ª Chẩn đoán bạch cầu cấp dựa vào tủy đồ, bạch cầu mạn thì không cần.ª Chẩn đoán truyền thống hình thái tế bào, sinh hóa đuợc bổ sung bằng kỹ thật gen tế bào, miễn dịch, sinh học phân tử.
Trang 1BỆNH LÝ HUYẾT HỌC ÁC TÍNH
Người trình bày : TS BS PHẠM XUÂN DŨNG Khoa Nội 2 – BVUB TP.HCM
Trang 2BỆNH BẠCH CẦU CẤP
BỆNH BẠCH CẦU MẠN
LYMPHÔM
Trang 3HỘI CHỨNG RỐI LOẠN TĂNG SINH TỦY
BỆNH LÝ TĂNG SINH MIỄN DỊCH
Trang 4BỆNH BẠCH CẦU
(Leukemias)
Trang 5
BỆNH BẠCH CẦU
(Leukemias)
S BI T HÓA TẾ BÀO MÁU Ự BIỆT HÓA TẾ BÀO MÁU ỆT HÓA TẾ BÀO MÁU
Trang 6ª Bệnh bạch cầu (BBC) chiếm 2% các ung thư ở người lớn.
ª Thường gặp < 15 tuổi, 33% các trường hợp mới ªGhi nhận ung thư quần thể tại Tp.HCM 2010) Xuất độ (ASR):
BBC dòng tủy: Nam 1,5 - N 1,4 /100.000 dân ữ 1,4 /100.000 dân. BBC dòng lymphô: Nam 0,8 - N 1.7 / 100.000 dân ữ 1,4 /100.000 dân.
Trang 7ª BBC là nhóm bệnh lý huyết học ác tính không đồng nhất, bao gồm: rối loạn cấp tính và mạn tính.
ª Bạch cầu cấp và bạch cầu mạn khác nhau về sinh lý bệnh.
ª BBC là loại bệnh lý đơn dòng.
ª Các tế bào ác tính gây rối loạn chức năng tủy xương; xâm lấn gan ,lách, hạch lymphô, hệ TKTW
Trang 8ª Chẩn đoán bạch cầu cấp dựa vào tủy đồ, bạch cầu mạn thì không cần.
ª Chẩn đoán truyền thống (hình thái tế bào, sinh hóa) đuợc bổ sung bằng kỹ thật gen tế bào, miễn dịch, sinh học phân tử.
Trang 9ª Khác với bạch cầu mạn, bạch cầu cấp có nhiều khả năng trị khỏi.
ª Hiện nay kết quả điều trị được cải thiện nhờ hóa trị liều cao, ghép tủy, các phương tiện điều trị nâng đở (kháng sinh, các yếu tố tăng trưởng, sản phẩm máu).
Trang 10BẠCH CẦU TỦY CẤP
(Acute myelogenous leukemia)
Trang 11BCTC
ª Bạch cầu tủy cấp (BCTC) là 1 nhóm những rối loạn không đồng nhất, đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào tạo huyết nguyên thủy.
ª Sự chuyển thành ác tính có thể xảy ra ở những giai đoạn khác nhau: tế bào gốc đa năng (chưa định hướng biệt hóa) hay đơn năng (định hướng một phần).
Trang 12BCTC
ª Phân biệt BCTC với bạch cầu lymphô cấp dựa trên hình thái tế bào rõ ràng khi có hiện diện hạt azurophile, nhất là thể Auer.
ª BCTC vẫn là 1 bệnh có tử vong cao.
ª Dù gần đây BCTC được cải thiện có ý nghĩa về thời gian sống còn, tuy nhiên trong 70-80% lui bệnh chỉ có 25-30% điều trị khỏi.
Trang 14BCTC - NGUYÊN NHÂN
ª Chất độc
ª Bệnh bẩm sinh
ª Những rối loạn mắc phải
Trang 15
BCTC - CHẨN ĐOÁN
ªChẩn đoán xác định khi tủy đồ có sự hiện diện ít nhất 30% tế bào non thuộc dòng tủy.
Trang 16BCTC - PHÂN LOẠI
M 0 : Nguyên tủy bào chưa trưởng thành
M 1 : Nguyên tủy bào trưởng thành ít
M 2 : Nguyên tủy bào trưởng thành
M 3 : Tiền tủy bào
M 4 : Tủy bào - nguyên bào đơn nhân
M 5 : Nguyên bào đơn nhân
M 6 : Nguyên bào hồng cầu
M 7 : Nguyên mẫu tiểu cầu
Trang 17BCTC - TIÊN LƯỢNG
ª Yếu tố bất lợi
°Bạch cầu cấp thứ phát.
°Bạch cầu cấp sau hội chứng loạn sản tủy.
°Trên 55 tuổi.
°Hiện diện nhiễm sắc thể Philadelphia; t(9;22).
Trang 18°M 2 với bất thường gen tế bào t(8;21).
°M 4 với Eosinophil bất thường.
Trang 19BCTC - TIÊN LƯỢNG
ª Thời gian sống còn
°Ở bệnh nhân đạt CR, sống còn trung bình 12-24 tháng.
°Thời gian lui bệnh trung bình 10-12 tháng.
°15-25% bệnh nhân đạt CR (chiếm 5-15% tổng số bệnh nhân) sống còn 5 năm, một số có thể trị khỏi °Phần lớn tái phát trong 3 năm đầu
Trang 20BCTC - ĐIỀU TRỊ
- Giai đoạn tấn công
- Giai đoạn củng cố
ª Giai đoạn tấn công (Induction)
°Mục tiêu nhằm đạt được CR (blast < 5%).
°Ara-C + anthracycline: phác đồ điều trị chủ yếu từ
1970, 60-80% CR.
°Phác đồ “7+3”:
Ara-C 100 mg/m² TTM liên tục 24 giờ x 7 ngày
Daunorubicin 45-60 mg/m 2 TTM ngày 1-3
Trang 21BCTC - ĐIỀU TRỊ
°Idarubicin thay cho Daunorubicin, tăng tỉ lệ đáp ứng, kéo dài thời gian đáp ứng ở bệnh nhân < 60 tuổi: Idarubicin 12 mg/m 2 /ngày TTM ngày 1-3
°Etoposide 75 mg/m²/ngày x 7 ngày kết hợp với phác đồ “7+3” (còn gọi phác đồ “7+3+7”) không tăng tỉ lệ CR.
Trang 23BCTC - ĐIỀU TRỊ
°Trong M 3 điều trị với ATRA (All-trans retinoic acid)
- Liều: 45 mg/m²/ngày uống, chia 2 lần x 2 tháng
- Kết quả lui bệnh không gây suy tủy.
- 70% sống không bệnh 4 năm.
- Điều trị chống đông phòng ngừa hoặc khi có dấu hiệu DIC (Heparin 10.000-30.000 UI).
Trang 24BCTC - ĐIỀU TRỊ
ª Giai đoạn củng cố (Consolidation)
°Cần thiết để kéo daì thời gian sống còn không bệnh và tránh tái phát (75% tái phát trong 2 năm đầu).
°Cách phối hợp thuốc, phương thức điều trị, thời gian điều trị tốt nhất còn chưa rõ.
°Hiện nay: Ara-C liều cao, ghép tủy ngoại thân, ghép tủy tự thân hoặc phối hợp Ara-C liều cao 1 đợt + ghép tủy.
Trang 25BCTC - ĐIỀU TRỊ
°Hóa trị Ara-C liều cao (HDAC)
- Cytarabine 3 g/m 2 TTM liên tục > 3 giờ mỗi 12 giờ, ngày 1,3,5/tháng x 4 tháng.
Hoặc Cytarabine 3g/m 2 TTM liên tục 3 giờ mỗi 12 giờ, ngày 1-6 (12 liều) x 1-3 đợt.
- Sống còn 4 năm 30-40% so với 15-20% liều tiêu chuẩn.
Trang 26BCTC - ĐIỀU TRỊ
°Ghép tủy xương
- Ghép tủy ngo i thân: sống 5 năm 40-50%, tái phát ại thân: sống 5 năm 40-50%, tái phát 10-20%.
- Ghép tủy t thân: sống còn không bệnh 40-50%, ự thân: sống còn không bệnh 40-50%, tái phát cao 50-60%.
Trang 27°Điều trị duy trì không tăng thêm hiệu quả sau điều trị củng cố.
Trang 28BCTC - ĐIỀU TRỊ
°Cytarabine và Daunorubicin
- Cytarabine 100 mg/m 2 /ngày TTM liên tục ngày 1-5/tháng x 4 tháng.
- Kế tiếp x 4 tháng với: Cytarabine 100 mg/m 2 TDD 3 lần/ngày ngày 1-5/tháng + Daunorubicin 45 mg/m 2 ngày 1/tháng.
°Thioguanine 40 mg/m 2 uống 2 lần/ngày ngày 1-4
và Cytarabine 60 mg/m 2 TDD ngày 5
Mỗi tuần trong 2 năm.
Trang 29BCTC - ĐIỀU TRỊ
ª Phòng ngừa hệ thần kinh trung ương (TKTW)
°BCTC ít xâm nhập hệ TKTW, chỉ khoảng 5-10%, thường tái phát tại tủy xương.
°Không kéo dài thời gian lui bệnh.
°Chỉ điều trị hệ TKTW khi có tế bào non trong dịch não tủy bằng xạ trị não + bơm tủy sống MTX hay Ara-C.
Trang 30BCTC - ĐIỀU TRỊ
ª Điều trị tái phát
°Ghép tủy là chọn lựa tốt nhất.
°Ghép tủy tự thân hoặc ngoại thân kéo dài thời gian sống còn 30-40%ở bệnh nhân tái phát lần 1 hoặc lui bệnh hoàn toàn lần 2.
Trang 31BẠCH CẦU LYMPHÔ CẤP
(Acute Lymphoblastic Leukemia)
Trang 32ª Những yếu tố tiên lượng xác định nhóm nguy cơ cao trong BCLC giúp chọn lựa điều trị thích hợp hơn và gia tăng tỉ lệ sống còn.
Trang 34BCLC - NGUYÊN NHÂN
ª Tiếp xúc tia phóng xạ.
ª Bất thường nhiễm sắc thể bẩm sinh, những rối loạn di truyền do sửa chữa DNA: bệnh Ataxia Telangiectasia, hội chứng Down, thiếu máu Fanconi.
ª Bệnh xảy ra ở những trẻ nhỏ sinh đôi cùng trứng.
ª Siêu vi: Epstein-Barr virus,
Human T-cell leukemia/lymphoma virus 1.
ª Hoá chất: benzen, tác nhân alkyl hóa
Trang 35BCLC - CHẨN ĐOÁN
ª Chẩn đoán xác định khi tủy đồ có sự hiện diện ít nhất 30% tế bào non dòng limphô
Trang 36BCLC - PHÂN LOẠI
ª Phân loại theo FAB (dựa trên hình dạng tế bào)
- L 1 thường gặp ở trẻ em.
- L 2 thường gặp ở người lớn, tiên lượng nặng hơn.
- L 3 giống tế bào Burkitt, tỉ lệ thấp (1%), thường gặp trẻ em và có tiên lượng nặng nhất.
Trang 37
BCLC - PHÂN LOẠI
ª Phân loại theo miễn dịch tế bào: 90% tế bào B
- Early Pre-B cell (60-70%).
Trang 38BCLC - TIÊN LƯỢNG
ª Đánh giá theo mức độ nặng giảm dần:
B > T > Pre-B > Early Pre-B
ª Những yếu tố bất lợi
°Tuổi: trẻ em < 1 tuổi hay > 9 tuổi Người lớn > 35 tuổi, nếu > 60 tuổi thì rất xấu.
°Số lượng bạch cầu tăng cao: > 50.000/mm 3 ở trẻ
em, > 30.000/mm 3 ở người lớn
Trang 39BCLC - TIÊN LƯỢNG
°Phenotype miễn dịch:
B cell thật sự (L 3 ), B cell myeloid, B cell có CD10 (+) có tiên lượng tốt hơn T cell và tế bào B có CD10(-)
°Bất thường gen tế bào: t(9,22) Ph 1 (+) chiếm 10%
ở trẻ em và 30% ở người lớn BCLC.
°Có hiện diện của bất kỳ yếu tố sau: gan lách to- hạch to - u trung thất - xâm nhiễm hệ TKTW.
Trang 40BCLC - TIÊN LƯỢNG
ª Thời gian sống còn
°Người trưởng thành và lớn tuổi: 12-24 tháng sau khi đạt CR, trung bình 24-30 tháng Nếu > 60 tuổi có bạch cầu tăng cao trung bình < 18 tháng.
°Trẻ em có yếu tố bất lợi giống như người lớn Thời gian sống còn ở trẻ nhỏ < 2 năm.
°Trẻ em không có yếu tố bất lợi: < 20% tái phát 80% có thời gian sống còn không bệnh 5 năm.
Trang 41BCLC - ĐIỀU TRỊ
ª 60-80% BCLC người lớn có thể lui bệnh hoàn toàn sau điều trị tấn công 35-40% sống 2 năm Một vài nghiên cứu 50% sống 3 năm 20-30% có thể khỏi bệnh.
ª Phác đồ điều trị hiện nay bao gồm:
°Giai đoạn tấn công (Induction)
°Giai đoạn củng cố (Consolidation)
°Giai đoạn phòng ngừa hệ TKTW (CNS prophylaxis)
Trang 42BCLC - ĐIỀU TRỊ
°Giai đoạn tấn công
- Phác đồ điều trị hiện nay bao gồm:
Oncovin (O): 2 mg TTM ngày 1,8,15,22.
Prednison (P): 40-60 mg uống ngày 1-28.
Nhóm Anthracycline (A): Daunorubicin, doxorubicin … Daunorubicin (DNR) 45 mg/m 2 TTM ngày 1-3 L-asparaginase(L-as): 500 IU/kg TTM ngày 22-32.
Trang 43BCLC - ĐIỀU TRỊ
- Ở người lớn chỉ sử dụng O+P: 50% đạt CR
nếu O+P+A: 83% đạt CR
- Sử dụng thêm Cyclophosphamide (CPM) hoặc L-as kéo dài thời gian lui bệnh sau giai đoạn tấn công
- Không có dữ liệu chứng minh O+P+DNR+L-as+CPM tốt hơn O+P+DNR+L-as.
Trang 44BCLC - ĐIỀU TRỊ
°Giai đoạn củng cố : không có phác đồ tiêu chuẩn
- Thường dùng: Ara-C + nhóm anthracycline
hoặc Ara-C + MTX + 6-TG (Thioguanine).
- Hóa trị Ara-C liều cao: kết hợp với phòng ngừa hệ TKTW và điều trị duy trì cho kết quả tốt với thời gian lui bệnh 24-29 tháng, sống còn 45-48 tháng.
- Ghép tủy: cho kết quả không tốt hơn hóa trị liều cao, thời gian sống còn không bệnh là 34-43% so với 32%.
Trang 45BCLC - ĐIỀU TRỊ
°Giai đoạn phòng ngừa hệ TKTW
- 1976, Pinkel báo cáo sự thành công trong xạ trị phòng ngừa hệ TKTW.
- Điều trị với Methotrexate 12-15 mg hay Ara-C 60 mg bơm tủy sống 1 tuần/ lần x 6 tuần và xạ trị não 18-24 Gy.
Trang 46BCLC - ĐIỀU TRỊ
°Giai đoạn duy trì
- Không rõ ràng như ở trẻ em.
- Thời gian 2-3 năm.
- MTX + 6-Mercaptopurin và O + P mỗi tháng.
Trang 47BCLC - ĐIỀU TRỊ
ª Ghép tủy xương
Ghép tủy ngoại thân (Allogenic BMT) sau khi đạt CR lần đầu cho kết quả tốt trên bệnh nhân có nguy cơ cao:
CD10(+).
Ttế bào B có bạch cầu > 30.000/mm 3 Ph(+).
Trang 48BCLC - ĐIỀU TRỊ
ª Tái phát
°Tái phát sau hóa trị và điều trị duy trì không thể điều trị khỏi với hóa trị đơn thuần, nên xem xét hóa trị tái tấn công và ghép tủy ngoại thân theo sau.
°Nếu không có người cho tủy thích hợp, tiến hành các thử nghiệm lâm sàng như ghép tự thân, miễn dịch, thuốc chống ung thư mới hoặc các tác nhân sinh học.
°Xạ trị tạm bợ liều thấp khi có triệu chứng tái phát
Trang 49BẠCH CẦU TỦY MẠN (Chronic Myelogenous Leukemia)
Trang 50• Bạch cầu tủy mạn là rối loạn tăng sinh tế bào
dòng tủy đặc trưng bởi sự tăng trưởng quá mức và lan rộng của các tế bào dòng tủy đã trưởng thành.
• Chiếm 25% BBC ở người lớn.
• Xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở
50 -60 tuổi.
• Nam > Nữ
Trang 51BCTM - NGUYÊN NHÂN
• Không rõ.
• Chất phóng xạ chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ.
• Chất hóa học không có liên quan.
• NST Ph (+) : 90% trường hợp.
Trang 52BCTM - CHẨN ĐOÁN
• Chẩn đoán được xác định khi bạch cầu
> 12 - 15 x 109/ L mà không giải thích được.
• Huyết đồ là bằng chứng cho chẩn đoán
xác định.
• Tủy đồ ít có giá trị trong chẩn đoán
bệnh.
Trang 53BCTM - GIAI ĐOẠN
• Trên lâm sàng gồm có 3 giai đoạn:
– Mạn (CHRONIC PHASE ) – Gia tốc ( ACCELERATED PHASE ) – Cấp ( BLAST CRISIS )
• Chỉ có 60 - 80% bệnh nhân diễn tiến
qua 3 giai đoạn
Trang 54BCTM - TIÊN LƯỢNG
• Giai đoạn mạn: Thời gian sống còn 5 -7 năm
và có thể 9 năm ở những bệnh nhân tiên lượng tốt
• Giai đoạn gia tốc: Thời gian sống còn trung
bình 18 tháng
• Giai đoạn cấp: Tử vong trong 3 - 6 tháng
Trang 55BCTM - TIÊN LƯỢNG
• Những dấu hiệu không thuận lợi
– Yếu tố tiên lượng xấu
• >50 tuổi
• Lách to
• Tăng tỷ lệ blast trong máu ngoại vi
• Tăng tỷ lệ Eosinophil
• Tăng tỷ lệ Basophil
• Tiểu cầu 1,5 triệu – Dấu hiệu báo trước chuyển cấp – Ph (-)
Trang 56BCTM - ĐIỀU TRỊ
HUYẾT HỌC (Hematologic remission) Lui bệnh hoàn toàn Không có triệu chứngbệnh.
Bạch cầu < 9 x 10 9 / L Tiểu cầu < 450 x10 9 /L GIEN TẾ BÀO
(Cytogenetic response) Đáp ứng hoàn toàn Không có tế bào có NSTPh
Đáp ứng một phần 5% - 34% tế bào có NST
Ph Đáp ứng ít 35% - 95% tế bào có
NST Ph Không đáp ứng Tất cả tế bào được phân
tích có NST Ph.
Bảng đánh giá đáp ứng
Trang 57BCTM - ĐIỀU TRỊ
• Không điều trị khỏi với hóa trị quy ước hoặc
liệu pháp miễn dịch
• Ghép tủy ngoại thân là phương pháp duy nhất
điều trị khỏi bệnh
Trang 58BCTM - ĐIỀU TRỊ GĐ MẠN
• Hóa trị quy ước
– Điều trị với mục tiêu giảm triệu chứng và
kiểm soát số lượng bạch cầu và tiểu cầu
– Không làm gia tăng thời gian sống còn – Cải thiện chất lượng cuộc sống
– Busulphan và hydroxyurea kiểm soát tốt về
mặt huyết học nhưng không gây đáp ứng hoặc rất ít về mặt gien tế bào.
Trang 59BCTM - ĐIỀU TRỊ GĐ MẠN
• Ghép tủy ngoại thân ( ALLOGENEIC BMT )
– Cho tỷ lệ khỏi bệnh cao ở những bệnh nhân
được lựa chọn cẩn thận với người cho tủy thích hợp
– Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả:
• Tuổi >50: chỉ 30% sống 5 năm
• Thời điểm ghép tủy
• Người cho tủy thích hợp < 30%
Trang 60BCTM - ĐIỀU TRỊ GĐ MẠN
• Hóa trị liều cao và ghép tủy tự thân (AUTOLOGOUS BMT ):
– Dùng khi không có người cho tủy thích hợp
– Hóa trị liều cao dùng như phương pháp làm sạch tế bào trước khi
ghép tủy tự thân
– Kéo dài thời gian sống còn
• Interferon :
– Có tác giả đề nghị là điều trị tiêu chuẩn cho giai đoạn mạn
– Kéo dài thời gian sống còn và kéo dài thời gian diễn tiến sang giai
đoạn cấp
– Có thể dùng kết hợp vời Ara C hoặc Hydrea
Trang 61BCTM - ĐIỀU TRỊ GĐ GIA TỐC VÀ CẤP
• Interferon: không hiệu quả
– Ghép ngoại thân cho kết quả rất xấu so v i gd m n ới gd mạn ại thân: sống 5 năm 40-50%, tái phát
– Ghép tự thân có thể đưa về giai đoạn mạn nhưng sẽ
tái phát sau 8 tháng
Trang 62BCTM - ĐIỀU TRỊ KHÁC
• Thuốc hi n nay: ện nay:
– Gleevec (Imatinib Mesylate- STI571): Điều trị
giai đoạn gia tốc, giai đoạn cấp và giai đoạn mạn thất bại với điều trị bằng Interferon
• Phương pháp tách bạch cầu
• Xạ trị: Có chỉ định khi lách to, có triệu chứng
• Phẫu thuật cắt lách: Chỉ dùng trong giai
đoạn mạn khi có cường lách hoặc giảm các tế bào máu mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác
Trang 63BẠCH CẦU LYMPHÔ MẠN
(Chronic lymphocytic Leukemia)
Trang 64ª Bạch cầu lymphô mạn xảy ra do tăng quần
thể đơn dòng limphô bào
ª Bệnh ít gặp ở Châu Á
ª Nam/Nữ: 2/1
ª 90% bệnh nhân >50 tuổi
ª Nguyên nhân chưa biết rõ, nhưng đây là hình
thức duy nhất của bệnh bạch cầu không có sự liên quan đến tia xạ hoặc thuốc nhóm Alkyl hóa
Trang 65BCLM - CHẨN ĐOÁN
ª Chẩn đoán được xác định khi lymphô bào
trong máu ngoại vi 10.000/mm3 trong suốt
2-3 lần khảo sát cách nhau vài tuần và khi tủy đồ có tiền lymphô bào > 30%
Trang 66BCLM - GIAI ĐOẠN / TIÊN LƯỢNG
• RAI:
0 I II III IV
Tủy : > 40 %
Tăng limphô bào và hệ thống hạch lớn.
Tăng limphô bào và lách to có hoặc không gan to Tăng limphô bào và thiếu máu ( Hb < 11g / dl )
Trang 67BCLM - GIAI ĐOẠN / TIÊN LƯỢNG
nhưng số vùng limphô bị tổn thương > hay = 3
Trang 68BCLM - ĐIỀU TRỊ
• Không có cách điều trị khỏi
• Số lượng lymphô bào trong máu không phải là
chỉ định điều trị và cũng không dùng để theo dõi đánh giá điều trị.
Trang 69BCLM - ĐIỀU TRỊ
• CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:
Giai đoạn sớm
– Triệu chứng toàn thân kéo dài và tiến triển – Tủy xương bị xâm nhập với thiếu máu, giảm
tiểu cầu
– Hạch limphô to – Lách to
– Tế bào limphô gia tăng nhanh chóng – Nhiễm trùng gia tăng
Trang 70BCLM - ĐIỀU TRỊ
• Giai đoạn III hoặc IV với sự tràn ngập tế bào
limphô trong tủy xương
– Chỉ làm giảm các triệu chứng lâm sàng – Đáp ứng hoàn toàn không là mục tiêu cần
thiết
– Chấm dứt điều trị khi các triệu chứng lâm
sàng được kiểm soát