Tiểu luận KHOA HỌC VỀ AN TOÀN BẢO HỘ LAO ĐỘNG (CN155) Chủ đề 1 KỸ THUẬT AN TOÀN SỬ DỤNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ GIA CÔNG CẮT GỌT Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Văn Cương Sinh viên thực hiện NHÓM 07 (MÁY TIỆN, PH[.]
Trang 1THIẾT BỊ CƠ KHÍ: GIA CÔNG CẮT GỌT
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Văn Cương
Sinh viên thực hiện:
NHÓM :07
(MÁY TIỆN, PHAY, BÀO)
1 HUỲNH NGUYÊN HẠO B1903614
2 NGUYỄN HỒNG HIỆP B1903621
3 PHAN TẤN LỘC B190657
4 NGUYỄN HOÀNG LUÂN B1903660
5 QUÁCH NGỌC MẪN B1903664
Trang 226 Tháng 09 Năm 2021
Trang 3Lời cảm ơn
Trong thời gian thực hiện báo cáo là cơ hội để nhóm tổnghợp và hệ thống lại những kiến thức đã học, đồng thờikết hợp với những khiến thức mới thực tế để nâng caokiến thức chuyên môn Tuy thời gian làm tiểu luận ngắnngủi nhưng nhóm đã nhận được sự giúp đỡ, những lờihướng dẫn tận tình và các ý kiến góp ý từ thầy nên nhóm
đã hoàn thành chỉnh chu bài làm của mình và có đượcnhững kiến thức bổ ích về an toàn bảo hộ lao động để ápdụng sau này
Nhóm em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn VănCương giảng viên học phần khoa học và bảo hộ lao động
Trang 4, khoa Công Nghệ, trường Đại học Cần Thơ, người đãdành thời gian hướng dẫn và chỉnh sửa lại tận tình bàilàm của nhóm
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn 2
Nội dung Tiểu luận: 4
I - Giới thiệu sơ lược về thiết bị cơ khí: Gia công cắt gọt (máy tiện, phay, bào) 5
1 Máy tiện 5
2.Máy phay 7
3.Máy bào 9
II - Điều kiện vận hành và nguyên lý làm việc của thiết bị (máy tiện, phay, bào) 10
1 Máy tiện 10
2 Máy phay 11
3.Máy bào 21
III-Những tai nạn và nguyên nhân gây tai nạn 23
IV- An toàn khi sử dung thiêt bi cát co khí gia công cát gọt(tiện, phay,bào) 26
1 Máy tiện 26
2 Máy phay 27
3 Máy bào 28
V- Kết luận: 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 6Nội dung Tiểu luận:
I - Giới thiệu sơ lược về thiết bị cơ khí: Gia công cắt gọt ( máy tiện, phay, bào):
Trang 7I - Giới thiệu sơ lược về thiết bị cơ khí: Gia
công cắt gọt (máy tiện, phay, bào).
1 Máy tiện.
Tiện là phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất Máy tiện chiếm 25 ÷ 35% tổng số thiết bị trong phân xưởng gia công cắt gọt.
a) Cấu tạo.
Trang 8• 1 Ụ trước là một hộp được đúc bằng gang, bên trong
có chưa bộ phận làm việc chủ yếu của máy: Trục chính
• 6 Ổ dao được lắp trên cùng của xe dao.
• 7 Ụ sau dùng để đỡ đầu các phôi dài trong quá trình
gia công; dùng để gá và dẫn tiến một số dụng cụ cắt nhưmũi khoan, mũi doa, mũi khoét,
• 8 Tủ điện bố trí các thiết bị điện của máy.
b) Phân loại
Hiện nay có các loại máy tiện:
• Máy tiện vạn năng
• Máy tiện chép hình
Trang 9• Máy tiện chuyên dùng
• Máy tiện cụt
• Máy tiện đứng
• Máy tiện nhiều dao
• Máy tiện revonve
• Máy tiện tự động và bán tự động
2.Máy phay.
Hiện nay phay là một phương pháp gia công phổ biến,
có khả năng công nghệ rộng rãi Phay không những gia công được mặt phẳng mà còn có thể gia công được nhiều mặt định hình khác nhau.
a) Cấu tạo.
• Đế máy là nơi chứa các dung dịch trơn nguội, dùng
Trang 10để nâng đỡ thân và các bộ phận khác.
• Bàn máy có tác dụng thực hiện chuyển động chạy daothẳng đứng và là nơi gá lắp, dẫn hướng cho bàn giaongang
• Thân máy nằm ở vị trí trên đế máy, là nơi gá lắp vànâng đỡ các bộ phận khác của máy Trước thân máy cósống trượt để ghép các bệ công xôn, và cho phép bệ côngxôn trượt lên xuống nhẹ nhàng, trong thân máy chứa
hệ thống điều khiển của máy, chứa hộp tốc độ và hộpbước tiến
• Hộp tốc độ có tác dụng tạo ra các mức tốc độ chochuyển động chính (dao phay quay tròn)
• Hộp bước tiến dùng để tạo ra các bước chuyển độngkhác nhau của bàn máy trong quá trình gia công tự động
• Thân ngang dùng để lắp giá đỡ đỡ trục gá dao
• Trục gá dao có nhiệm vụ mang dụng cụ cắt và truyềnchuyển động quay cho trục
• Rãnh chữ T dùng để giữ đầu vít hoặc đai ốc T khi kẹpchi tiết hay đồ gá
Trang 11• Bàn máy ngang dùng để gá chi tiết khi gia công, bêndưới có rãnh trượt để ghép với rãnh trượt của bàn daodọc, phía trên có rãnh chữ T.
• Bàn máy dọc phía dưới có rãnh trượt để ghép với
bệ công xôn, phía trên có rãnh trượt để bàn máy dichuyển dễ dàng
b) Phân loại.
Hiện nay có các loại máy phay như:
• Máy phay vạn năng
• Máy phay nhiều trục
• Máy phay giường
• Máy phay chuyên dùng
• Máy phay công xôn
3.Máy bào.
Máy bào là loại máy được sử dụng phổ biến trong ngành gia công cơ khí nói chung và gia công kim loại nói riêng, dùng để làm nhẵn bóng và làm phẳng các
bề mặt cần gia công.
Trang 12a) Cấu tạo.
• Đế máy được làm bằng gang đúc để đỡ bàn và trụcmáy, có 2 rãnh dẫn hướng chữ nhật và chữ V, cho bànmáy chuyển động dọc theo đế máy
• Bàn máy được làm bằng gang đúc để mang chi tiết giacông, trên bàn máy có 5 rãnh chữ T để gá lắp chi tiết
• Giá chữ U được cấu tạo từ 2 trụ thép đứng vững chắc,
1 dầm ngang trên cùng.Trong dầm đặt 1 động cơ để dichuyển xà ngang lên xuống, dọc theo trục có xẻ rãnh, cótrục vít nâng hạ và dao động
• Xà ngang chuyển động lên xuống theo 2 trục trên xà
• Các bàn dao máy gồm 2 dao đứng và 2 dao hông, trụcbàn có giá đỡ dao
• Bộ phận chuyển động gồm các máy điện xoay chiều
để chuyển động bàn dao,nâng hạ xà, kẹp xà Các máyphát 1 chiều động cơ dị bộ, động cơ 1 chiều máy khuếchđại từ trường ngang
b) Phân loại.
Có 2 loại máy bào
• Máy bào ngang: dùng để gia công chi tiết nhỏ, ngắn.
Trang 13• Máy bào giường: dùng để gia công chi tiết lớn, dài.
II - Điều kiện vận hành và nguyên lý làm việc của thiết bị (máy tiện, phay, bào).
1 Máy tiện.
a) Điều kiện vận hành.
•Trước khi gia công điều đầu tiên các bạn cần phải biết là
sẽ gia công cái gì Thông qua bản vẽ hoặc chi tiết mẫu.Chuẩn bị phôi và lên quy trình công nghệ gia công Saukhi đã xác định được các bước và kiểm tra an toàn củamáy chúng ta bắt đầu tiến hành gia công
•Gá phôi lên mâm cặp (3 chấu hoặc 4 chấu tùy vào biêndạng phôi và dòng máy):
+ Nếu chiều dài của phôi lớn hơn 5 lần đường kính của
nó thì chúng ta sử dụng luynet và chống tâm để đảm bảogia công chính xác và an toàn
+ Nếu gia công chi tiết mới chỉ cần rà độ đảo của phôitương đối nằm trong lượng dư gia công cho phép
+ Nếu phục hồi sữa chửa phải dùng đồng hồ so rà chi tiếtcân tâm theo đúng yêu cầu kĩ thuật rồi mới gia công cắtgọt
Trang 14b) Nguyên lý làm việc.
•Chuyển động chính của máy Tiện bao gồm chuyển độngquay của phôi và chuyển động chạy dao
+ Chuyển động quay của phôi:tạo ra tốc độ cắt
+ Chuyển động chạy dao: tạo ra công suất gia công và
độ bóng bề mặt gia công Các loại di chuyển chạy dạogồm có: chạy dao dọc,chạy dao ngang và chạy daonghiêng
•Về nguyên lý chung, vật buộc phải gia công sẽ đượcbuộc trên mâm cặp với chuyển động quay tròn, dao được
Trang 15+B2: Lắp đặt dao:
Chuẩn bị các dao phay cần cho quá trình gia công và đặtchúng vào kho dao Máy sẽ tự động đưa từng công cụvào đầu dò và sẽ phát ra một tiếng bíp khi dao được đưavào đúng vị trí
Đối với máy phay CNC, bộ dao cắt sẽ gồm 2 phần là mũidao và giá đỡ dao Trong đó giá đỡ dao sẽ được gắn trựctiếp vào đầu trục chính Tùy vào đường kính dao màchọn đồ gá cho phù hợp
Giá đỡ dao là một dụng cụ tiêu chuẩn, có độ côn nhấtđịnh, thường được đi kèm theo máy Tùy theo loại vàkích thước mũi dao mà chọn giá đỡ dao
+B3: Offset Lắp:
Quá trình offset dao và offset phôi sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến hình dáng, kích thước của chi tiết sau gia công Vìvậy người vận hành cần thực hiện chính xác các thao tácthiết lập, cũng như đo kiểm trong quá trình offset dao.Các bước offset dao trong quá trình vận hành máy phayCNC:
Trang 16 Để đầu chạm trên băng máy, mặt đầu ê tô hoặc mặtđầu phôi.
Chọn dụng cụ cắt cần offset, ví dụ dao số T03
Di chuyển trục Z nhấn vào mặt đầu của đầu chạmđến vị trí 0 Lúc này mặt đầu dao sẽ cách mặt đầuphôi là 50mm Lưu ý: Trục chính không quay Ghinhớ tọa độ Z Machine
Mở bảng offset dao và chọn mục offset, di chuyểntrỏ đến vị trí Geom (H)
Chọn vị trí nhập giá trị offset cho chiều dài dao số 3
ở hàng số 3 Nhập giá trị Z Machine đã ghi nhớ ởtrên vào vị trí sau đó nhấn Input Sau đó máy sẽxuất kết quả offset dao trên màn hình bảng điềukhiển
+B4: Set phôi:
Để gia công phay CNC phôi cần được đặt vào đồ gá trênbàn máy Người thực hiện gá phôi cũng cần có những kỹnăng và kinh nghiệm để nó không va chạm với dao khi dichuyển Và tránh bị lệch khi gia công, đảm bảo phôi
Trang 17không bị trầy hay móp tại những điểm quan trọng Sau
đó thực hiện offset phôi như sau để xác định vị trí X0,Y0
Chọn đầu dò cạnh trên đài dao hoặc thay đầu dòcạnh vào trục chính
Cho trục chính quay và đánh lệnh đầu dò cạnh
Di chuyển trục X, Y để đầu dò cạnh chạm vào vị trícần báo X0 Y0 Cho đến khi đầu dò không còn đảo.Chú ý quan sát không còn khe hở giữa đầu dò vàmặt cạnh của chi tiết
Mở bảng offset dao và chọn mục Work
Chọn vị trí nhập giá trị offset cho X, Y tại gốc G54– G59 Nhập X+ (-) bán kính đầu chạm Sau đónhấn Measure
Kiểm tra lại quá trình set phôi: So sánh giá trị X, Ytrong bảng offset và giá trị tọa độ X, Y Machine củamáy Giá trị X, Y trong bảng offset sẽ bằng với toạ
độ X, Y Machine
Set phôi theo trục Y
Trang 18Di chuyển trục Z hướng lên trên (+), để khi di chuyểntrục Y tránh va chạm với chi tiết Chọn trục Y để dichuyển dao cắt về tọa độ gia công (G54).
Di chuyển trục Y sao cho khoảng cách giữa chi tiết nằmtrên bàn máy và dao cắt gần chạm vào nhau, hãy giảmcấp tốc độ di chuyển xuống 0,01 mm Đặt một mảnh giấygiữa dao cắt và chi tiết gia công
Tiếp tục di chuyển chậm, tại một thời điểm giấy sẽ chạmvới dao cắt thì dừng di chuyển trục Y, đây là giá trị vị trítrục được yêu cầu cho cài đặt bù
Nhập giá trị trục Y vào bảng Offset trên màn hình điềukhiển máy CNC
Thiết lập bù trừ phôi theo trục Y
Di chuyển thủ công trục Z xuống cho đến khi đầu củacông cụ ở gần vị trí Z0 Lấy một mảnh giấy đặt đặt giữadao cắt và chi tiết gia công và giữ nó Giảm cấp tốc độ dichuyển xuống 0,01 mm cho đến khi mảnh giấy bị kẹt vàkhông thể kéo được do dao cắt đã chạm với bề mặt chi
Trang 19tiết gia công Chuyển đến trang bù trừ chiều dài dao vàobảng Offset và nhập giá trị Z.
Sau khi hoàn thành quy trình trên, khi chương trình chạy
ở chế độ tự động, máy cắt sẽ bắt đầu tại điểm G00 X0 Y0hoạt động
+B5:Bù trừ gia công:
rong quá trình gia công, dao có thể mòn Khi đó cần phải
bù trừ phần mòn này cho dao
Bù vị trí theo trục Z
Tính năng bù vị trí chỉ áp dụng cho trục X, Y Không ápdụng cho trục Z Trong hầu hết các trường hợp, trục Zđược bù bằng cách khác, gọi là bù chiều dài dao
Các lệnh liên quan đến bù chiều dài dao là: G43, G44,G49
G43 Bù chiều dài dao duong
Trang 20G44 Bù chiều dài dao âm.
G49 Xóa bù chiều dài dao
H00 Xóa bù chiều dài dao
H Chọn số bù chiều dài dao
Bù chiều dài dao thường được lập trình trong chế độtuyệt đối G90 Mục nhập chương trình là lệnh G43, G44.Tiếp theo là vị trí trên trục Z và chỉ số bù H
+B6:Kiểm tra dầu tưới nguội, làmKiểm:
Dầu tưới nguội có tác dụng làm giảm lượng nhiệt, độ màimòn dao và làm tăng tuổi thọ máy Giúp máy hoạt độnglâu dài, hiệu suất cao, chất lượng thành phẩm đáp ứngđúng thiết kế kỹ thuật,…
Cần chọn loại dầu tưới nguội phù hợp với từng loại máyphay CNC Trong quá trình vận hành máy, cần kiểm tralượng dầu tưới nguội để đảm bảo máy được làm mát đầyđủ
+B7:Tải chương trình CNC:
Trang 21Tải chương trình CNC từ máy tính tới máy CNC dùnggiao tiếp RS – 232, bộ nhớ USB, hoặc đĩa mềm Chươngtrình CNC được viết ra từ các phần mềm CAD/ CAM.
Sử dụng các phần mềm kiểm tra chương trình để loại bỏhết các lỗi có thể xảy ra trước khi chạy
Chọn chế độ EDIT, chọn PRG
Nhập tên chương trình Ví dụ O0001 > Bấm nútINSERT > EOB > INSERT Tên chương trìnhO0001 sẽ hiện trên màn hình Nếu tên này đã tồn tạitrong bộ nhớ thì máy sẽ mở ra, nếu chưa có thì phảitạo file mới
Sau đó tiến hành nhập các câu lệnh
Ví dụ nhập câu lệnh “G90 G94 G21 G17 G40 G49G80;”, có thể bấm như sau:
Trang 22 Dùng phím ALTER để thay thế.
Để chèn một lệnh, di chuyển con nháy đến trước vịtrí cần chèn và bấm INSERT
+B8:Tiến hành chạy máy:
Quá trình chạy thử (test máy) là rất cần thiết cho giacông hàng loạt, hoặc gia công lần đầu tiên Để đảm bảorằng không có bất thường nào khi vận hành máy
Chọn chế độ EDIT > Chọn chương trình cần giacông > Bấm mũi tên hướng xuống
Bấm RESET cho con trỏ về đầu chương trình
Chuyển sang vị trí AUTO
Bấm CYCLE START để bắt đầu chạy máy
Bấm POS để kiểm tra giá trị các tọa độ
Sau khi máy đã chạy ổn định, có thể tăng tốc độchạy dao lên 25% hoặc 50%
Để dừng tạm thời chương trình gia công, bấmFEEDHOLD
Bấm START để tiếp tục gia công
Trang 23Người vận hành cần cẩn thận đọc mọi dòng lệnh đượclập trình Theo dõi từng chuyển động của máy, để có thểdừng máy kịp lúc nếu xảy ra lỗi.
+B9:Tắt máy và kiểm tra sản phẩm:
Sau khi đã hoàn thành gia công sản phẩm, bấm nút thoátkhỏi chương trình để tắt máy Sau đó cần tháo dao khỏimâm cặp, dọn sạch vùng làm việc Cần đặt dao ở vị tríban đầu để dễ dàng tìm thấy nó khi gia công lần sau
Người vận hành nên kiểm tra, đo lường các sai số củasản phẩm và đánh giá chất lượng Để đảm bảo sản phẩmgia công có chất lượng và độ chính xác cao nhất
b) Nguyên lý làm việc.
Căn cứ vào cấu tạo của máy CNC, ta có thể hiểu đơngiản máy phay – tiện CNC được hoạt động theo nguyênlý:
+Xuất File thiết kế CAD 2D/3D sau đó lập trình trênphầm mềm CAM để lên chương trình chạy dạo của máy
Trang 24Chương trình được đưa vào bộ xử lý sẽ biến chươngtrình CAM thành mã G-Code mà máy có thể đọc.
+Mã G-Code được tải lên máy CNC cùng với tất cả cáccông cụ cắt gọt cần thiết như dao phay ngón, dao lănren, mũ khoan, Sau đó, máy sẽ được đưa vàochế độ tự động và khởi động chương trình, điều khiểntất cả các tính năng của máy như di chuyển, tốc độ tiếndao, tốc độ trục chính, công cụ cắt, để gia công chi tiết.Việc còn lại của người đứng máy là theo dõi quá trìnhvận hành nhằm đảm bảo mọi thứ đều đi đúng với lậptrình và xử lí khi có sự cố xảy ra
+Với máy móc CNC công nghệ tiên tiến tích hợpkhả năng tự động lấy tâm rất chuẩn đem đến giải phápgia công chính xác tiệm cận tuyệt đối Hiện Smart ViệtNam là đơn vị sở hữu dàn móc móc CNC gia công
tự động lấy tâm chính xác nhất được đánh giá rất cao,chuyên đơn hàng gia công chi tiết, khuôn mẫu yêu cầu
kỹ thuật, độ khó cao
3.Máy bào.
a) Điều kiện vận hành.
Trang 25- Sắp xếp và vệ sinh máy
-Kiểm tra hệ thống bôi trơn
- Kiểm tra các bộ phận truyền
-Tìm hiểu được các bộ phận cơ bản và mô tả được các bộphận cơ bản, các đặc tính kĩ thuật của máy bào, côngdụng và các đặc tính kí thuật bào thông dụng của máy
- Điều khiển các bộ phận của máy, thay đổi được các tốc
độ của đầu bằng tay trượt, khoảng chạy cho phép của đầubào, trình tự các bước vận hành máy khi không có điện
- Vận hành máy không tải
- Cho máy chạy thử và điều chỉnh - Đóng nguồn điệnđúng kĩ thuật
- Điều khiển đầu bào
b) Nguyên lý làm việc.
Chuyển động tạo hình: là các chuyển động tương đốigiữa dao và phôi để hình thành nên bề mặt gia công Cácchuyển động này hoạt động tuân theo một quy luật nhấtđịnh Xét về mặt công nghệ, chuyển động tạo hình củamáy bào có thể chia thành hai dạng căn bản như sau:
Trang 26+ Chuyển động chính: là loại chuyển động tạo ra vận tốccắt để thực hiện quá trình gia công cơ khí Đây là chuyểnđộng tịnh tiến thẳng đi và về của dao hoặc của phôi.Chuyển động chính hay còn gọi là chuyển động vònghoặc chuyển động thẳng.
+ Chuyển động chạy dao: được xem là chuyển độngnhằm đảm bảo quá trình cắt gọt được thực hiện liên tục
và đồng nhất Đây là chuyển động thẳng không liên tục
do phôi thực hiện hoặc do dao thực hiện
Hai chuyển động chính và chuyển động chạy dao củamáy bào còn được gọi là chuyển động cơ bản của máy.Ngoài ra, trên máy bào kim loại còn có các chuyển độngphụ, không tham gia vào quá trình gia công kim loại nhưchuyển động phân độ, chuyển động tiến dao, lùi dao…
III-Những tai nạn và nguyên nhân gây tai nạn
-Va đập với phôi tiện:Do phôi quá dài, không có các biệnpháp chống rung, tốc độ quay của mâm cặp quá cao