- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình - Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để
Trang 1Chương II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ
GIÁ TRỊ CỦA PHÂN THỨC.
I MỤC TIÊU
Kiến thức: Học sinh có khái niệm về biểu thức hữu tỉ, biết được mỗi phân thức và mỗi đathức đều là những biểu thức hữu tỉ, thực hiện các phép toán trong biểu thức để biến nó thành mộtbiểu thức đại số
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép toán trên các phân thức đại số
-Thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc và tích cực
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức
Giá trị của phân thức tính như
thế nào?
-Hãy đọc thông tin SGK
-Chốt lại: Muốn tìm giá trị của
biểu thức hữu tỉ ta cần phải tìm
điều kiện của biến để giá trị của
mẫu thức khác 0 Tức là ta phải
cho mẫu thức khác 0 rồi giải ra
tìm x
-Treo bảng phụ ví dụ 2 SGK và
phân tích lại cho học sinh thấy
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Để tìm điều kiện của x thì cần
phải cho biểu thức nào khác 0?
-Hãy phân tích x2 + x thành nhân
tử?
-Vậy x(x + 1) 0
-Do đó x như thế nào với 0 và
x+1 như thế nào với 0?
-Với x = 1 000 000 có thỏa mãn
điều kiện của biến không?
-Còn x = -1 có thỏa mãn điều
kiện của biến không?
-Ta rút gọn phân thức sau đó thay
x2 + x = x(x + 1)
-Do đó x 0 và x + 1 0-Với x = 1 000 000 thỏa mãn điềukiện của biến
-Còn x = -1 không thỏa mãn điềukiện của biến
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng và thực hiện
3/ Giá trị của phân thức.
Khi giải những bài toán liênquan đến giá trị của phânthức thì trước hết phải tìmđiều kiện của biến để giá trịtương ứng của mẫu thứckhác 0 Đó là điều kiện đểgiá trị của phân thức đượcxác định
Ví dụ 2: (SGK)
?2
Vậy và thì phânthức được xác định
-Với x = 1 000 000 thỏa mãnđiều kiện của biến nên giá trịcủa biểu thức là
-Với x = -1 không thỏa mãnđiều kiện của biến
Bài tập 47 trang 57 SGK.
Tuần: 16 –Tiết:34
Soạn :
Dạy :
Trang 2vào giải bài tập này.
-Sửa hoàn chỉnh lời giải -Lắng nghe và ghi bài a) 2x+4 0x -2
b) x2 – 1 0(x – 1)(x + 1) 0
x 1 và x -1Bài 48
-Xem lại các ví dụ và các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Vận dụng vào giải tiếp bài tập 49, 51, 53 trang 58 SGK
-Tiết sau Ôn tập cuối năm
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 3Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b =
0.
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình
- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình Áp dụng: Giải phương trình:
-Trước tiên ta cần phải làm gì?
-Tiếp theo ta cần phải làm gì?
-Ta chuyển các hạng tử chứa ẩn
hiện lời giải ví dụ 2
-Treo bảng phụ bài toán ?1
-Đề bài yêu cầu gì?
-Quan sát-Trước tiên ta cần phải thựchiện phép tính bỏ dấu ngoặc
-Tiếp theo ta cần phải vậndụng quy tắc chuyển vế
-Ta chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang một vế; các hằng sốsang một vế thì ta được2x+5x-4x=12+3
Thực hiện thu gọn ta được3x=15
Giải phương trình này tìmđược x=5
-Quy đồng mẫu hai vế củaphương trình, thử mẫu hai vếcủa phương trình, vận dụngquy tắc chuyển vế, thu gọn,giải phương trình, kết luận tậpnghiệm của phương trình
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Hãy nêu các bước chủ yếu đểgiải phương trình trong hai ví
Trang 4-Sau khi học sinh trả lời xong,
giáo viên chốt lại nội dung bằng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Qua các ví dụ trên, ta thường
đưa phương trình đã cho về
-Vận dụng cách giải các bài toán
trong bài học vào thực hiện
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
dụ trên
-Lắng nghe và ghi bài
-Quan sát và nắm được cácbước giải
-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Bước 1 ta cần phải quy đồngmẫu rồi khử mẫu
-Mẫu số chung của hai vế là12
12x-2(5x+2)=3(7-3x)-Thực hiện và trình bày
-Lắng nghe và ghi bài
-Qua các ví dụ trên, ta thườngđưa phương trình đã cho vềdạng phương trình đã biếtcách giải
-Khi thực hiện giải phươngtrình nếu hệ số của ẩn bằng 0thì phương trình đó có thể xảy
ra các trường hợp: có thể vônghiệm hoặc nghiệm đúng vớimọi x
-Quan sát, đọc lại, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Hai học sinh giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
Vậy S = {1}
?1 Cách giảiBước 1: Thực hiện phép tính để
bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu
để khữ mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tửchứa ẩn sang một vế, các hằng sốsang vế kia và thu gọn
Bước 3: Giải phương trình nhậnđược
-Các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
-Xem lại các ví dụ trong bài học (nội dung, phương pháp giải)
-Vận dụng vào giải các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK
-Tiết sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 5- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình
- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình - Rèn luyện kỹ năng giải phương trình và
cách trình bày lời giải
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP
- vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Hãy nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
-Treo nội dung bảng phụ
-Đề bài yêu cầu gì?
-Để biết số nào đó có phải là
nghiệm của phương trình hay
không thì ta làm như thế nào?
-Gọi học sinh lên bảng thực hiện
Bài tập 17 trang 14 SGK.
-Treo nội dung bảng phụ
-Hãy nhắc lại các quy tắc: chuyển
vế, nhân với một số
-Đọc yêu cầu bài toán
-Số nào trong ba số là nghiệmcủa phương trình (1); (2); (3)-Thay giá trị đó vào hai vế củaphương trình nếu thấy kết quảcủa hai vế bằng nhau thì số đó
là nghiệm của phương trình
-Thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bài toán
-Quy tắc chuyển vế: Trong mộtphương trình, ta có thể chuyểnmột hạng tử từ vế này sang vếkia và đổi dấu hạng tử đó
-Quy tắc nhân với một số:
+Trong một phương trình, ta cóthể nhân cả hai vế với cùng một
số khác 0
+Trong một phương trình, ta cóthể chia cả hai vế cho cùng một
Trang 6-Với câu a, b, c, d ta thực hiện như
thế nào?
-Bước kế tiếp ta phải làm gì?
-Đối với câu e, f bước đầu tiên cần
phải làm gì?
-Nếu đằng trước dấu ngoặc là dấu
“ – “ khi thực hiện bỏ dấu ngoặc ta
phải làm gì?
-Gọi học sinh thực hiện các câu a,
c, e
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Yêu cầu học sinh về nhà thực
hiện các câu còn lại của bài toán
Bài tập 18 trang 14 SGK.
-Treo nội dung bảng phụ
-Để giải phương trình này trước
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
theo gợi ý bằng hoạt động nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán
hạng tử chứa ẩn sang một vế,các hằng số sang vế kia
-Thực hiện thu gọn và giảiphương trình
-Đối với câu e, f bước đầu tiêncần phải thực hiện bỏ dấungoặc
-Nếu đằng trước dấu ngoặc làdấu “ – “ khi thực hiện bỏ dấungoặc ta phải đổi dấu các sốhạng trong ngoặc
-Ba học sinh thực hiện trênbảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Để giải phương trình này trướctiên ta phải thực hiện quy đồngrồi khữ mẫu
-Để tìm mẫu số chung của haihay nhiều số ta thường tìmBCNN của chúng
-Câu a) mẫu số chung bằng 6-Câu b) mẫu số chung bằng 20-Hoạt động nhóm và trình bàylời giải
-Lắng nghe, ghi bài
Trang 7-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
-Xem trước bài 4: “Phương trình tích” (đọc kĩ các ghi nhớ và các ví dụ trong bài)
1 Kiến thức : Giúp hs củng cố và rèn luyện kỹ năng biến đổi biểu thức hữu tỷ thành một phân thức.
2 Kỹ năng :Rèn kỹ năng phối hợp, thực hiện các phép toán; củng cố thứ tự thực hiện các phép toán
và các kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia phân thức
- Củng cố và rèn kỹ năng tìm điều kiện xác định của phân thức đại số; điều kiện xác định của 1 biểuthức
-Thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc và tích cực
II phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập, bảng học tập của nhóm
2 Học sinh: Ôn các kiến thức đã học
III.Tiến trình bài dạy:
( chữa xong bài 47)c) x>1 d) x-2c) x>1 d) x= 1c) x>0 d) x2
Tuần: 17 –Tiết:35
Soạn :
Dạy :
Trang 8a) Biến đổi biểu thức hữu tỷ Biểu diễn
… dưới dạng 1 dãy phép toán
1 Thực hiện phối hợp các phép toán
b) Cách trình bày bài toán
Mở rộng: Với điều kiện nào của x thì
biểu thức trên được xác định
Phân thức xác định B 0
Giá trị biểu thức M được xác định khi
thay các giá trị của biến số vào M thì
các phép toán trong M được xác định.
Gọi 1 hs chữabài 46b (sgk57) – dưới lớpkiểm tra vởbài tập theonhóm
HS nhận xétbài làm củabạn?
I/ Chữa bài về nhàBài 46 (sgk 57) – HS tự chữaGhi nhớ:
Điều kiện để giá trị của 1 biểu thức Mđược xác định
1-4x2 0 Điều kiện xác định của M
* GV treo bảng phụ ghi lời giải bài tập
1 hs trình bàyvào bảng họctập của nhóm
Gọi 1 hs lênbảng trìnhbày – dướilớp làm kiểmtra kết quảtheo nhóm vànhận xét bài
2 Bài 51b (sgk 58)
Trang 9;
của bạn trênbảng
Về nhà:
* Bài 54a (sgk 59) và 50b (sgk 58)
Bài tập: 51a, 52, 54b, 56 (sgk 59) 44bd, 47 (sbt 25, 26)
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG II
MÔN: ĐẠI SỐ - LỚP 8 - NĂM HỌC 2012-2013
Tuần 17 - Tiết 35A- Ngày kiểm tra 18 /12 /2012 (Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề)
I)Mục tiêu :
Thu thập thông tin để phân loại học sinh, từ đó đề ra các giải pháp thực hiện điều chỉnh PPDH phù hợp với các đối tượng học sinh
II)Xác định chuẩn KTKN
1.Kiến thức: + Kiểm tra kiến thức cơ bản của chương II như: Phân thức đại số, tính chất cơ bản, rút
gọn, QĐMT, cộng trừ nhân chia phân thức đại số
2.Kỹ năng: + Vận dụng KT đã học để tính toán và trình bày lời giải.
+ Rèn tư duy và tính độc lập tự giác
3.Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc
III Ma trận đề: (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ).
Vận dụng được ĐN
để kiểm tra hai phân thức bằng nhau trong những hợp đơn giản
Rút gọn được những phân thức mà tử
và mẫu có dạng tích chứa nhân tửchung Vận dụng được tính chất cơbản của phân thức để quy đồng mẫu
1 1 10%
1 0,5 5%
2 1,5 15%
6 4 40%
2 Cộng và
trừ các phân
thức đại số
Viết được phân thức đối của một phân thức
Vận dụng được các quy tắc để thực hiện phép cộng, trừ phân thức
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
2 2 20%
3 2,5 25%
Thực hiện được phép nhân, chia phân thức cho phân thức
Tìm ĐKXĐ khi biến đổi biểu thức hữu tỉ, tìm giá trị của phân thức
Tuần: 17 –Tiết:35A
Soạn :
TH : 18/12/2012
Trang 101 0,5 5%
1
1 10%
1 0,5 5%
2 1 10%
6 3,5 35%
5
4 40%
5
3 30%
15 10 100%
Trường THCS Lê Thánh Tông
Họ và tên:……….
Lớp:………
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐẠI SỐ 8
Thời gian: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM (3đ):
Đánh dấu X vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Điều kiện để cho biểu thức là một phân thức là:
Trang 11Bài 3: (2 điểm) Cho biểu thức:
A = a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức
-Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo các dạng bài tập theo kiến thức trên
-Thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc và tích cực
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập theo từng dạng, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập kiến thức về: Nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức; chia đa thức chođơn thức, phân tích đa thức thành nhân tử
-Treo bảng phụ nội dung bài tập
-Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức ta làm như thế nào?
-Muốn nhân một đa thức với một
đa thức ta làm như thế nào?
-Tích của hai số cùng dấu thì kết
quả là dấu gì?
-Tích của hai số khác dấu thì kết
quả là dấu gì?
-Với xm xn = ?
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 2: Làm tính chia.
(5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung bài tập
-Muốn chia một đa thức cho một
đơn thức ta làm như thế nào?
-Với ym yn = ? và cần điều kiện
-Đọc yêu cầu bài toán
-Phát biểu quy tắc chia một đathức cho một đơn thức đã học
Trang 12-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Phân tích đa thức
thành nhân tử (9 phút).
-Treo bảng phụ nội dung bài tập
-Có bao nhiêu phương pháp phân
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 4: Tìm x (10 phút).
-Treo bảng phụ nội dung bài tập
-Đối với dạng bài tập này ta cần
thực hiện như thế nào?
-Câu a) ta áp dụng phương pháp
nào để phân tích?
-Câu b) ta áp dụng phương pháp
nào để phân tích?
-Hãy thảo luận nhóm để hoàn
thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Hai học sinh thực hiện trên bảng-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Có ba phương pháp phân tích đathức thành nhân tử: Đặt nhân tửchung, dùng hằng đẳng thức, nhómhạng tử
-Câu a) ta sử dụng phương phápnhóm hạng tử và đặt nhân tửchung để phân tích
-Câu b) ta sử dụng phương phápnhóm hạng tử và dùng hằng đẳngthức để phân tích
-Hai học sinh thực hiện trên bảng-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Đối với dạng bài tập này ta cầnphân tích vế trái thành nhân tử rồicho từng thừa số bằng 0 sau đógiải ra tìm x
-Câu a) ta sử dụng phương phápđặt nhân tử chung để phân tích
-Câu b) ta sử dụng phương phápdùng hằng đẳng thức để phân tích
-Thảo luận và trình bày lời giảitrên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
Phân tích đa thức thành nhân tử.
Tìm x, biết:
hoặc
4 Củng cố
-Hãy phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
-Nếu a b = 0 thì a = ? hoặc b = ?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các kiến thức về rút gọn phân thức, quy đồng mẫu các phân thức; cộng, trừ các phân thức
-Tiết sau ôn tập học kì I (tt)
Trang 13- GV: Bảng phụ ghi các bài tập theo từng dạng, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: Ôn tập các kiến thức về rút gọn phân thức, quy đồng mẫu các phân thức; cộng, trừ cácphân thức
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu
các phân thức (12 phút).
-Treo bảng phụ nội dung bài tập
-Muốn quy đồng mẫu các phân
+Chia cả tử và mẫu cho nhân tửchung
-Có ba phương pháp phân tích đathức thành nhân tử: Đặt nhân tửchung, dùng hằng đẳng thức,nhóm hạng tử
-Hai học sinh thực hiện trên bảng-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Muốn quy đồng mẫu thức nhiềuphân thức ta có thể làm như sau:
+Phân tích các mẫu thức thànhnhân tử rồi tìm mẫu thức chung;
+Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫuthức;
Trang 14-Hãy thảo luận nhóm để hoàn
thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Thực hiện phép
tính (10 phút).
-Treo bảng phụ nội dung bài tập
-Để cộng hai phân thức cùng mẫu
(không cùng mẫu) ta làm như thế
nào?
-Muốn trừ hai phân thức ta làm
như thế nào?
-Hãy thảo luận nhóm để hoàn
thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
+Nhân cả tử và mẫu của mỗiphân thức với nhân tử phụ tươngứng
-Câu a) ta sử dụng phương phápđặt nhân tử chung và dùng hằngđẳng thức để phân tích
-Câu b) ta sử dụng phương phápdùng hằng đẳng thức và đặt nhân
tử chung để phân tích
-Muốn tìm nhân tử phụ thì ta chiaMTC cho từng mẫu của các phânthức
-Thảo luận và trình bày lời giảitrên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Phát biểu quy tắc cộng hai phânthức cùng mẫu (không cùng mẫu)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các kiến thức của chương I và chương II
-Tiết sau kiểm tra học kì I
V RÚT KINH NGHIỆM
KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề và đáp án do Phòng GD & ĐT ra )
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÝ I
( Phần Đại số )
K
8 S ố 8 đến 10 5 dưới 8 3 dưới 5 0 dưới 3 TBình trở leân
Trang 15Qua bài giúp hs ôn tập, hệ thống, củng cố các kiến thức cơ bản ở chương I và II (đại số lớp 8) về:
1/ Các khái niệm đơn, đa thức, phân thức đại số, 2 phân thức bằng nhau, phân thức đối, phânthức nghịch đảo, khái niệm biểu thức hữu tỷ
2/ Các hằng đẳng thức đáng nhớ; tính chất cơ bản của PTĐS; các phương pháp phân tích đathức thành nhân tử; phương pháp rút gọn và quy đồng mẫu thức các phân thức; điều kiện để giá trịcủa 1 phân thức, biểu thức xác định
3/ Các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đơn, đa thức, phân thức, cách biến đổi biểu thức hữu tỷ
2 Kỹ năng
Rèn các kỹ năng PTĐT thành nhân tử, kỹ năng cộng trừ nhân chia các đơn đa thức và phân thức, kỹnăng phối hợp các phép tính đó trên các đa thức và phân thức; kỹ năng biến đổi biểu thức hữu tỷ, giảicác bài toán có liên quan đến giá trị của phân thức, biểu thức hữu tỷ, kỹ năng trình bày các dạngtoán
II phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập, đề cương ôn tập học kỳ I
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
III Tiến trình bài dạy:
- Trong dãy tính nếu có thể dùng
HĐT để thu gọn thì nên làm nhanh
- Có thể sử dụng tính chất phép toán
để tính nhanh
HS chia nhóm bốcthăm câu hỏi ôn tập
và đánh giá kết quảghi vào biên bảncủa nhóm
(các nhóm chéonhau để kiểm tra)Gọi 3 hs lên bảngthực hiện phép tính
1 ôn tập lý thuyết (cáckhái niệm – quy tắc)
2 tínha) 8xy2.(-2x3 - 0,25y - 4xy)b) Q = y(xy - y +1) - x(y2 -x+2)Tính Q biết x = 2 và y = 3c) Tìm x biết:
Trang 16Gọi 4 hs chữa 4 câu– dưới lớp kiểm trachéo
a) 12x2y-18xy2-30y3b) 5x2-5xy-10x+10yc) a3-3a+3b-b3d) a4 +6a2b+9b2-1
Về nhà:
Hoàn thiện các bài tập đã chữa
Chuẩn bị tiết sau học chương III
Trang 17Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT ẨN
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi nhận xét, bài tập 21 trang 17 SGK, các bài tập ? , phấn màu
- HS: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
III PHƯƠNG PHÁP
- vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giải các phương trình sau:
HS1: x + 12 - 4x = 25 – 2x + 1 ; HS2: (x + 1) – (3x – 1) = x – 9
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1:
-Treo bảng phụ nội dung ?
1
-Đề bài yêu cầu gì?
-Có bao nhiêu phương
-Với gợi ý này hãy hoàn
thành bài toán trên
-Có 3 pp p/tích đa thứcthành nhân tử: đặt nhân
tử chung, dùng hằngđẳng thức, nhóm hạngtử
Để giải phương trình tích ta áp dụng công
thức: A(x).B(x) = 0 A(x)=0 hoặc B(x)=0
Tuần: 22 –Tiết:45
Soạn : 20/ 1/13
Dạy : 23/ 1/13
Trang 18-Như vậy, muốn giải
phương trình A(x).B(x)=0,
ta giải hai phương trình
A(x)=0 và B(x)=0, rồi lấy
-Vậy nhân tử chung là gì?
-Hãy giải hoàn chỉnh bài
các bài tập vừa thực hiện
vào giải bài tập này
-Vậy để giải phươngtrình tích ta áp dụngcông thức A(x).B(x) = 0A(x)=0 hoặc B(x)=0
-Quan sát-Bước đầu tiên người tathực hiện chuyển vế-Bước 2 người ta thựchiện bỏ dấu ngoặc
-Bước kế tiếp người tathực hiện thu gọn
-Bước kế tiếp người taphân tích đa thức ở vếtrái thành nhân tử
-Giải phương trình vàkết luận
-Vậy nhân tử chung của
vế trái là x – 1 -Thực hiện theo gợi ý
-Đọc yêu cầu bài toán ?4
-Ở vế trái ta áp dụngphương pháp đặt nhân
tử chung để phân tích đathức thành nhân tử
-Nhân tử chung là x(x +1)
-Thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng và thực hiệnlời giải
Bài tập 21a,c trang 17 SGK.
a) (3x – 2)(4x + 5) = 03x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 01) 3x – 2 = 0
2) 4x + 5 = 0 Vậy S = c) (4x + 2)(x2 + 1) = 04x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 01) 4x + 2 = 0
2) x2 + 1 = 0 x2 = -1
Trang 19Vậy S =
4 Củng cố:
Phương trình tích có dạng như thế nào? Nêu cách giải phương trình tích
5 Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích
-Vận dụng vào giải các bài tập 22, 23, 24, 25 trang 17 SGK
-Tiết sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT ẨN
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15 PHÚT.
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
+ Khắc sâu pp giải pt tích
+Thực hiện tốt yêu cầu bài kiểm tra 15 phút
- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 22, 23, 24, 25 trang 17 SGK, phấn màu
- HS: Ôn tập các cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích
III PHƯƠNG PHÁP
- vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút.
Giải các phương trình sau
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập 23a, d
-Vậy để giải các phương trình
trên ta phải làm như thế nào?
-Để đưa các phương trình này
về dạng phương trình tích ta
làm như thế nào?
-Với câu d) trước tiên ta phải
-Đọc yêu cầu bài toán-Các phương trình này chưaphải là phương trình tích
Để giải các phương trìnhtrên ta phải đưa về dạngphương trình tích
-Để đưa các phương trìnhnày về dạng phương trìnhtích ta chuyển tất cả cáchạng tử sang vế trái, rút gọnrồi phân tích đa thức thu gọn
Tuần: 22 –Tiết: 46
Soạn : 20/ 1/13
Dạy : 23/ 1/13
Trang 20làm gì?
-Hãy giải hoàn thành bài toán
này
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 2: Bài tập 24a, c
-Nếu chuyển vế phải sang vế
trái thì ta được phương trình
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Bài tập 25a
trang 17 SGK ( phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Hãy phân tích hai vế thành
nhân tử, tiếp theo thực hiện
chuyển vế, thu gọn, phân tích
thành nhân tử và giải phương
trình tích vừa tìm được
-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán-Câu a) ta áp dụng phươngpháp dùng hằng đẳng thức
để phân tích-Đa thức x2 – 2x + 1 = (x –1)2
-Vậy ta áp dụng hằng đẳngthức hiệu hai bình phương
-Nếu chuyển vế phải sang vếtrái thì ta được phương trình4x2 + 4x + 1 – x2 = 0
-Lắng nghe
-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán-Lắng nghe và thực hiệntheo gợi ý của giáo viên
3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 01) 3x – 7 = 0
2) 1 – x = 0 x = 1Vậy S =
Bài tập 24a, c trang 17 SGK.
x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 01) x + 1 = 0 x = -12) x – 3 = 0 x = 3Vậy S = {-1; 3}
3x + 1 = 0 hoặc x + 1 = 01) 3x + 1 = 0
2) x + 1 = 0 x = -1Vậy S =
Bài tập 25a trang 17 SGK.
x = 0 hoặc x + 3= 0 hoặc 1=0
2x-1) x = 02) x + 3 = 0 x = -3
Trang 213) 2x – 1 = 0 Vậy S =
4 Củng cố: (5 phút)
Khi giải một phương trình chưa đưa về phương trình tích ta cần phải làm gì? Và sau đó áp dụng côngthức nào để thực hiện?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Xem trước bài 5: “Phương trình chứa ẩn ở mẫu” (đọc kĩ quy tắc thực hiện và các ví dụ trong bài)
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT ẨN
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU.
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứẩn ở mẫu
+ Hiểu được và biết cách tìm điều kiện để xác định được phương trình
+ Hình thành các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Kỹ năng: giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức
III PHƯƠNG PHÁP
- vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
HS : Viết dạng tổng quát của phương trình tích ?Cách giải phương trình tích?
Áp dụng giải phương trình : (3x-1)(x2+2) = (3x-1)(7x-10) = 0
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu
GV giới thiệu ví dụ mở đầu
SGK/19 và yêu cầu HS trả lời ?1
Ví dụ này cho ta thấy các
phương trình có chứa ẩn ở mẫu
thì các phép biến đổi thường
dùng để giải phương trình có thể
cho các giá trị của ẩn không phải
là nghiệm của phương trình
nghĩa là phương trình mới nhận
được không tương đương với
phương trình đã cho
?Vấn đề là làm thế nào để phát
hiện các giá trị đó ?Thật đơn giản
ta chỉ việc thử trực tiếp vào
HS trả lời : không vì tại x=1giá trị 2 vế của phương trìnhkhông xác định
1 Ví dụ mở đầu:
?1
x = 1 không là nghiệm vì tại
đó giá trị của hai vế khôngxác định
Tuần: 23 –Tiết: 47
Soạn : 27/ 1/13
Dạy : 30/ 1/13