1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

04 lão hoá hệ thần kinh

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lão Hóa Hệ Thần Kinh
Tác giả GS.TS Nguyễn Đức Công, Phạm Ngọc Thạch
Trường học Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Lão Khoa
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH 1 GS TS NGUYỄN ĐỨC CÔNG Giám đốc Bệnh viện Thống Nhất Tp HCM Chủ nhiệm Bộ môn Lão khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch LÃO HÓA HỆ THẦN KINH 1 2 MỤC TIÊU Nêu được các đặc điểm lão hóa hệ thần kin[.]

Trang 1

GS.TS NGUYỄN ĐỨC CÔNG

Giám đốc Bệnh viện Thống Nhất Tp.HCM Chủ nhiệm Bộ môn Lão khoa-ĐHYK Phạm Ngọc

Thạch

LÃO HÓA HỆ THẦN KINH

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Nêu được các đặc điểm lão hóa hệ thần kinh

2 Nêu được nguyên tắc cơ bản trong chăm sóc

các hệ cơ quan ở người cao tuổi

Trang 3

ẢNH HƯỞNG HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

Giảm trọng lượng não theo

tuổi

Trang 4

ẢNH HƯỞNG HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

Mất nơrôn ở hệ viền – hải mã, hồi cạnh hải mã và hồi đai

Vỏ não rộng do giảm kích thước nơrôn Giảm số lượng nơrôn ở chất đen, nhân đáy

Trang 5

ẢNH HƯỞNG HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ HỆ

THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

 Lưu lượng dòng máu não: giảm theo tuổi.

 Tốc độ chuyển hóa não bộ giảm song song.

 Kháng lực mạch máu não gia tăng theo tuổi.

 Giảm lưu lượng máu não nhận thấy nhiều

ở vùng võ não hơn vùng chất trắng và nhiều ở vùng trước trán so với các vùng khác cùa bán cầu đại não.

 Chất dẫn truyền TK giảm do mất TB theo tuổi

Trang 6

ẢNH HƯỞNG TRÍ NHỚ VÀ CÁC CHỨC NĂNG NHẬN THỨC

TẦN SUẤT SA SÚT TRÍ TUỆ

Trang 7

◦ Giảm tốc độ của tiến trình nhận thức,

◦ Giảm khả năng linh hoạt của nhận thức,

◦ Giảm nhận thức tri giác không gian, trí

nhớ làm việc, và duy trì sự chú ý

Trang 8

 Vốn kiến thức tiếp tục phát triển trong suốt

cuộc đời và khả năng học tập không suy giảm theo tuổi tác.

◦ Trí nhớ cảm giác (sensory memory)

◦ Trí nhớ ngắn hạn (short-term memory)

◦ Trí nhớ dài hạn (long-term memory)

Trang 9

ẢNH HƯỞNG TRÍ NHỚ VÀ CÁC

CHỨC NĂNG NHẬN THỨC

Ngôn ngữ

 Vốn từ vựng gia tăng và đạt cao nhất ở độ tuổi 50 –

60, không suy giảm do tuổi tác và người già vẫn

 Đo bởi thang trí tuệ Wechsler: suy giảm bởi tuổi già

 Thang điểm dùng để đánh giá trạng thái tâm thần kinh:

◦Mini Mental State Examination (MMSE),

◦Mini-Cog và Montreal Cognitive Assessment

Trang 10

 ↓khả năng đọc, thăng bằng hay khi lái xe

Trang 11

ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM

GIÁC ĐẶC BIỆT: thị giác

 Giảm thị lực do suy giảm về giải phẫu, chức năng của các thụ thể ánh sáng bắt đầu từ sau 20 tuổi

• Các bệnh lý thường gặp ở mắt của người già như:

Trang 12

ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC ĐẶC BIỆT: thính giác-tiền đình

 Giảm thính lực dẫn truyền và thần kinh:

◦ Bắt đầu ở tuổi 50, chủ yếu ở các âm có tần số cao

Hậu quả: khó khăn khi định vị nơi phát âm và hiểu lời nói, thường kèm theo tăng nhạy cảm với các âm lớn.

 Bệnh lý gây giảm thính lực kèm thay đổi do tuổi:

◦Tắc nghẽn do ráy tai, sỏi ốc tai,

◦Ảnh hưởng dây thần kinh thính giác do độc tố.

 Chức năng tiền đình:

◦ Phản xạ tiền đình tủy sống giảm,

◦ Ảnh hưởng khả năng nhận biết vị trí của đầu và

chuyển động trong không gian

Trang 13

ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM

GIÁC ĐẶC BIỆT: khứu giác

 Giảm khứu giác:

◦do sự thay đổi cấu trúc và chức năng của đường hô

hấp trên, niêm mạc khứu,

◦do sự teo ở các nơrôn hành khứu và thay đổi ở thần

kinh trung ương

Hậu quả:

- Giảm khả năng phân biệt mùi ở những mức độ khác nhau,

- Giảm khả năng nhận biết mùi.

- Giảm cảm giác thèm ăn

Cần lưu ý các bệnh lý gây ảnh hưởng khứu giác ngoài

sự tác động của tuổi già như: do thuốc, nhiễm virut, hay chấn thương đầu

Các bệnh lý gây thay đổi khứu giác như trong bệnh

Alzheimer và Parkinson.

Trang 14

ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM

GIÁC ĐẶC BIỆT: vị giác

 ↓đáp ứng điện sinh lý thần kinh của các nhú vị giác.

 ↓ nhận biết vị mặn, ↑ cảm nhận vị đắng

 ↓ số lượng các tuyến, thể tích nước bọt

 Giảm cảm nhận và thú vui ăn uống

 Giảm ngon miệng kết hợp thêm bệnh lý

về răng miệng, răng giả, hút thuốc, uống rượu và các thuốc đang dùng.

Trang 15

ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ

VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

 Giảm chức năng vận động

 Thay đổi trong tư thế dáng bộ thường gặp:

◦Bước đi ngắn lại với chân đế rộng, chậm và

ngập ngừng

◦Khuynh hướng khom lưng,

◦Đánh tay ít khi đi, dáng đi thất điều nhẹ

◦Mất tự tin và bước đi cẩn thận hơn

  ảnh hưởng hoạt động hàng ngày: mặc quần

áo, ăn uống, đứng dậy khỏi ghế và có thể góp phần gây tàn phế ở người già

Trang 16

ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ

VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

 Cơ chế của rối loạn dáng bộ:

◦Sự kết hợp của thoái hóa hạch nền – thùy

trán

◦Thay đổi ở hạch nền liên quan tuổi tác:

 giảm số lượng thụ thể dopamine D1 ở nhân

đuôi và nhân bèo,

 mất chất dẫn truyền thần kinh dopamine.

◦Chất đen mất nơrôn sắc tố được coi như

nguyên nhân gây ra các rối loạn vận động như chậm vận động, dáng đi Parkinson và mất

thăng bằng ở người già

Trang 17

ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ

VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

 Hiện tượng cứng cơ học, viêm khớp và mất mô đàn hồi biểu hiện chậm chạp ở NCT

 Chẩn đoán phân biệt :

◦ Não úng thủy áp lực trung bình

◦ Bệnh Parkinson,

◦ Liệt trên nhân tiến triển.

Trang 18

ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ

VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

 Giảm sức cơ do ảnh hưởng tuổi tác:

◦ ↓ khối cơ, teo cơ (cơ nội tại bàn tay và bàn

chân),

◦ Hơn 50% teo cơ lòng bàn tay, không gây

yếu cơ và không rung giật bó cơ

◦ ↓ kích thước sợi cơ chủ yếu loại II (sợi cơ

nhanh)

◦ Teo cơ dễ té ngã, gãy xương, ↓ chức năng

◦ Sức bóp của bàn tay giảm đáng kể sau tuổi

50, sức cơ cánh tay và vai không giảm trước

60 tuổi

◦ Yếu cơ bụng: ưỡn lưng, đau vùng thắt lưng.

Trang 20

ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ

VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

 Hiện tượng tăng trương lực cơ paratonia với

biểu hiện tăng trương lực vận động với những

cử động thụ động nhanh của chi như sấp ngửa,

 Tần suất của paratonia tănglên theo tuổi vào khoảng 4 % - 21%, được cho là một số phản xạ

tư thế và dấu hiệu giải phóng vỏ não

 Gặp nhiều hơn ở bệnh nhân Alzheimer và liên quan với độ nặng của suy giảm nhận thức

Trang 21

ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ

VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

 Run sinh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, có 3 loại:

◦Run khi nghỉ với tần số 8 – 12 Hz,

◦Thứ phát, có nguyên nhân do dùng thuốc,

rượu, cường giáp, cường adrenergic, loạn

 Biểu hiện thường là run không triệu chứng mức

độ nhẹ và không cần phải điều trị

Trang 22

ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ

VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

 Múa vờn tuổi già hiếm gặp và thường khởi phát trễ, không kèm sa sút trí tuệ

 Tần suất của rối loạn vận động miệng - mặt -

lưỡi vô căn # 1,5% ->38% (tuổi 60 +)

 Té ngã: # 30% NCT có té ngã một hoặc nhiều

lần trong năm, tăng lên 40% ở (80+),

 50% người già ở các nhà điều dưỡng ghi nhận

có té ngã

 Tiểu không kiểm soát cũng thường xảy ra ở

người già: là một phức hợp rối loạn về vận động

do sự mất nơrôn ở tủy sống, tiểu não và bán

cầu đại não

Trang 23

ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM

GIÁC BẢN THỂ

 Cảm giác đau: ít gặp rối loạn cảm giác đau

điển hình.

 Sự ức chế đau nội sinh giảm đi theo tuổi

 Ngưỡng đau thay đổi theo tuổi.

 Các chất dẫn truyền TK: P và CGRP (calcitonin gene – peptide) đều giảm tuổi tác, làm giảm mật độ hoặc chức năng các sợi thần kinh cảm giác đau

 Các sợi thần kinh cảm giác bị mất myelin có

chọn lọc, có lẽ dẫn đến bệnh lý dây thần kinh.

Trang 25

ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM

GIÁC BẢN THỂ

 Cơ chế của giảm cảm giác sâu:

◦ Mất các sợi thần kinh cảm giác

◦ Giảm biên độ điện thế hoạt động thần

◦ Thoái hóa sợi thần kinh, hoặc hiện

tượng mất sợi trục thần kinh.

Trang 26

- Phản xạ lòng bàn tay – cằm (palmomental

replex) là hiện tượng co cơ ở hàm dưới cùng

bên khi kích thích vào da lòng bàn tay vùng mô cái

 Phản xạ mũi hay phản xạ bĩu môi (snout or

pout replex) khám bằng cách ấn nhẹ hoặc rõ

nhẹ lên nhân trung với đáp ứng là mím môi hay bĩu môi

 Phản xạ bú mút

Trang 27

◦ Đáp ứng dương tính nếu bệnh nhân nắm chặt ngón

tay người khám hoặc gập các ngón tay với ngón cái khép lại đáp ứng với kích thích lòng bàn tay

 Mức độ thứ 2 là nắm chặt chống lại lực kéo khi người khám cố gắng rút tay ra

 Mức độ cuối cùng là bệnh nhân lần tìm tay người khám

để nắm

Trang 28

 Khám bằng cách gõ hay búng bằng ngón tay

vào vùng da giữa hai cung mày với 2 nhịp/ giây

◦ Đáp ứng bình thường làm bệnh nhân chớp mắt với mỗi

lần gõ trong 3 – 9 nhịp đầu tiên, sau đó ngưng chớp

mắt.

◦ Dương tính khi chớp mắt không dừng lại và còn kéo dài

khi gõ tiếp tục

Trang 29

KẾT LUẬN

 Việc dùng nhiều thuốc điều trị các bệnh mạn tính

đi kèm làm tăng nguy cơ mắc các rối loạn nội tiết : đái tháo đường typ 2, cường giáp, suy giáp, hội chứng Cushing, suy thượng thận

 Các biệu hiện lâm sàng của rối loạn nội tiết kín

đáo

 Cần thay đổi trong cách tiếp cận và điều trị bệnh nhân cao tuổi

Trang 30

 Nguyễn Thiện Thành (2002).”Tích tuổi học cơ sở” Những bệnh thường gặp ở người có tuổi- Nhà xuất bản Y học: 7-22.

 Bệnh học người cao tuổi (2012) Nguyễn Đức Công–Nhà xuất bản Y học

 Bệnh học người cao tuổi (2013) Nguyễn Văn Trí –Nhà xuất bản Y học

 Hazzard’s Geriatric Medicine and Gerontology (2004) Jeffrey B Halter, sixth edition Mc Grow Hill.

Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:31