PHÒNG GD&ĐT NGHI XUÂN PHÒNG GD&ĐT NGHI XUÂN TRƯỜNG MN XUÂN LĨNH Số 08 /KH TMN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Xuân Lĩnh, ngày 28 tháng 01 năm 2013 KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT NGHI
XUÂN
TRƯỜNG MN XUÂN LĨNH
Số: 08./KH-TMN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Xuân Lĩnh, ngày 28 tháng 01 năm 2013.
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN MẦM NON
NĂM HỌC: 2012 – 2013
- Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;
- Căn cứ Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành chương tình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non;
- Căn cứ Công văn số 42/PGD-BDTX ngày 08/01/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm 2012 - 2013;
I Đặc điểm tình hình chung:
1 Đội ngũ:
* Năm học 2012-2013 trường mầm non Xuân Lĩnh có 18 CBGV; Quản lý: 3 đ/c;
Giáo viên:13 đ/c; Nhân viên: 2 đ/c
Trong đó: Biên chế: 3 ; (Quản lý: 3)
- Ngoài biên chế:15; Giáo viên:13; nhân viên;2
- Giáo viên mẫu giáo: 11 ; Nhà trẻ: 2
* Trình độ chuyên môn:
- Đại học: 12; Quản lý: 3 ; Giáo viên: 9
- Cao đẳng: 1
- Trung cấp: 5
* Tổ chuyên môn: 3 ; (Gồm 7 nhóm lớp)
- Tổ mẫu giáo 5 Tuổi ( gồm 2 lớp)
- Tổ Nhà trẻ - Bé – Nhỡ: ( gồm 5 lớp)
- Tổ nuôi dưỡng – hành chính: 1 tổ
- Giáo viên mẫu giáo: 11 ; Nhà trẻ: 2
2 Thuận lợi, khó khăn:
Trang 2a Thuận lợi: Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng chính quyền Địa phương, sự đồng tình
ủng hộ của phụ huynh học sinh, dưới sự chỉ đạo của bộ phận chuyên môn Phòng giáo dục đào tạo Trường Mầm non Xuân Mỹ tập trung một điểm trường, Là năm học thứ 3 thực hiện chương trình mầm non mới, đội ngũ đạt trình độ chuẩn 100% , trên chuẩn; 40%
b Khó khăn:
Là trường có nhiều giáo viên tuổi đời cao, việc tiếp cận công nghệ thông tin còn hạn chế, trong giảng dạy mang tính rập khuôn máy móc Một số giáo viên trẻ mới ra trường kinh nghiệm chưa nhiều trong công tác chăm sóc giáo dục
Từ Những thuận lợi vá khó khăn trên Trường mầm non Xuân Mỹ cố gắng phát huy các mặt mạnh trong những năm qua, đồng thời tìm ra các giải pháp triển khai tốt công tác bồi dưỡng chu kỳ thường xuyên, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ngày một đi lên đáp ứng với yêu cầu đổi mới cửa Đất nước nói chung, và nghành học mầm non nói riêng
Trường mầm non Xuân Mỹ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
mầm non năm học 2012-2013 như sau:
II Kế hoạch chung:
1 Mục đích:
- Thông qua học tập bồi dưỡng thường xuyên để cán bộ giáo viên cập nhật kiến thức
về chính trị, kinh tế xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, yêu cầu nhiệm vụ năm học của sở, phòng trường, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
- Giúp cán bộ giáo viên phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên trong nhà trường
2 Đối tượng bồi dưỡng
Hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên đang giảng dạy tại Trường mầm non Xuân Mỹ
3 Nội dung, Thời lượng:
Khối kiến thức bắt buộc:
3.1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như:
Nghị quyết của Đảng, của Huyện ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế - xã
hội và Giáo dục - Đào tạo 2012-2015; (10 tiết)
Chỉ thị số 10 - CT/TW ngày 05-12-2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường
phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn; (5 tiết)
Trang 3Nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ
đạo của Sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo (10 tiết)
Học tập quán triệt thông tư 26/TT-BGD&ĐT ngày 10/07/2012 Ban hành Quy chế
bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông
tư số 36/2011/TT-BGD&ĐT ngày 17/08/2011 ban hành chương trình bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên mầm non (8 tiết)
3.2 Nội dung bồi dưỡng 2:( Chờ tài liệu của sở)
3.3.Nội dung 3: Khối kiến thức tự chọn: 60 tiết/năm học/giáo viên.
Căn cứ nhu cầu của cá nhân, khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên ban hành kèm theo các Thông tư tương ứng; giáo viên tự lựa chọn các mô đun bồi dưỡng
2.1 Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng của giáo dục ( 90 tiết )
2.2 Nâng cao năng lực hiểu biết và XD môi trường giáo dục của giáo viên ( 45 tiết )
2.3 Nâng cao năng lực hướng dẫn và tư vấn giáo dục của giáo viên ( 75 tiết )
2.4 Nâng cao năng lực phát hiện và cá biệt hóa với trẻ đặc biệt chăm sóc/ hỗ trợ tâm lí của giáo viên ( 30 tiết )
2.5 Nâng cao năng lực lập kế hoạch giáo dục của giáo viên ( 30 tiết )
2.6 Tăng cường năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên ( 135 tiết )
2.7 Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên ( 75 tiết )
2.8 Tăng cường năng lực kiểm tra và đánh giá của giáo viên ( 30 tiết )
2.9 Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học của giáo viên ( 30 tiết )
2.10 Tăng cường năng lực quản lí lớp/ trường của giáo viên ( 60 tiết )
2.11 Phát triển năng lực hoạt động hoạt động chính trị - xã hội của giáo viên ( 30 tiết ) 2.12 Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục ( 30 tiết )
* Lưu ý:
- Thứ 5 tuần thứ 2 hàng tháng nhà trường kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng thường
xuyên của giáo viên
- Thứ 5 tuần thứ 3 hàng tháng tổ trưởng báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên đối với tổ mình
- Vào ngày 24->26 hàng tháng nhà trường báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên với chuyên viên Phòng GD&ĐT qua báo cáo hàng tháng
4 Hình thức bồi dưỡng thường xuyên.
Trang 41. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên
môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường
2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa
kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng dạy học ( Hình thức này được bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn do Sở, Phòng, Trường tổ chức )
3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa chủ yếu lấy việc tự học của người
học là chính (qua mạng Internet, qua tài liệu)
4 Bồi dưỡng thông qua việc tự xây dựng kế hoạch cá nhân, kế hoạch giảng dạy, qua sinh hoạt cụm chuyên môn, tổ chuyên môn, qua thảo giảng, dự giờ đồng nghiệp, qua tự làm đồ dùng đồ chơi phục vụ giảng dạy, qua viết sáng kiến kinh nghiệm, qua dự thi các cấp…
5 Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên:
* Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3
- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch
* Phương thức đánh giá kết quả BDTX
Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại
tổ chuyên môn thông qua các báo cáo chuyên đề Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm)
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm)
- Thang điểm đánh giá kết quả BDTX: Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần)
- Điểm trung bình kết quả BDTX được tính theo công thức sau: ĐTB BDTX = (điểm
nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên): 3 ( ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành )
* Xếp loại kết quả BDTX
Trang 5*. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung
của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên Kết quả xếp loại BDTX như sau:
- Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
- Loại K nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
- Loại G nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm
- Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học
- Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp
loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên
* Tổ chức thực hiện:
Trách nhiệm của hiệu trưởng:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của đơn vị trình lãnh đạo Phòng GD&ĐT phê duyệt
- Phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên;
- Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên;
- Tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên, tổng hợp, báo cáo hàng tháng và cuối năm trình lãnh đạo phòng GD&ĐT cấp giấy chứng nhận
Trách nhiệm của phó hiệu trưởng:
- Quản lý chỉ đạo, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của đơn vị
- Cùng Hiệu trưởng quản lý, chỉ đạo, kiểm tra giáo viên thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên;
- Tham gia đánh giá, xếp loại công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên
Trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn:
- Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra giáo viên thực hiện tốt công tác tự học, tự nghiên cứu và giảng dạy;
- Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên trong tổ;
- Thứ 5 tuần thứ 3 hàng tháng tổ trưởng báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng thường
xuyên của giáo viên đối với tổ mình với ban giám hiệu
- Tham gia đánh giá, xếp loại công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên
Trách nhiệm của công đoàn:
Trang 6- Phối hợp với nhà trường tổ chức vận động đoàn viên tham gia học tập tốt bồi dưỡng
thường xuyên của cá nhân và kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên của nhà
trường
Trách nhiệm của giáo viên:
- Tích cực tham gia học tập chương trình bồi dưỡng thường xuyên do các cấp quy định
nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân, năng lực tự đánh giá hiệu quả
bồi dưỡng thường xuyên, năng lực quản lý tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân
- Xây dựng kế hoạch tự học tập bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân trình lên ban giám
hiệu trường phê duyệt
- Có đầy đủ các loại hồ sơ như: Kế hoạch học tập; bài thu hoạch; sản phẩm làm minh
chứng việc học tập; sổ học tập riêng thể hiện được các nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi
dưỡng 2, nội dung bồi dưỡng 3
- Báo cáo tổ, BGH nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận
dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ
III Kế hoạch cụ thể.
thức bồi dưỡng
Điều chỉnh
8/2012
9/2012
Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của Đảng, của Huyện ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo dục - Đào tạo 2012-2015;
- Chỉ thị số 10 - CT/TW ngày
05-12-2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn;
- Nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ
Tăng cường nhận thức về tư tưởng, chính trị;
Nắm vững những điều kiện, tiêu chuẩn
8
4
Tập trung
Tập
Trang 710->12/2012
Giáo dục và Đào tạo
Học tập quán triệt thông tư 26/TT-BGD&ĐT ngày 10/07/2012…; Thông
tư số 36/2011/TT-BGD&ĐT ngày 17/08/2011
+ Công tác phổ cập GDMN cho trẻ em
5 tuổi + Công tác chuyên môn + Chế độ chính sách cho học sinh
+ Các văn bản chỉ đạo của bậc học mầm non
+Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
+ Khảo thí và kiểm định chất lượng + Các văn bản liên quan đến công nghệ thông tin, pháp luật, thi đua khen thưởng
phổ cập giáo dục mầm non
Năm vững mục tiêu, kế hoạch nhiệm vụ năm học của các cấp;
Nắm vững được nội dung thông
tư, thực hiện có hiệu quả
Nắm vững được nội dung thông
tư, thực hiện có hiệu quả
Thảo luận trao đổi, dự giờ rút kinh nghiệm Nắm vững các chế độ chính sách cho học
10
8
2
10
trung
Tập trung
Tập trung
Tập trung
Tập
Trang 8sinh để t/ hiện.
Nắm vững các văn bản chỉ đạo
để thực hiện
Có kế hoạch để tham mưu và chỉ đạo thực hiện
Nắm vững công văn để thực hiện
Có các biện pháp nâng cao hiểu biết cho giáo viên trong công nghệ
5
3
2
3
5
trung
Tập trung
Tập trung
Tập trung
Tập trung
Tập trung
Tháng
01/2012 Duyệt kế hoạch cho từng cá nhân Hoàn thành việc lập kế hoạch BDTX
của trường và của giáo viên
Xây dựng kế hoạch sát đúng với đơn vị mình 5 trungTập
Tháng
02/2013
Trình kế hoạch của trường về phòng
duyệt
Triển khai đến các tổ, giáo viên cùng
hiện trong toàn trường
2 Tập
trung
Tháng
03/2013 Tổ chức học tập và cho cá nhân tự học,làm các bài tập, làm bài kiểm tra theo nội
dung 3 mà từng cá nhân tự đăng ký
Nắm vững kiến thức của từng môđun cũng như kinh nghiệm trong quá trình
210 Tự học
Trang 9học tập của mình để áp dụng vào giảng dạy và công tác
Tháng
04/2013 Tổ chức học tập và cho cá nhân tự học,làm các bài tập, làm bài kiểm tra theo nội
dung 3 mà từng cá nhân tự đăng ký
Nắm vững kiến thức của từng môđun cũng như kinh nghiệm trong quá trình học tập của mình để áp dụng vào giảng dạy và công tác
210 Tự học
Tháng
5/2013 Tổ chức học tập và cá nhân tự học và làmcác bài tập theo nội dung 3 mà từng cá
nhân tự đăng ký
Nắm vững kiến thức của từng môđun cũng như kinh nghiệm trong quá trình học tập của mình
210 Tự học
Tháng
2013 Tiến hành kiểm tra, đánh giá xếp loạigiáo viên về kết quả BDTX, báo cáo về
phòng
Tổng hợp kết quả đề nghị phòng cấp giấy chứng nhận
trung
Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non năm học: 2012 – 2013
của Trường Mần non Xuân Mỹ trình lên lãnh đạo phòng xem xét và phê duyệt
Nơi nhận:
- Cơ quan chủ quản (để b/c); HIỆU TRƯỞNG
- Tất cả các giáo viên;
- Lưu văn phòng.
Trịnh Thị Lan
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GD&ĐT NGHI XUÂN
Trang 10………
………
3.2 Nội dung bồi dưỡng 2
35 tiết/năm học/giáo viên
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên mầm non; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của trường như sau:
+ Công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (2 tiết)
Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi thực hiện theo Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ
+ Công tác chuyên môn (10 tiết)
Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi Cách xây dựng kế hoạch giảng và thực hiện chương trình GDMN; cách đánh giá Bộ chuẩn trẻ 5 tuổi theo Thông tư số 23/TT-BGDĐT ngày