Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 1 VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Giáo án Tiếng Việt lớp 4 Tuần 1 Tiết 4 Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I Mục tiêu 1 Kiến thức Đọc rành mạc[.]
Trang 1Giáo án Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 1
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Kĩ năng
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
3 Thái độ
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài
III Các hoạt động dạy học
4’
1’
32’
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn
luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HS
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS thực hiện
- Lắng nghe, ghi bài
- Đọc nối tiếp:
+ Đoạn 1: Một hôm bay được xa
+ Đoạn 2: Tôi đến gần ăn thịt em
+ Đoạn 3: Còn lại
- Theo dõi
- cỏ xước, Nhà Trò, bự, áo thâm, lương ăn, ăn hiếp, mai phục
Trang 2b) Tìm hiểu bài
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 1
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, TLCH: Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe dọa?
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
- Nêu một số hình ảnh nhân hóa mà em thích
- Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
- Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- GV đọc mẫu đoạn 2 của
- Luyện đọc
- Đọc
- Nghe
- Đọc và trả lời: Chị Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc
tỉ tê bên tảng đá cuội
- Đọc và tìm chi tiết: Thân hình bé nhỏ, gầy yếu Cánh mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, quá yếu
Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng kiếm bữa chẳng đủ ăn
- Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh, ăn thịt
- Nói: Em đừng sợ Hãy trở
về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe
ăn hiếp kẻ yếu
Hành động: Xòe cả hai càng ra dắt Nhà Trò đi
- Đọc
- Nêu
- Nêu
- Đọc
- Nghe
Trang 33’ 3 Củng cố, dặn
dò
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc ghép đôi
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Mẹ ốm
- Luyện đọc
- Thi đọc
- Lắng nghe, thục hiện
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Kĩ năng
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: BT 2a / b
3 Thái độ
- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Chính tả
III Các hoạt động dạy học
4’
1’
32’
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn
nghe – viết chính tả
a) Trao đổi về nội
dung đoạn trích
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HS
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ
“Một hôm vẫn khóc”
- HS thực hiện
- Lắng nghe, ghi bài
- 1 HS đọc, dưới lớp đọc thầm
Trang 4b) Hướng dẫn viết
từ khó
c) Viết chính tả
d) Thu, chấm, chữa
bài
2.3 Hướng dẫn làm
BT chính tả
Bài 2.Điền vào chỗ
chống:l/n:an/ang
3 Củng cố, dặn dò
trong bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Đoạn trích cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải đúng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Mười
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò và hình dáng yếu
ớt, đáng thương của Nhà Trò
- Nêu: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
- Đọc và viết
- Nghe đọc và viết bài
- Soát lỗi
- Đọc
- Làm bài
- Chữa bài
a) lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho
b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
- Lắng nghe, thục hiện
Trang 5năm cõng bạn đi học.
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)
2 Kĩ năng
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu
3 Thái độ
- Vẽ được sơ đồ cấu tạo của tiếng
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1 Kiểm tra bài
cũ.
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Nhận xét
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HS
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng
- HS thực hiện
- Lắng nghe, ghi bài
- HS đọc thầm và đếm số tiếng: Câu tục ngữ có 14 tiếng
- Đếm thành tiếng:
Bầu ơi thương lấy
-bí - cùng: có 6 tiếng
Trang 62.3 Ghi nhớ
2.4 Luyện tập
Bài 1.Phân tích
cấu tạo tiếng
Bài 2.Giải câu đố
- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng bầu
- Gọi HS lên bảng ghi cách đánh vần tiếng bầu HS dưới lớp đánh vần thành tiếng
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ
- Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Cho ví dụ?
- Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ SGK
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu mỗi bàn 1HS phân tích 2 tiếng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu suy nghĩ và giải đố
Tuy - rằng - khác - giống
nhưng chung một -giàn: có 8 tiếng
- HS đánh vần thầm và ghi lại: bờ - âu - bâu - huyền
- bầu
- Thực hiện
- Quan sát
- Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Phân tích cấu tạo của từng tiếng
- Lên bảng chữa bài
- Trả lời
- Bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu
- Đọc
- Đọc
- Phân tích vào vở
- Chữa bài
- Đọc
- Suy nghĩ
Trang 73’ 3 Củng cố, dặn
dò
- Gọi HS trả lời và giải thích
- GV nhận xét, chốt lại: Đó
là chữ sao, vì để nguyên là ông sao trên trời Bớt âm đầu
s thành tiếng ao, ao là chỗ các bơi hàng ngày
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Luyện tập về cấu tạo của tiếng
- Trả lời
- Lắng nghe, thục hiện
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
2 Kĩ năng
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
3 Thái độ
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HS
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS thực hiện
- Lắng nghe, ghi bài
Trang 82.1 Giới thiệu
bài
2.2 GV kể
chuyện
- GV kể lần 1:
- GV kể lần 2:
- Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh hơn ở đoạn kể
về tai họa trong đêm hội, trở lại khoan thai ở đoạn kết
- Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: cầu phúc, giao long,
bà góa, làm việc thiện, bâng quơ
- Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS nắm cốt truyện:
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
+ Mọi người đối xử với bà
ra sao? Ai đã cho bà cụ ăn
và nghỉ? Chuyện gì đã xảy
ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà góa điều gì?
+ Trong đêm lễ hội, chuyện
gì đã xảy ra?Mẹ con bà góa
đã làm gì?
+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào?
- Nghe kể
- Theo dõi
- Giải thích theo ý hiểu
- Quan sát và trả lời:
+ Không biết từ đâu đến Trông gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối, luôn miệng kêu đói + Mọi người đều xua đuổi bà
Mẹ con bà góa Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Một con giao long xuất hiện
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm.Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn
+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một đảo
Trang 92.2 Hướng dẫn
kể từng đoạn
2.3 Hướng dẫn
kể toàn bộ câu
chuyện
3 Củng cố, dặn
dò
- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi, kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm
ra bạn kể hay nhất
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe đã đọc
nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm, kể lại từng đoạn
- Trình bày
- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Thi kể
- Nhận xét
- Lắng nghe, thục hiện
MẸ ỐM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Kĩ năng
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
3 Thái độ
- Hiếu thảo, biết ơn công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ
Trang 10II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Tập thơ Góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài
2.2 Hướng dẫn
luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
b) Tìm hiểu bài
Câu 1
Câu 2
- Gọi HS lên bảng đọc đoạn
3 bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu nội dung của bài
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc các khổ thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2, TLCH: Em hiểu những câu thơ sau nói lên điều gì?”Lá trầu khô Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm thì lá trầu,
- 2HS lên bảng
- Lắng nghe, ghi bài
- Đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Theo dõi
- cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ
- Luyện đọc
- Đọc
- Nghe
- Mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi người rất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ
- Đọc và trả lời: Mẹ bạn nhỏ
bị ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được; Truyện Kiều gấp lại vì
mẹ không đọc, ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt
- Lá trầu xanh mẹ ăn hàng
Trang 11Câu 3
c) Học thuộc
lòng bài thơ
3 Củng cố, dặn
dò
Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3, TLCH: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
- Những việc làm đó cho em biết điều gì?
- Đọc thầm các khổ thơ còn lại và cho biết: Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? Vì sao
em cảm nhận được điều đó?
- Vậy bài thơ muốn nói với các em điều gì?
- Gọi 6 HS nối tiếp đọc bài thơ (mỗi em 2 khổ thơ)
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5 của bài
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
ngày; Truyện Kiều sẽ được
mẹ lật mở từng trang để đọc; ruộng vườn sớm trưa sẽ có bóng mẹ làm lụng
- Những câu thơ: Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Và anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng đậm đà, đầy nhân ái
- HS tiếp nối nhau trả lời
- Nêu
- Đọc
- Nghe
- Luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm
- Thi đọc HTL
- Lắng nghe, thục hiện
Trang 12Tiết 4 Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
2 Kĩ năng
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa
3 Thái độ
- Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Nhận xét
Bài 1 Kể câu
chuyện Sự tích hồ
Ba Bể
Bài 2
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HS
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Chia HS thành các nhóm, thực hiện các yêu cầu ở BT1
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gọi các nhóm nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- GV treo bảng phụ bài Hồ
Ba Bể
- Yêu cầu HS đọc
+ Bài văn có những nhân
HS thực hiện
- Lắng nghe, ghi bài
- Đọc
- 2 HS kể
- Thực hiện
- Trình bày
- Theo dõi
- Đọc
+ Bài văn không có nhân vật
Trang 132.3 Ghi nhớ
2.4 Luyện tập
Bài 1.Kể lại câu
chuyện
Bài 2.Câu chuyện
em kể có nhân vật
nào?Ý nghĩa câu
chuyện?
3 Củng cố, dặn dò
vật nào?
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra đối với nhân vật?
+ Bài văn giới thiệu gì về
hồ Ba Bể?
+ Bài Hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể, bài nào là văn kể chuyện? Vì sao?
- Theo em, thế nào là kể chuyện?
- Gọi HS đọc Ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Gọi HS đọc câu chuyện của mình
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nối tiếp trả lời
- GV kết luận
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Nhân vật trong truyện
+ Bài văn không có sự kiện nào xảy ra
+ Giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể + Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩa câu chuyện Bài Hồ
Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
- Trả lời
- Đọc
- Lấy ví dụ
- Đọc
- Làm bài
- Đọc
- Đọc
- 3 – 5 HS trả lời
- Lắng nghe, thục hiện
Trang 14Tiết 3 Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1
2 Kĩ năng
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, 3
3 Thái độ
- Phân tích đúng cấu tạo của tiếng
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn
HS làm bài tập
Bài 1.Phân tích
cấu tạo tiếng
- Gọi HS lên bảng phân tích cấu tạo của tiếng trong các câu: Ở hiền gặp lành và Uống nước nhớ nguồn
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Chia HS thành các nhóm nhỏ
- Gọi HS đọc yêu cầu của
- 2 HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe, ghi bài
- Chia nhóm
- Đọc
Trang 15Bài 2.Tìm tiếng
bắt vần với nhau?
Bài 3.So sánh các
cặp tiếng ?
Bài 4.Hai tiếng bứt
vần với nhau?
bài và mẫu
- Phát giấy khổ to kẻ sẵn bảng cho các nhóm
- Yêu cầu HS thi phân tích trong nhóm
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào?
+ Trong câu tục ngữ hai tiếng nào bắt vần với nhau?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Qua hai bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, ca dao, thơ đã học
có các tiếng bắt vần với nhau
- Nhận đồ dung học tập
- Làm bài trong nhóm
- Dán phiếu và trình bày
- Đọc
+ Lục bát
+ Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần với nhau, giống nhau cùng có vần oai
- Đọc
- Làm bài
+ Cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt choắt – thoăn thoắt, xinh xinh, nghênh nghênh
+ Các cặp vần giống nhau không hoàn toàn: choắt – thoắt
+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn: xinh xinh – nghênh nghênh
- Hai tiếng bắt vần với nhau
là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
- Tìm