Bài giảng PowerPoint2000 DẠY CHƯƠNG 1 TIN HỌC 10 BÁO CÁO Biên soạn NCT, Bộ môn Tin học Chương trình bồi dưỡng sách giáo khoa tin học 10 Các trường THPT Hà Nội Chương 1 Tin học 10 Nguyễn Chí Trung Nội[.]
Trang 1DẠY CHƯƠNG 1 TIN HỌC 10
BÁO CÁO
Chương trình bồi dưỡng sách giáo khoa tin học 10
Các trường THPT Hà Nội
Trang 2Nội dung báo cáo
Phần 1 Tổng quan về chương I
Mục đích: Tìm hiểu tổng thể nội dung từng bài, từng mục
Chốt lại những nội dung chính của từng bài, dự đoán dụng ý tác giả (tức SGK) là gì?
Phần 2 Đề xuất ba phương án để chọn lựa cách giảng
Phương án một: Dạy theo đúng trình tự các section (§) trong SGK và
thời lượng trong SGV
Phương án hai: Dạy theo định hướng chú trọng nội dung khó.
Phương án ba: Dạy cho đối tượng chuyên và cận chuyên
Phần 3 Vài kinh nghiệm giảng dạy phần thuật toán
Phần 4 Thảo luận trao đổi ý kiến
Trang 3Chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC
Mục đích của việc giới thiệu tổng quan
Tìm hiểu tổng thể nội dung từng bài, từng mục
Chốt lại những nội dung chính của từng bài, dự đoán
dụng ý tác giả
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG 1
Trang 4§1 Tin học là một ngành khoa học
Cấu trúc nội dung của § 1
1 Sự hình thành và phát triển của tin học
2 Đặc tính và vai trò của máy tính
Bài đọc thêm liên quan, Các § liên quan
- Bài đọc thêm "Tin học có phải là ngành KH", tr 45,
SGV)
- § 8 (trang 53 - Những ứng dụng của tin học);
- § 9 (trang 58 - Tin học và xã hội)
- Bài đọc thêm số hai: Lịch sử phát triển của các kỹ
thuật tính toán (Trang 33: các mốc lịch sử chính)
Câu hỏi và bài tập : 5 câu hỏi lý thuyết (trang 6)
Trang 5Chốt lại nội dung § 1
Nhập môn tin học sao cho ấn tượng thông qua hai việc:
ưu điểm của nó.(Tham khảo thêm tr.33)
Trang 6§ 2 Thông tin và dữ liệu
Cấu trúc nội dung của § 2
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
2 Đơn vị đo thông tin
3 Các dạng thông tin
4 Mã hóa thông tin
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Nguyên lý mã hóa nhị phân trong khung tr.13
Bài đọc thêm 1 : Biểu diễn hình ảnh và âm thanh
Bài thực hành 1 : Làm quen với thông tin và mã hóa thông tin
Câu hỏi và bài tập : 5 câu hỏi lý thuyết tr.17
Bài đọc thêm 2 : Biểu diễn số trong các hệ đếm khác nhau
Trang 7Chốt lại nội dung § 2
nhị phân (có nguyên lý mã hóa nhị phân trong
khung),
số).
Trang 8§ 3 Giới thiệu về máy tính
Cấu trúc của § 3
1 Khái niệm hệ thống tin học
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
8 Hoạt động của máy tính
Nguyên lý điều khiển bằng chương trình
Nguyên lý lưu trữ chương trình
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
Nguyên lý Phôn nôi-nam (là 3 nguyên lý trên).
Bài thực hành 2 : Làm quen với máy tính
Câu hỏi và bài tập: 6 câu hỏi lý thuyết (trang 28)
Bài đọc thêm 3 : Lịch sử phát triển các kỹ thuật tính toán
Các nhà khoa học gắn liền với lịch sử phát triển các kỹ thuật tính toán
Các mốc lịch sử chính trang 31
Trang 9Chốt lại nội dung § 3
thành phần của nó được định nghĩa trong các
khung Máy tính gồm 5 thành phần độc lập: Bộ
xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,
thiết bị vào, thiết bị ra.
lý thành phần: điều khiển bởi chương trình, lưu trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ (dữ liệu
và lệnh).
Trang 10§ 4 Bài toán và thuật toán
4.1 Khái niệm bài toán
Khái niệm dẫn dắt, nhấn mạnh việc xác định rõ input và output của bài
toán, chưa cần quan tâm đến cách giải quyết bài toán Đó là "bước xác định bài toán" - bước đầu tiên trong các bước giải một bài toán trên
máy tính
Bốn ví dụ để tìm input và output cho 4 bài toán sau đây:
Ví dụ 1: Tìm UCLN của hai số nguyên dương
Ví dụ 2: Tìm nghiệm PTB2
Ví dụ 3: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương
Ví dụ 4: Xếp loại học lực của học sinh một lớp
Trang 11§ 4 Bài toán và thuật toán (trang 2)
4.2 Khái niệm thuật toán
Khái niệm thuật toán chốt lại trong khung một cách nôm na là: Thuật toán
là việc con người hướng dẫn cho máy tính cách để nó có thể tìm ra
output mong muốn từ input đã cho Trả lời câu hỏi "làm như thế nào?“
Phải đảm bảo: hữu hạn thao tác, theo một trình tự, nguyên tắc nhất định
Ví dụ : Thuật toán tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên
Theo SGK, gồm 4 công việc chính
Xác định bài toán
Ý tưởng thuật toán
Thuật toán: Liệt kê từng bước và Sơ đồ khối.
Ví dụ mô phỏng
Rút ra các tính chất: tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn
Trang 12§ 4 Bài toán và thuật toán (trang 3)
4.3 Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương
Ví dụ 2: Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi
Ví dụ 3: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
Ví dụ 4: Thuật toán tìm kiếm nhị phân
Tất cả các ví dụ trên, từng ví dụ đều có 4 công việc chính như trên
Câu hỏi và bài tập (trang 44): 1,2,3 : Lý thuyết
Tiếp theo có 4 bài tập (chương I chỉ duy nhất bài 4 là có bài tập)
4 Xây dựng thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất của một dãy số
5 Xây dựng thuật toán tìm nghiệm của PTB2 tổng quát
6 Xây dựng thuật toán sắp xếp giảm dần một dãy n số nguyên
7 Xây dựng thuật toán đếm xem có bao nhiêu số hạng có giá trị 0 trong một dãy n số
Trang 134 Chốt lại nội dung § 4
Quá trình xây dựng thuật toán giải một bài toán gồm ba công việc
chính:
Việc 1: Xác định bài toán (xác định input, output)
Việc 2: Ý tưởng thuật toán (là sự lập luận tự nhiên hoặc trình bầy một cơ sở có
lý về cách giả quyết bài toán Cơ sở toán học thì càng tốt)
Việc 3: Xây dựng thuật toán.
Việc diễn tả thuật toán thể hiện theo một trong hai cách "từng bước" hoặc "sơ đồ khối" là phần trọng tâm Sau ba bước trên cần có ví dụ mô phỏng.
Bài học này đề cập đến 4 bài toán cơ bản và 3 thuật toán kinh điển.
Tìm giá trị MAX, MIN của một dãy số
Tìm để đếm một giá trị cụ thể trong một dãy số
Kiểm tra tính chất nguyên tố của một số nguyên dương
Giải PTB2 tổng quát
Thuật toán tìm kiếm tuần tự
Thuật toán tìm kiếm nhị phân
Thuật toán sắp xếp tăng (giảm) bằng tráo đổi (kiểu nổi bọt từ trên xuống)
Trang 14§ 5 Ngôn ngữ lập trình
Cấu trúc nội dung của § 5
ĐVĐ: Ngôn ngữ để diễn tả thuật toán trong máy tính là ngôn ngữ lập
trình Kết quả của một diễn tả như vậy là một chương trình
Những ngôn ngữ lập trình thân thiện với người lập trình gọi là ngôn ngữ lập
trình bậc cao Ngôn ngữ lập trình bậc cao cũng cần tới chương trình dịch.
Câu hỏi và bài tập (trang 46) Gồm 3 câu hỏi lý thuyết đơn giản.
Trang 15Chốt lại nội dung của § 5
Cung cấp liên tiếp các khái niệm "ngôn ngữ lập trình, chương trình, hợp ngữ, chương trình dịch, ngôn ngữ lập trình bậc cao"
SKG viết ngắn gọn, nên theo đúng như SGK.
Trang 16§ 6 Giải một bài toán trên máy tính
ĐVĐ: Giải một bài toán trên máy tính gồm 5 bước, trong đó bước 2 chính
là nội dung của quá trình xây dựng thuật toán ( ở bài 4).
6.1 Xác định bài toán: Tìm hiểu bài toán để phân biệt input, output, yêu
cầu bài toán, lựa chọn thuật toán,
6.2 Thiết kế thuật toán
a) Lựa chọn thuật toán
b) Diễn tả thuật toán
Việc 1: Xác định input/output;
Việc 2: Ý tưởng thuật toán;
Việc 3: Diễn tả thuật toán bằng liệt kê từng bước hoặc sơ đồ khối
Và tiếp theo cần có ví dụ mô phỏng cho thuật toán
Ví dụ: Xây dựng thuật toán tìm UCLN của hai số nguyên dương M và N
Trang 176 Giải một bài toán trên máy tính (trang 2)
6.3 Viết chương trình
Đề cập đến những vấn đề sau (mà chưa cần cụ thể trên một ngôn ngữ lập trình nào)
Lựa chọn việc tổ chức dữ liệu
Lựa chọn ngôn ngữ lập trình (tuân theo đúng cú pháp, sửa lỗi nhờ
chương trình dịch)
6.4 Hiệu chỉnh:
Kiểm nghiệm tính đúng đắn của chương trình bằng một bộ dữ liệu kiểm thử đầy đủ Từ đó điều chỉnh cho chương trình đúng đắn
6.5 Viết tài liệu:
Ghi chép lại tất cả các bước thực hiện từ 1 đến 4 để tích lũy thành một tài liệu có thể sử dụng cho sau này.
Các bước 6.1 đến 6.5 là một quá trình tuyến tính nhưng có thể có bước quay lại.
Câu hỏi và bài tập (trang 51)
1, 2 : Lý thuyết
3 Xây dựng thuật toán giải phương trình ax + b = 0
Trang 18Chốt lại nội dung của § 6
§ 6 là một cơ hội để tiếp tục nội dung của bài 4
(ba công việc chính của quá trình xây dựng
thuật toán giải một bài toán)
§ 6, bổ sung thêm ví dụ tìm UCLN của hai số
nguyên dương và bài tập giải PTB1
Tổng quan về 5 bước bước giải một thuật toán
trên máy tính, tuy nhiên trọng tâm vẫn là bước
2, tức là quay về nội dung của § 4.
Trang 19 Trong phần mềm ứng dụng, tuy không rõ rệt trong phân loại, có
những phần mềm được gọi là phần mềm công cụ (hỗ trợ các
phần mềm khác), phần mềm tiện ích (hỗ trợ thao tác truy cập,
bảo vệ thông tin)
Câu hỏi bài tập (trang 52): gồm 2 câu hỏi lý thuyết
Chốt lại nội dung § 7
Cung cấp một cách liên tiếp và ngắn gọn các khái niệm: phần
mềm hệ thống; phần mềm ứng dụng
Khi giảng cũng nên theo đúng như SGK.
Trang 20§ 8 Những ứng dụng của tin học
Cấu trúc nội dung của § 8
8.1 Giải các bài toán KHKT
8.2 Hỗ trợ quản lý
8.3 Tự động hóa và điều khiển
8.4 Truyền thông
8.5 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng
8.6 Trí tuệ nhân tạo
8.7 Giáo dục
8.8 Giải trí
Câu hỏi và bài tập (trang 57)
Gồm 4 câu hỏi lý thuyết
Chốt lại nội dung của § 8
Kể tên và đánh giá những lĩnh vực ứng dụng to lớn của ngành tin học nhờ có máy tính với chương trình và các phần mềm hữu ích được cài đặt bên trong chúng
Trang 21§ 9 Tin học và xã hội
Cấu trúc nội dung của §9
9.1 Ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội
Tin học tác động vào các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo ra các phương thức hoạt động mới Cần phải chú ý: không chỉ chú trọng việc khai thác những phần mềm ứng dụng.
9.2 Xã hội tin học hóa (Kể tên các hoạt động của đời sống xã hội có sự
tham gia tích cực của tin học)
9.3 Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa (Giáo dục việc sử
dụng thông tin dữ liệu theo hướng tích cực đúng quy định luật pháp để bảo vệ lợi ích cá nhân và cộng đồng)
Câu hỏi và bài tập (trang 60): Ba câu hỏi lý thuyết
Chốt lại nội dung § 9
Những nhận xét về sự ảnh hưởng của tin học trong đời sống xã hội trên
những lĩnh vực, hoạt động cụ thể Giáo dục về phẩm chất con người lao động mới trong xã hội văn minh trí tuệ (văn minh thông tin)
Trang 22Phương án một: Dạy theo đúng trình tự các
section (§) trong SGK và trung thành với thời
lượng của chúng trong SGV
Phương án hai: Dạy theo định hướng chú
trọng nội dung khó
Phương án ba: Dạy cho đối tượng chuyên và
cận chuyên
PHẦN 2: ĐỀ XUẤT 3 PHƯƠNG ÁN CHỌN LỰA CÁCH GIẢNG DẠY
Trang 23Phương án một: Dạy theo đúng trình tự các section
trong SGK và thời lượng trong SGV
Ưu điểm của phương án một:
Tuân thủ đúng SGK và SGV để dễ dàng thực hiện
đúng cơ sở pháp lý về chuẩn kiến thức.
Tận dụng trình tự logic của các section trong SGK
Phân chia thời lượng (SGV trang 25)
Đánh giá sự logic của trình tự các § trong SGK
Nhược điểm của phương án một:
Phụ thuộc nhiều vào SGK, không nhìn thấy tính chủ
động, linh hoạt trong việc tổ chức lựa chọn các mạch kiến thức.
Ít có điều kiện tập trung vào những vấn đề khó dạy mà
lại có dung quan trọng.
Trang 24Phân bổ thời lượng chương 1 trong SGV
§ Tên section LT BT & BTTH BT
Trang 25Logic trong trình tự kiến thức SGK
1 Tin học là một ngành KH Vị trí đầu tiên là bài nhập môn
2 Thông tin và dữ liệu Vấn đề biểu diễn thông tin trong MT
3 Giới thiệu máy tính Đề cao vai trò của MT
4 Bài toán và thuật toán Hướng đến tư duy thuật toán
5 Ngôn ngữ lập trình 4 5: Thuật toán máy tính Ngôn
ngữ lập trình Chương trình.
6 Giải bài toán trên máy tính 5 6: {Thuật toán , chương trình} Các
bước giải bài toán trên máy tính.
7 Phần mềm máy tính 5 7: Chương trình phần mềm máy
tính
8 Những ứng dụng của tin
học 7 8: {Phần mềm máy tính, Giải quyết vấn đề trên máy tính} Ứng dụng TH
9 Tin học và xã hội Vấn đề giáo dục con người LĐ mới XHTT
Trang 26Phương án hai: Dạy theo định hướng chú
trọng nội dung khó.
Những căn cứ để lựa chọn phương án hai:
Căn cứ thứ nhất: Thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn của SGV.
Trang 16, SGV viết "Không nên đồng nhất tuyệt đối hoàn toàn SGK
và bài giảng của GV Để tăng cường trong việc giảng dạy, GV cần chủ
động biên soạn giáo án, sắp xếp bài giảng sao cho hợp lý tùy thuộc vào
học lực của từng lớp, miễn là truyền tải đủ nội dung đã viết trong SGK,
đảm bảo đúng chuẩn kiến thức đã quy định trong chương trình"
Căn cứ thứ hai: Có phương án phân chia lại các mạch nột dung
kiến thức thành 3 phần đảm bảo logic trong trình tự kiến thức và đảm bảo chuẩn kiến thức
Căn cứ thứ ba: Có phương án phân bổ lại thời lượng hợp lý cho
ba phần kiến thức đã được phân chia
Trang 27Phân chia chương 1 thành ba phần nội dung
Phần Một: Nhập môn tin học, đề cập đến các vấn đề sau đây :
Tin học là một ngành khoa học (bài 1)
Những ứng dụng của tin học (bài 8)
Tin học và xã hội (bài 9)
Giới thiệu về máy tính (bài 3)
Phần Hai: Biểu diễn thông tin trong máy tính, tập trung vào (bài 2) và hai bài đọc thêm (1 và 2), đề cập đến những vấn đề sau đây :
Khái niệm thông tin và dữ liệu.
Đơn vị đo thông tin và các bội của thông tin.
Các dạng thông tin.
Mã hóa và vấn đề biểu diễn thông tin trong máy tính.
Phần Ba: Thuật toán , đề cập tới những vấn đề sau đây
Bài toán và thuật toán: khái niệm bài toán, khái niệm thuật toán, quá trình
xây dựng thuật toán giải một bài toán (bài 4)
Năm bước giải một bài toán trên máy tính, mà trọng tâm vẫn là bước 2
Trang 28Phân chia thời lượng cho ba phần nội dung
Bài toán và thuật toán:(bài 4 -(5,0,1))
Năm bước giải một bài toán trên máy tính, mà trọng tâm vẫn là bước 2 (bài 6
Trang 29Ưu và nhược điểm của phương án hai
Chủ động, sáng tạo trong soạn giáo án và bài giảng.
Tập trung vào được phần khó dạy, là trọng tâm của
chương.
Tiết kiệm thời gian cũng như tận dụng quỹ thời gian vào
những mạch kiến thức quan trọng
Đòi hỏi GV phải sáng tạo và linh hoạt trong soạn bài
giảng và cân đối thời lượng.
Đòi hỏi có cách đặt vấn đề hợp lý trong việc ghép nối
các section lại với nhau.
Trang 30Nói ngắn gọn, cái khó thứ nhì là dạy
về phần biểu diễn dữ liệu Cái khó nhất vẫn là dạy một số ví dụ về thuật toán cho học sinh hiểu, trong đó phải kể tới việc giảng về sơ đồ khối.
PHẦN 3: VÀI KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY PHẦN THUẬT TOÁN
Trang 311 Trước khi bắt đầu, cho HS thống nhất về cách hiểu đối với một số thuật ngữ, ký hiệu,
mà GV sẽ diễn đạt.
Ví dụ:
Phân biệt i và a[i];
Thuật ngữ đổi chỗ hay tráo đổi hai biến;
Thay vì nói biến i nhận các giá trị là 1,2,3, , 10,
ta sẽ nói biến i nhận giá trị từ 1 đến 10 Để thật ngắn gọn ta rất hay dùng cách nói " i chạy từ 1
Các thuật ngữ khác nếu HS có thể hiểu nhầm
cũng cần thống nhất cách hiểu từ đầu.
Trang 322 Lựa chọn một tiến trình tiếp cận thuật toán sao cho tự nhiên
- Xác định bài toán
- Ý tưởng thuật toán
- Thuật toán: Liệt kê từng
bước và Sơ đồ khối.
Ví dụ trực quan : tạo tiền đề rất tốt giúp cho HS tiếp cận
một cách tự nhiên ý tưởng thuật toán
Trang 333 Phương pháp Tiếp cận thô khi vẽ sơ đồ khối cho thuật toán
Sơ đồ khối có một vài vòng lặp và đặc biệt là sơ đồ khối có hai vòng lặp lồng nhau thường gây ra sự lúng túng khi giảng giải
và đây là vấn đề mà HS khó hiểu nhất.
Thuật ngữ "thô" là để chỉ một bài toán con đã được "đóng gói", nghĩa là tạm thời chưa quan tâm đến việc giải quyết nó như thế nào
Phương pháp tiếp cận từ thô là vẽ sơ đồ khối của thuật toán theo từng giai đoạn:
Ở giai đoạn đầu, sơ đồ khối có những bài toán con đóng gói,
HS sẽ tiếp cận dễ dàng hơn so với việc tiếp cận ngay tới
một sơ đồ đầy đủ
Sơ đồ khối sẽ được chi tiết dần (do đó giảm tính thô sơ)
Ở giai đoạn cuối cùng ta thu được sơ đồ khối đầy đủ của
thuật toán.