờn trong mỗi đội thi.

+ Vỡ giật được giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khộo lộo, ăn ý …

+ Tỏc giả thể hiện tỡnh cảm trõn trọng và tự hào với một nột đẹp trong sinh hoạt…

- ý 3: Niềm tự hào của cỏc đội

Trang 13

HS nờu ND bài.

* Ở địa phương mỡnh cú lễ hội gỡ? Cỏc em

cần làm gỡ để lễ hội khụng bị phai mờ?

Cỏc em cú ý thức tham gia nhiệt tỡnh cỏc lễ

hội để lễ hội được duy trỡ và lưu truyền

3.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài Cho cả lớp tỡm

giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 trong

nhúm Thi đọc diễn cảm

4 Củng cố:

- Bài văn muốn núi lờn điều gỡ ?

- Em cú suy nghĩ gỡ khi đọc bài văn này ?

- Giỏo dục hs giữ gỡn và phỏt huy văn húa,

-HS nờu

- 4 HS nối tiếp đọc bài

- HS tỡm giọng đọc cho mỗi đoạn

2- KN: Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn

đối thoại trong kịch Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

s tha cho! đã đợc viết lại.

- Bốn HS phân vai đọc lại hoặcdiễn thử màn kịch trên

Trang 14

phu nhân Nhiệm vụ của các

em là viết tiếp các lời đối

thoại (dựa theo 6 gợi ý) để

- Về nhà viết lại vào vở đoạn

đối thoại của nhóm mình

- Một HS đọc nội dung BT1.

- Cả lớp đọc thầm đoạn trích

trong truyện Thái s Trần Thủ Độ.

- Ba HS tiếp nối nhau đọc nộidung BT2:

+ HS1 đọc yêu cầu của BT2, tên

màn kịch (Giữ nghiêm phép nớc)

và gợi ý về nhân vật, cảnh trí,thời gian

+ HS2 đọc gợi ý về lời đối thoại.+ HS3 đọc đoạn đối thoại

- Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nộidung BT2

- Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đốithoại

- HS tự hình thành các nhóm(mỗi nhóm khoảng 5 em) trao

đổi, viết tiếp các lời đối thoại,hoàn chỉnh màn kịch

- Đại diện các nhóm (đứng tạichỗ) tiếp nối nhau đọc lời đốithoại của nhóm mình Cả lớp và

GV nhận xét, bình chọn nhómsoạn kịch giỏi nhất, viết đợcnhững lời đối thoại hợp lí, thú vịnhất

- Một HS đọc yêu cầu của BT3.

- HS mỗi nhóm tự phân vai; vàovai cùng đọc lại hoặc diễn thửmàn kịch

- Từng nhóm HS tiếp nối nhau thi

đọc lại hoặc diễn thử màn kịchtrớc lớp Cả lớp và GV bình chọnnhóm đọc lại hoặc diễn mànkịch sinh động nhất

Trang 15

Tiết 3 Toỏn

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1- KT: Giỳp HS biết Nhõn, chia số đo thời gian

2- KN: Vận dụng tớnh giỏ trị của biểu thức và giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tế

HS làm được cỏc BT1(c, d), BT2(a, b), BT3, BT4 HS khỏ giỏi làm được cả cỏc phần cũn lại

3- Giỏo dục hS ý thức tớch cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

1- GV: Bảng nhúm

2- HS: bảng con, nhỏp

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

1 ổn định: Cho HS hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nờu cỏch nhõn và chia số đo

- Mời 1 HS nờu yờu cầu GVhướng dẫn

HS làm bài Cho HS làm vào bảng con

* Bài tập 3: Mời 1 HS nờu yờu cầu

GV hướng dẫn HS làm bài Cho HS

b 10giờ 55phỳt *c 2,5phỳt 29giõy *d 25phỳt 9giõy

HS làm vào vở 2 HS làm vào bảng nhúm làm 2 cỏch khỏc nhau

Bài giải:

Số sản phẩm được làm trong cả hai lần là:

7 + 8 = 15(sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:

1giờ 8phỳt  15 = 17giờC2: Thời gian làm 7 sản phẩm là:

Trang 16

* Bài tập 4 (137):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu Mời HS nêu

cách làm Cho HS trao đổi nhóm 2 để

tìm kết quả Mời đại diện 2 nhóm lên

1 giê 8 phót 8 = 9 giê 4 phót

Thêi gian lµm sè s¶n phÈm trong c¶ hai lÇn lµ:

1 giê 56 phót + 9 giê 4 phót

= 17 giê Đáp số: 17giờ

Kết quả:

4,5giờ > 4giờ 5phút8giờ 16phút – 1giờ 25phút = 2 giờ 17 phút  3

26giờ 25phút : 5 < 2giờ 40phút + 2giờ 45phút

Tiết 5 Chính tả (Nghe –viết)

LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I Môc tiªu:

1- KT: Nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ

2- KN: Nghe viết đúng chính tả bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn

Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2

3- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn chữ, giữ vở sạch

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn đ ịnh: Cho HS hát

2.Kiểm tra bi cũ:

- Giáo viên kiểm tra hai học sinh : cho hai

học sinh lên viết trên bảng lớp : 5 tên riêng

nước ngoài trong bài chính tả trước

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

3.1.-Giới thiệu bài :

- Trong tiết chính tả hôm nay, các em tiếp

tục được ôn luyện về quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài thông qua bài

viết chính tả và hệ thống bài tập Từ đó các

em sẽ khắc sâu hơn về quy tắc viết hoa, vận

dụng những điều đã biết vào làm bài, vào

cuộc sống

3.2 Hướng dẫn viết chính tả.

- Giáo viên đọc bài chính tả một lượt - Mời

1 học sinh đọc, gio viên hỏi :

+ Bài chính tả nói lên điều gì?

- YC học sinh đọc thầm, tìm những từ khó

viết, luyện viết

- YC học sinh gấp sgk, nghe viết

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận cuả

câu cho học sinh viết (2 lần)

* Chấm sửa bài.

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

- Giáo viên chấm 5-7 bài, yêu cầu học sinh

đổi vở soát lỗi

- Giáo viên nhận xét, chữa lỗi chung

3.3 Hướng dẫn học sinh làm bt:

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu của bài và

cả bài tác giả bài “Quốc tế ca”.

- Giáo viên giao việc:

+ Đọc thầm lại bài văn

+ Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng bút

chì gạch trong VBT)

+ Nêu cách viết các tên riêng đó

- Cho học sinh làm bài

- Hai học sinh lên bảng viết, học sinh viết vào giấy nháp : Sác – lơ Đác – uyn, A-đam, Ê-va, Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ

- Học sinh theo dõi trong sgk

- Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5

- HS phát hiện, luyện viết những từ

viết dễ sai : Chi-ca-gô, Niu yok,

Trang 18

+ Giỏo viờn giải thớch thờm.

* Cụng xó Pa-ri: tờn một cuộc cỏch mạng

(viết hoa chữ cỏi đầu tạo thành tờn riờng

đú)

* Quốc tế ca : tờn một tỏc phẩm (viết hoa

chữ cỏi đầu tạo thành tờn riờng đú)

- Nhận xột, ghi điểm

4 Củng cố:

- Mời học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tờn

người, tờn dịa lớ nước ngoài

5.Dặn dũ:

- Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc viết hoa tờn

người và tờn địa lớ nước ngoài

* Phỏp: (viết hoa chữ cỏi đầu vỡ đõy

là tờn riờng nước ngoài nhưng đọc theo õm Hỏn Việt)

- HS nờu quy tắc

_

Soạn ngày 13 thỏng 3 năm 2013 Giảng thứ năm ngày 15 thỏng 3 năm 2013

Đ52: Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:26

w