Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung vận dụng khoảng 2 phút - Cho Hs xem thêm 1 số sản phẩm sáng tạo - Sử dụng màu đậm, màu nhạt để được giới thiệu trong SGK, vở thực hành v[r]
Trang 1TUẦN 3, 4
MĨ THUẬT LỚP 1
Ngày soạn: 17/9/2021
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 21/9 Lớp 1A,1B
Thứ 6 ngày 24/9 Lớp 1C
CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM (4 tiết) Bài 2: MÀU SẮC QUANH EM (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1.1 Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau:
- Nhận biết và đọc được tên một số màu sắc quen thuộc; Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác MT
- Sử dụng được màu sắc ở mức độ đơn giản; tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích
- Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm MT và liên hệ với cuộc sống
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và một
số năng lực đặc thù khác như: Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Ngôn ngữ, Khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) … thông qua các hoạt động: Trao đổi, thảo luận; lựa chọn màu sắc theo ý thích để thực hành, tìm hiểu vẻ đẹp của màu sắc trong tự nhiên, đời sống…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức
trách nhiệm… thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong tự nhiên, Tôn trọng sự yêu thích màu sắc của bạn bè và mọi người; giữ vệ sinh cá nhân, lớp học khi sử dụng màu sắc để thực hành và bảo quản màu để dùng được lâu hơn…
*HSKT: Em Nhi lớp 1C- Nhận biết được một số màu sắc
II CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
2.1 Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở THMT1; Đồ dùng, vật liệu cần thiết theo gợi ý
ở mục Chuẩn bị của bài 2
2.2 Giáo viên:
- Đồ dùng, công cụ, vật liệu theo gợi ý tại mục Chuẩn bị của bài 2, SGK Mĩ thuật 1
- Hình ảnh liên quan đến bài học: Minh họa cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng; Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau…
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU
Trang 23.1 Phương pháp dạy học: Quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, nêu và giải
quyết vấn
đề, thực hành, thảo luận…
3.2 Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não…
3.3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức: (khoảng 2p)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Tiết 1
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
HSKT
Hoạt động 1: Khởi động, kết nối (khoảng 3’)
- Gợi mở HS nhắc lại nội dung bài 1
- Giới thiệu bài học: Xung quanh chúng ta
có rất nhiều màu sắc Mỗi màu đều có tên
gọi riêng Chúng ta cùng gọi tên các màu
và tìm hiểu cách sử dụng màu sắc
- Sử dụng một số đồ dùng học tập của HS,
gợi mở HS giới thiệu tên một số màu sắc
mà Hs biết
Nhắc nội dung bài 1
Nêu tên màu sắc quen thuộc của các đồ dùng
Lắng nghe
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới (khoảng 10’)
1 Sử dụng hình ảnh trong SGK (Tr.8)
- Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu
hỏi:
+ Kể tên các hình ảnh mà em biết?
+ Đọc tên các màu có ở các hình ảnh?
- Nhận xét, gợi mở HS quan sát các hình
ảnh tiếp theo
- Quan sát -Trao đổi, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
Quan sát Tập gọi tên màu theo cô gợi ý
2 Sử dụng hình ảnh trong SGK (Tr.9)
- Hướng dẫn HS quan sát, thảo luận và giới
thiệu tên và màu sắc ở mỗi hình ảnh
- Yêu cầu đại diện nhóm HS trả lời, nhận
xét/bổ sung
- Nhận xét, tổng hợp nội dung HS trả lời,
nhận xét và gợi mở HS nhận ra: Màu sắc
có trong tự nhiên; Màu sắc có trên các đồ
vật, đồ dùng… do con người tạo ra.
- Kích thích HS quan sát hình ảnh sưu tầm
- Quan sát
- Thảo luận nhóm bốn, trả lời câu hỏi
Lắng nghe
3 Sử dụng hình ảnh sưu tầm
- Tổ chức HS quan sát và nêu lần lượt các
câu hỏi, kích thích HS trả lời nhanh:
+ Đây là con gì? Bộ lông của con vật có
- Quan sát
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét bạn trả
Lắng nghe
Trang 3Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
HSKT
những màu gì?
+ Đây là đồ vật gì? Trên đồ vật, có những
màu gì?
- GV nhận xét, kết hợp chốt các mục a, b,
c: Xung quanh ta có rất nhiều màu sắc,
mỗi màu đều có tên gọi riêng.
- Kích thích HS tìm hiểu màu sắc ở sản
phẩm, tác phẩm MT
lời
4 Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác phẩm MT trong SGK
(tr.10) và sưu tầm
- Hướng dẫn HS quan sát lần lượt: Hai bức
tranh trong SGK và sản phẩm, tác phẩm
sưu tầm; gợi mở HS kể tên một số màu sắc
quen thuộc trong mỗi sản phẩm, tác phẩm
- Nhắc HS nhận xét, bổ sung ý kiến của
bạn
- Nhận xét các ý kiến của HS
- Chốt HĐ 1: Mọi vật xung quanh chúng
ta đều có màu sắc Chúng ta có bắt gặp
màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc
sống và trong sản phẩm, tác phẩm MT
- Quan sát
- Kể tên một số màu sắc quen thuộc
Lắng nghe
Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo (khoảng 14’)
1 Hướng dẫn HS sử dụng màu sáp, màu dạ
- Hướng dẫn HS quan sát hình SGK (tr.10,
11); gợi mở HS chia sẻ cách sử dụng, bảo
quản màu
- Yêu cầu Hs nhận xét, bổ sung
- Tóm tắt các ý kiến của HS, kết hợp
hướng dẫn, thị phạm minh họa và giảng
giải cách dùng, bảo quản màu sáp, màu dạ
- Cho HS quan sát một số bức tranh vẽ
bằng màu sáp, màu dạ
- Quan sát
- Nêu cách sử dụng màu
- Nhận xét/bổ sung
Quan sát
2 Tổ chức HS thực hành sử dung, bảo quản màu và tập trao
đổi, chia sẻ
- Giới thiệu thời lượng dành cho bài học và
nhiệm vụ thực hành ở tiết 1
- Bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ cá
nhân:
+ Sử dụng bút màu sáp hoặc màu dạ để vẽ
hình ảnh theo ý thích (nét, hình…) trên
phần giấy vỏ thực hành MT 1 trang 6
+ Cất màu sau khi vẽ
- Nhắc HS trong thực hành: Quan sát các
- Quy mô nhóm: 6 HS
- Thực hành cá nhân
Tập vẽ theo ý thích
Trang 4Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
HSKT
bạn trong nhóm: chọn màu gì, vẽ màu như
thế nào? Trao đổi hoặc nhận xét, đặt câu
hỏi với bạn về cách dùng màu, bảo quản
màu…
- Quan sát Hs thực hành và trao đổi, gợi
mở hoặc hướng dẫn HS thực hiện tốt hơn
- Quan sát, trao đổi cùng bạn trong nhóm
Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’)
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
- Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm
nhận:
+ Em sử dụng loại màu gì để thực hành?
+ Em vẽ hình ảnh gì hoặc các bạn trong
nhóm vẽ những hình ảnh gì?
+ Sau khi dùng xong, em cất màu như thế
nào?
- Tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét kết
quả thực hành, thảo luận; gợi nhắc HS
cách bảo quản màu để màu
- Trưng bày sản phẩm
- Giới thiệu loại màu, tên màu sử dụng để thực
hành
- Lắng nghe
Lắng nghe
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 3’)
- Nhắc lại nội dung chính của tiết học
Nhận xét giờ học
- Gợi mở HS liên hệ bài học: Quan sát
xung quanh, tìm những đồ vật, đồ dùng…
quen thuộc có sử dụng màu sắc để trang trí
và làm đẹp thêm cho cuộc sống
- Nhắc HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học
- Lắng nghe
- Có thể giới thiệu hình ảnh quen thuộc có sử dụng màu sắc
Lắng nghe
Tiết 2 – Tuần 4
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 28/9 Lớp 1A,1B
Thứ 6 ngày 01/10 Lớp 1C
Hoạt động 1: Ổn định, Khởi động (khoảng 3’)
- KT sĩ số và đồ dùng học tập
- GV gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1
của bài học
- GV tóm tắt tiết 1, giới thiệu nội dung tiết
học
- Nhắc lại những điều đã biết ở tiết 1
Lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành (khoảng 18’)
1 Tìm hiểu cách thực hành
- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong
- Quan sát Quan sát và
cảm nhận
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
SGK, Tr.12 và giao nhiệm vụ:
+ Thảo luận nhóm (4’)
+ Trả lời câu hỏi: Có thể tạo sản phẩm
bằng cách thực hành nào?
- Giới thiệu HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét HS trả lời,
- Giới thiệu hai cách thực hành:
+ Sử dụng bút màu để vẽ hình ảnh yêu
thích
+ Sử dụng giấy màu để xé, dán tạo hình
ảnh yêu thích
- Gợi mở HS rõ hơn cách thực hiện, kết
hợp hướng dẫn, thị phạm minh họa:
+ Xé, dán tạo sản phẩm: Chọn hình ảnh
thể hiện (hoa hoặc lá, quả, đồ vật…); chọn
màu giấy yêu thích; dùng tay trái giữ tờ
giấy, tay phải xé theo hình ảnh muốn thể
hiện (có thể vẽ hình trước và xé theo nét
vẽ); dùng keo/hồ dán hình vừa xé trên giấy
A4
+ Vẽ bằng màu: Vẽ nét tạo hình ảnh yêu
thích (hoa hoặc lá, quả, đồ vật…) bằng bút
chì/bút màu trên giấy A4; dùng bút màu
vẽ kín hình
- Tổ chức HS quan sát 1 số sản phẩm sưu
tầm, gợi mở HS nhận ra chất liệu, hình
thức thực hành, và nội dung thể hiện trên
ở mỗi sản phẩm
- Kích thích Hs hứng thú với thực hành
- Thảo luận nhóm 4 HS
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn
- Quan sát Gv thị phạm
- Có thể nêu ý kiến/trả lời gợi mở của GV
- Quan sát một số sản phẩm sưu tầm
2.Thực hành, sáng tạo
- Bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ cá
nhân:
+ Vẽ hoặc xé dán tạo hình ảnh yêu thích
+ Trao đổi hoặc nhận xét, đặt câu hỏi với
bạn về cách vẽ, cách xé giấy hoặc tên các
màu sử dụng để vẽ/xé dán…
3 Thực hành vận dụng
+ Yêu cầu HS vẽ màu theo ý thích vào
hình ảnh trang 7 vở thực hành
- Quan sát Hs thực hành và trao đổi, gợi
mở hoặc hướng dẫn HS thực hiện tốt hơn
- Quy mô nhóm: 6 HS
- Thực hành cá nhân
- Quan sát, trao đổi cùng bạn trong nhóm
- HS vẽ màu theo ý thích vào hình ảnh trang 7 vở thực hành
Tập vẽ theo ý thích theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm
nhận (khoảng
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày, giới Quan sát
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
- Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm
nhận
- Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận
xét HS thực hiện nhiệm vụ và kết quả thực
hành
thiệu sản phẩm
- Chia sẻ cảm nhận
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (khoảng 3’)
- Tóm tắt nội dung chính của bài học
- Nhận xét kết quả học tập
- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục
Vận dụng và gợi mở HS giới thiệu tên
hình ảnh, tên các màu và liên hệ với đời
sống
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3, trang 14
SGK
- Lắng nghe
- Có thể nêu ý kiến
Lắng nghe
TUẦN 3, 4
MĨ THUẬT LỚP 2
Ngày soạn: 17/9/2021
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 21/9 Lớp 2D, 2A
Thứ 4 ngày 22/9 Lớp 2B
Thứ 5 ngày 23/9 Lớp 2C
CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC Bài 2: Màu đậm, màu nhạt (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực mĩ thuật
- Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo
- Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo
- Trưng bày, giới thiệu được màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm và chia sẻ cảm nhân về sản phẩm Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật
có sử dụng màu đậm, màu nhạt
2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác.
Trang 7- Hình thành năng lực tự học và tự chủ thông qua việc nhận biết, cảm nhận vẻ đẹp của màu đậm, màu nhạt
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo trong các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm được biểu hiện: biết chuẩn bị và sử dụng giấy màu, hồ dán để xé, dán hoặc vẽ để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt và phối hợp với bạn để tạo sản phẩm nhóm
- Sử dụng năng lực tính toán để ước lượng kích thước các hình ảnh vào khổ giấy cho cân đối
3 Phẩm chất.
- Hình thành đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, trung thực được biểu hiện: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: hồ dán, bút chì, thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán
* HSKT:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: SGK Mĩ thuật 2, Vở Thực hành Mĩ thuật 2; Giấy màu, hồ dán,
màu vẽ, hình ảnh minh họa nội dung bài học, máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: SGK Mĩ thuật 2, Vở Thực hành Mĩ thuật 2; Giấy màu, màu vẽ,
bút chì, tẩy, hồ dán,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (khoảng 3 phút)
- Gv cho HS quan sát bảng màu cơ bản
+ HS đọc tên các màu?
+ Màu nào đậm, màu nào nhạt?
- GV: Xung quanh chúng ta có rất nhiều màu
sắc, trong đó có màu đậm, màu nhạt khác
nhau Ở bài học này chúng mình cùng tìm
hiểu bài 2: Màu đậm, màu nhạt
- Hs quan sát
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe + Hs tham gia chơi
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khoảng 9 phút)
* Quan sát, nhận biết
Trang 8- Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh SGK
trang 47, SGK (Quan sát, nhận biết)
+ Em quan sát và cho biết những màu đậm,
nhạt trong mỗi hình ảnh dưới đây?
- Gv đưa tranh trang 11sgk
+ Em chỉ ra màu đậm, màu nhạt trong mỗi
bức tranh?
- GV tóm lược những chia sẻ của HS, kết
hợp giới thiệu một số thông tin về sản phẩm,
tác phẩm:
+ Bức tranh “Xe tăng tương lai của bạn Hải
Đông (Lê Hải Đông) dùng chất liệu màu
goát Bạn Lê Hải Đông đang học tại trường
tiểu học Lý Thái Tổ, phường Trung Hoà,
quận Cầu Giấy, Hà Nội
+ Bức tranh “Mùa lúa chín” của hoạ sĩ Tạ
Thúc Bình, được ông vẽ năm 1952 với chất
liệu sơn dầu Hoạ sĩ Tạ Thúc Bình (1917 –
1998) quê ở tỉnh Bắc Giang, ông thường về
các bức tranh về làng quê Việt Nam
- Gv cho hs liên hệ thực tế:
- Hs quan sát sgk + Màu đậm: màu của nước biển, màu xanh của quả bóng, màu đen/đỏ của quả nho
+ Màu nhạt: màu vàng của quả bóng, cát; màu xanh của chùm nho, màu trắng của quả bóng
- Hs quan sát tranh
+ Màu đậm: mùa đen (bánh xe), màu tím, màu vàng, màu đỏ (lá cờ), màu nâu thân cây,
+ Màu nhạt: màu xanh da trời, màu xanh lá cây, màu vàng (bức tranh 2)
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 9+ Em hãy nêu màu đậm, màu nhạt của
những đồ dùng học tập của mình, đồ vật
trong lớp học và xung quanh em?
- GV giới thiệu một số tác phẩm gợi mở HS
chỉ ra màu đậm, màu nhạt
+ Tác phẩm thuộc chủ đề gì?
+ Nêu các màu đậm, nhạt có trong các tác
phẩm trên?
- GV nhận xét chung: có thể tìm thấy màu
đậm, màu nhạt ở trong tự nhiên, trong đời
sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ
thuật.
- Học sinh trình bày nhanh câu trả lời của mình
- Hs thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời của cá nhân Nhóm trưởng phân câu hỏi cho từng thành viên nhóm và thống nhất câu trả lời chung
- Sau thời gian thảo luận các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 21 phút)
3.1.Tìm hiểu cách thực hành sáng tạo.
- Cho hs quan sát SGK trang 11
- Gv cho Hs thảo luận tìm hiểu về cách sáng
tạo cùng màu đậm, màu nhạt.
+ Hình các cánh hoa, lá, cành được tạo
bằng cách nào?
+ Hai tờ giấy màu tím và màu vàng, tờ
giấy màu nào đậm, màu nào nhạt? (có thể
sử dụng giấy màu do Gv, HS chuẩn bị)
+ Trong hai bức tranh xé dán có hình ảnh,
màu sắc nào giống nhau?
- Hs quan sát SGK
- Hs thảo luận nhóm đôi tìm ra cách sáng tạo cùng màu đậm, màu nhạt từ giấy màu
Trang 10+ Màu nền của bức tranh xé dán giống nhau
hay khác nhau? Màu nền nào đậm/nhạt?
+ Em vận dụng giấy màu đậm, màu nhạt để
tạo ra sản phẩm gì?
- Gv nhận xét, mở rộng cho hs cách tạo sản
phẩm bằng giấy màu đậm, màu nhạt
+ Các hình hoa, lá, cành cây có hình và màu
sắc giống nhau, nhưng được dán trên nền có
màu đậm, màu nhạt khác nhau
+ Có thể xé dán giấy để tạo các hình ảnh
yêu thích như: hoa, quả, đồ vật… để tạo
sản phẩm có màu đậm, màu nhạt.
- Gv minh họa các bước xé, dán hình cánh
hoa, lá, cành hoa và tạo đậm, nhạt trên
mỗi
bức tranh.
- Gv giới thiệu thêm một số sản phẩm xé dán:
Cái ca, Dưa hấu, Quả bưởi, Hoa hướng
dương (sgk/12) của HS để hs thấy được sự đa
dạng trong sáng tạo màu đậm, màu nhạt
- Gv lưu ý Hs cách sử dụng nền màu đậm
hoặc màu nhạt so với hình ảnh để tạo đậm,
nhạt trên sản phẩm, sắp xếp hình ảnh cân đối
trong khổ giấy
3.2 Thực hành sáng tạo.
- Gv gọi 2-3 Hs chia sẻ ý tưởng của mình
- Gv yêu cầu Hs thực hành cá nhân sử dụng
giấy màu đậm, màu nhạt để sáng tạo sản
phẩm theo ý thích
- Gv quan sát, hướng dẫn hs thực hành
- Gv gợi ý Hs chọn hình ảnh như: cây, hoa,
quả, con vật, đồ vật quen thuộc, đồ chơi yêu
- Cá nhân trình bày
- Các bạn khác đưa ra ý kiến của mình
- Quan sát, lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Quan sát sgk trang 12
- Hs chia sẻ ý tưởng của mình
- Hs thực hành cá nhân
- Đi quan sát trực tiếp sản phẩm của từng bạn
- Từng cá nhân HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Giới thiệu sản phẩm của mình
+ Vẽ; xé, dán giấy màu…
- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn
+ Nêu các màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm của mình, của bạn