1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÃO hóa hệ TIM MẠCH, THẬN, KHỚP (lão KHOA)

65 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lão hóa gây nhiều thay đổi quan trọng ở chức năng thận, tăng khi có kèm theo bệnh lý tăng huyết áp hay đái tháo đường..  Phì đại và tăng sản chủ yếu là ở ống lượn gần THAY ĐỔI CẤU TRÚ

Trang 1

LÃO HÓA HỆ TIM MẠCH – THẬN – KHỚP

Trang 2

5 Nêu được nguyên tắc cơ bản trong chăm

sóc các hệ cơ quan ở người cao tuổi

Trang 3

7 Giảm độ dãn tâm trương

8 Giảm cung lượng tim,

9 Gia tăng kháng lực ngọai biên

10 Tăng huyết áp tâm thu đơn

độc

Trang 4

SỰ LÃO HÓA MẠCH MÁU: thay

đổi chức năng

 Nghiên cứu Framingham:

 Ở nam, huyết áp tâm thu tăng 5mmHg mỗi 10 năm cho đến 60 tuổi, sau đó tăng 10mmHg mỗi

10 năm

 Ở nữ, huyết áp tâm thu khởi đầu ở mức thấp hơn nhưng sớm chuyển vị lên mức cao hơn

Trang 5

Lão hóa và xơ vữa động

mạch

 Xơ vữa động mạch có đặc tính viêm, còn quá

trình lão hóa thì không

 Cholesterol là một đồng yếu tố trong xơ vữa động mạch, không có vai trò trong lão hóa

Thay đổi do lão hóa được gọi là xơ chai động

mạch (arteriosclerosis), thường nhầm lẫn với xơ vữa động mạch (atherosclerosis).

Trang 6

SỰ LÃO HÓA Ở TIM:

1 Thay đổi ở cơ tim

- Phì đại cơ tim: do tăng hậu tải và những thay đổi

tự thân của cơ tim

- Thoái hóa cơ tim: do chết theo chương trình và

hoại tử

Mô liên kết: xơ hóa do tăng collagen mô kẽ

Thoái hóa dạng bột ở tim người cao tuổi:

trên 90 tuổi, dọc nội mạc nhĩ trái.

- Mô mỡ: Lắng đọng mô mỡ ở ngoại tâm mạc

thất phải, rãnh nhĩ thất, (phụ nữ, người béo phì)

Trang 7

- Khối cơ: ở nữ giới, gia tăng theo tuổi

◦ Khối cơ thất trái: 15% từ 30 tới 70 tuổi.

- Sự dày của thành thất: vách liên thất,

thành tự do thất trái.

- Kích thước buồng tim:

◦ kích thước nhĩ trái ở người không có

bệnh tim từ 30 đến 70 tuổi

◦ Hậu quả: rung nhĩ.

NC CHS (Cardiolvascular Health Study)

SỰ LÃO HÓA Ở TIM:

2 Thay đổi ở cấu trúc tim

Trang 8

- Van tim:

◦ độ dày: van động mạch chủ, van 2 lá

◦ Lão hóa là yếu tố nguy cơ cao nhất của hở

van động mạch chủ nặng đơn thuần

- Màng ngoài tim: dày  độ dãn tâm

trương.

- Vách liên nhĩ: dày, cứng dần theo tuổi

do thâm nhiễm mỡ và xơ hóa

Động mạch vành: ngoằn ngoèo, dãn, xơ

chai động mạch theo tuổi, kèm hội chứng

vôi do lão hóa.

SỰ LÃO HÓA Ở TIM:

2 Thay đổi ở cấu trúc tim

Trang 9

◦Không thay đổi về lưu lượng tim, thể tích nhát

bóp, nhịp tim, phân suất tống máu

◦ áp lực động mạch hệ thống và động mạch

phổi  tăng hậu tải thất trái và thất phải

- Nhịp tim:

 tối đa đáp ứng với vận động,

 đáp ứng với các chất hướng giao cảm

 nhịp tối đa là thay đổi sinh học tiên phát do tuổi,

 CN tâm trương

 Sự co và dãn của cơ tim thay đổi

SỰ LÃO HÓA Ở TIM:

3 Thay đổi chức năng tim lúc nghỉ

Trang 10

SỰ LÃO HÓA MẠCH MÁU: hậu quả

Giảm độ đàn hồi

Tăng kháng lực,

tăng huyết áp tâm thu

rất ít ảnh hưởng trên huyết áp

tâm trương.

Trang 11

 Rối loạn nhịp tim

 Tai biến mạch máu não

 Dãn tĩnh mạch

Trang 12

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TIM MẠCH

 Cân bằng giữa cung và cầu, đề phòng ứ

dịch trong cơ thể.

 Nghỉ ngơi yên tĩnh

 Tư thế đầu cao, có gối kê vai.

 Thay đổi tư thế 2 giờ 1 lần

 Ăn nhẹ, dễ tiêu, chia thành nhiều bữa nhỏ, hạn chế muối.

 Tránh táo bón, tập thói quen đại tiện đúng giờ.

Trang 13

HỆ THẬN –TIẾT NIỆU

Thay đổi cấu tạo, giảm vỏ thận

Giảm lưu lượng máu qua thận

Giảm độ lọc thận

Giảm độ thanh thải

Gia tăng sự co bóp bàng quang quá mức

Tiểu không tự chủ, dễ bị nhiễm trùng, tăng u

xơ TLT

 Uống đủ nước, tiểu thường xuyên, các

trang bị để tiểu tiện luôn ở gần

Trang 14

 Suy thận là một vấn đề lớn ở người cao tuổi.

 Nhiều nhất ở nhóm 70 – 74 tuổi

 Tỉ lệ suy thận giai đoạn cuối ở nhóm 20 –

40 tuổi hầu như không thay đổi trong 10 năm qua và chỉ tăng 6% ở nhóm 45 – 64 tuổi

 Lão hóa gây nhiều thay đổi quan trọng ở chức năng thận, tăng khi có kèm theo bệnh lý tăng huyết áp hay đái tháo đường.

LÃO HÓA THẬN

Trang 15

Giải phẩu đại thể

 Thận đạt thể tích, trọng lượng tối đa ở # 30 tuổi Sau 40 tuổi, trọng lượng này bắt đầu giảm

 Trọng lượng và thể tích thận giảm chủ yếu ở vùng vỏ, vùng tủy hầu như không thay đổi

THAY ĐỔI CẤU TRÚC

Cầu thận

 Số lượng nephron giảm hằng định theo tuổi, bắt đầu xảy ra từ sau tuổi 40

 Trên vi thể: xơ hóa cầu thận khu trú từng vùng

và dày màng đáy cầu thận Tiến triển gia tăng theo tuổi

Trang 16

Ống thận:

 Bị thoái hóa và thay thế bằng mô liên kết

 Phì đại và tăng sản chủ yếu là ở ống lượn gần

THAY ĐỔI CẤU TRÚC

Hệ mạch máu

 Động mạch thận trở nên dày và xơ hóa

 Khi cầu thận bị xơ, hình thành shunt động tĩnh mạch nối trực tiếp tiểu động mạch đến

và đi khi mao mạch cầu thận không còn chức năng nữa

 Điều này quan trọng: giúp duy trì lưu lượng máu ở vùng tủy thận

Trang 17

  người cao tuổi dễ bị suy thận cấp, quá tải dịch

và rối loạn điện giải

 Khả năng xảy ra huyết khối mạch thận

THAY ĐỔI CẤU TRÚC

Trang 18

 Lão hóa bình thường: giảm chức năng thận tiến triển nhưng sự cân bằng nội mô của dịch và các chất điện giải trong cơ thể vẫn được duy trì

  thận còn khả năng đáp ứng với tình trạng quá tải hay thiếu muối và nước ở người cao tuổi

 Khả năng này dễ bị mất khi có kèm các bệnh lý cấp tính kèm theo, ảnh hưởng chức năng thận

 Mất chức năng thận do lão hóa gia tăng khi

có các bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường.

THAY ĐỔI CHỨC NĂNG

Trang 19

 Giảm trung bình 10%/10 năm.

 Giảm từ 600ml/ph/1,73m2 da còn 300ml/ph/1,73m2 da ở tuổi 90

 Tăng kháng lực ở cả tiểu động mạch đến và đi

 Sự giảm lưu lượng này độc lập với cung lượng tim hay giảm khối thận

 Giảm tính đáp ứng của thận khi xảy ra tình trạng mất hoặc quá tải dịch và các chất điện giải

THAY ĐỔI CHỨC NĂNG: Lưu lượng máu

thận

Trang 20

Thay đổi [creatinin] máu và clearance

Trang 21

Tiêu chuẩn định nghĩa bệnh thận mạn.

 1 Tổn thương thận ≥ 3 tháng: là bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận (GFR có thể giảm hoặc không) đặc trưng bởi: bất thường về giải phẩu bệnh hoặc các marker tổn thương thận (trong máu, nước tiểu) hoặc bất thường ở các test hình ảnh học

 2 GFR < 60ml/ph/1,73m2 ≥ 3 tháng, có kèm tổn thương thận hay không

  Suy thận được định nghĩa khi GFR < 15ml/ph hoặc bắt đầu liệu pháp thay thế thận

THAY ĐỔI CHỨC NĂNG

Trang 22

THAY ĐỔI CHỨC NĂNG

Trang 23

Protein niệu: Quá trình lão hóa làm giảm

GFR nhưng protein niệu (-) Vì vậy, protein niệu là dấu hiệu bệnh lý và nên tầm soát bệnh.

Ống thận: NCT dễ bị suy thận cấp

 ↓ Khả năng cô đặc nước tiểu cũng giảm

 ↓ Khả năng acid hóa nước tiểu thông qua giảm thải các acid thừa

 Dễ mất cân bằng nội môi.

 ↓vận chuyển glucose và aminoacid, mức

độ giảm này tỉ lệ thuận với giảm GFR

THAY ĐỔI CHỨC NĂNG

Trang 24

◦ ↓ khả năng cô đặc nước tiểu và thải nước dư dẫn đến

dễ tăng hay hạ natri máu

◦ ↓ bài tiết kali ở ống thận tăng kali máu.

 Thận người cao tuổi dễ bị tổn thương do độc chất

 Thận trọng trong việc lựa chọn và chỉnh liều các kháng sinh cũng như các thuốc khác có độc tính đối với thận.

 Nguy cơ bệnh thận do thuốc cản quang.

Thải ghép: ít nguy cơ thải ghép

THAY ĐỔI CHỨC NĂNG

Trang 25

YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

CƠ CHẾ THAY ĐỔI CHỨC NĂNG

THẬN:

 5 -10% dân số mất chức năng thận, không có bệnh lý thúc đẩy

 30% dân số cao tuổi, không thay đổi chức năng thận

 Một số ĐTĐ không tiến triển đến bệnh thận, ngược lại

có người tiến triển nhanh đến bệnh thận

Trang 26

Hạn chế đạm

 Hiệu quả tăng khi kèm với hạn chế calori trên thận

 BN thận, ↓ protein ↓ triệu chứng tăng ure máu,

Hạn chế ăn béo và điều trị Lipid máu

 Ngăn chặn và làm chậm tiến trình của bệnh lý mạch máu thận

 Bảo vệ cấu trúc và chức năng của mạch máu thận là yếu tố quan trọng giúp duy trì chức năng bình thường của thận

Trang 27

1 Tăng huyết áp

2 Thiếu máu

3 Tăng các biến cố tim mạch và tử vong

4 Rối loạn chuyển hóa calci và phospho

5 Rối loạn dinh dưỡng

6 Bệnh xương do chuyển hóa

Trang 28

BỆNH HỆ TIẾT NIỆU

 Bệnh thận mạn

 Viêm thận- bể thận mạn tính

 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

 Tiểu không kiểm soát

 U xơ tiền liệt tuyến

Trang 29

CHĂM SÓC BỆNH HỆ TiẾT NiỆU

 Cân bằng nước, điện giải, theo dõi sát sự đào thải dịch, tạo điều kiện đi tiểu dễ

dàng, tập các động tác giữ nước tiểu để tập phản xạ.

Trang 30

 Các thay đổi liên quan tuổi tác như tích

tụ AGE, tổn thương oxy hóa thành phần chất nền và tế bào

Giảm, mất cơ, xương

Mật độ xương dài và đốt sống giảm

Giảm đàn hồi xương, giảm mô sụn

Tăng áp lực lên cơ thể

Trang 31

HỆ CƠ XƯƠNG

KHỚP

  Chiều cao giảm, đau lưng, đau khớp, giảm sức mạnh, độ bền, độ mềm dẻo, loãng xương, xương xốp, dễ gãy, khó liền xương, thoái hóa khớp

 Tập thể dục, chế độ ăn nhiều canxi, không hút thuốc

Trang 32

 CƠ CHẾ LÃO HÓA CỦA HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP

1 Sự tích tụ các thành phần chất nền ngoại

bào bị biến đổi và thoái hóa

2 Tăng liên kết chéo trong collagen bởi các

AGE (Advanced Glycation End product)

3 Giảm số lượng tế bào gốc trung mô để thay

thế cho những tế bào bị mất

4 Giảm khả năng phân bào đáp ứng với tổn

thương

5 Giảm khả năng tổng hợp dưới sự kích thích

các yếu tố tăng trưởng

HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP

Trang 33

 1-2% tế bào bị mất đi theo quá trình lão hóa

 Sụn NCT có vết rạn nứt nhỏ trong lớp vôi hóa, xâm nhập mạch máu  tái cấu trúc phần xương dưới sụn (đặc trưng của thoái hoá khớp)

 Giảm hydrate hóa tại sụnmỏng sụn, nữ rõ hơn nam.

 Thoái hóa khớp:

◦ Hủy xương >>tạo xương,

◦ Tăng hủy xương do cytokin IL-1β.

◦ Calci hóa và hình thành tinh thể trong sụn

Lão hóa sụn

Trang 34

SO SÁNH LÃO HÓA

VÀ THOÁI HÓA KHỚP

Trang 35

MỐI QUAN HỆ LÃO HÓA CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ SỰ PHÁT TRIỂN THOÁI HÓA

KHỚP

Trang 36

LÃO HÓA CƠ VÂN

Suy yếu cơ

Cơ chế thần kinh – cơ

CƠ CHẾ SUY YẾU CƠ

Trang 37

 Biến đổi lão hóa tại gân – dây chằng tạo điều kiện viêm gân, rách, đứt gân, dây chằng.

 Biến đổi theo tuổi: calci hóa, vết rách nhỏ, tăng sinh mạch máu sợi tại vùng gân bám xương.

 Suy yếu khả năng bám dính, dễ tổn thương mô với chấn thương nhỏ.

LÃO HÓA GÂN –DÂY CHẰNG

Trang 38

 Thay đổi của đĩa đệm theo tuổi:

◦ Bình thường chiều cao đĩa đệm

có 60% (chủ yếu ở nhân tủy).

 Các thoái hóa đĩa đệm:

Trang 39

Các bệnh lý đĩa đệm

Trang 40

Thay đổi của xương theo tuổi

Thay đổi chuyển hóa

Trang 41

Thay đổi của xương theo tuổi

Thay đổi cấu trúc:

 Hình thái: ĐK tủy, mỏng vỏ

xương

 Vi cấu trúc: canxi, kích thước

& số lượng kênh Haver

 Siêu cấu trúc: thay đổi dạng

Trang 43

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN CƠ XƯƠNG

Trang 44

ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ THỐNG

NỘI TIẾT Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Sự điều hòa tình trạng nội môi suy giảm

 Mất dần khả năng bảo tồn gây giảm khả năng thích nghi với những nhu cầu biển đổi của môi trường

 Sự mất điều hòa cân bằng nội môi phản ánh những thay đổi quan trọng trong sự tổng hợp, chuyển hóa và hoạt động của hormon

 Những thay đổi nàỵ có thể không nhận thấy rõ ràng trên lâm sàng

Trang 45

ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ THỐNG NỘI TIẾT Ở NGƯỜI CAO TUỔI

 Chức năng của hệ thống nội tiết lão hóa được duy trì nhờ: bài tiết một hormon để bù đắp cho sự mất chức năng của một hormon khác theo cơ chế feedback hoặc bù lại cho những thay đổi trong quá trình chuyển hóa

◦ VD: đàn ông lớn tuổi có nồng độ testosterone trong giới

hạn bình thường chính là nhờ sự bài tiết hormon LH tuyến yên và nồng độ LH trong máu tăng bù trừ một phần cho sự giảm bài tiết testosterone tại tinh hoàn

Trang 46

Biểu hiện lâm sàng trong bệnh rối loạn nội tiết

 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn hệ nội tiết ở NCT thường không điển hình và diễn tiến thầm lặng

◦ Ví dụ: suy giáp và cường giáp có thể biểu hiện tương tự với những triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, sụt cân, suy yếu, táo bón, suy nhược cơ thể.

 Bệnh nội tiết đôi khi biểu hiện rất kinh điển ở người cao tuổi (NCT) mà những triệu chứng này lại ít gặp ở giới trẻ

◦ Ví dụ: Nhiễm độc giáp, NCT tỏ ra thờ ơ, lãnh đạm,

chậm tâm thần vận động, suy nhược; còn trong đái tháo đường, họ có thể biểu hiện bằng tình trạng tăng áp lực thẩm thấu, điều hiếm thấy ở người < 50 tuổi.

Trang 47

Thay đổi trong tiếp cận

chẩn đoán và điều trị

 Do dấu hiệu và triệu chứng không điển hình của những rối loạn nội tiết ở NCT nên chỉ có thể đánh giá đúng mức bằng cách tầm soát thường quy chức năng hệ nội tiết.

 Bệnh đi kèm, thuốc sử dụng, sự thay đổi dinh dưỡng, tổng trạng cơ thể làm sai lệch.

 Thiếu giá trị giới hạn bình thường hiệu chỉnh theo tuổi cho các xét nghiệm định lượng hormon.

Trang 48

Thay đổi trong tiếp cận

chẩn đoán và điều trị

Thứ nhất: Điều trị chú ý bệnh phối hợp, thuốc,

sự thay đổi tỷ lệ thanh thải của thuốc và hormon, thay đổi về tính hiệu quả, nhạy cảm của cơ quan đích

 Hiệu quả điều trị của liệu pháp hormon thay thế cho kết cục khác nhau giữa người lớn tuổi và người trẻ.

◦ Ví dụ: Liệu pháp eostrogen thay thế.

Trang 49

Thay đổi trong tiếp cận

chẩn đoán và điều trị

Thứ hai:

◦ hạn chế tối đa nguy cơ ngộ độc thuốc.

◦ kê toa quá nhiều thuốc không cần thiết;

◦ hiệu chỉnh dựa trên độ thanh thải theo tuổi;

◦ liều tối thiểu nhưng vẫn đạt được hiệu quả điều trị.

Thứ ba: thuốc mới nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần nếu cần thiết.

Thứ tư: xem xét lai định kỳ và ngưng thuốc khi thấy không còn cần thiết nữa.

Thứ 5: chú ý cải thiện chức năng nhận thức và chức năng cơ thể đối với NCT.

Trang 50

MỘT SỐ BỆNH NỘI TIẾT:

Đái tháo đường

 Đái tháo đường là một rối loạn chuyến hóa thường gặp ở người cao tuổi

 Đái tháo đường (ĐTĐ): ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, chuyên hóa lipid và protein

Trang 51

MỘT SỐ BỆNH NỘI TIẾT:

Đái tháo đường

DỊCH TỄ HỌC

Trang 52

CHẨN ĐOÁN: Tiêu chuẩn của ADA

(hội ĐTĐ Hoa Kỳ)

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:

1.Triệu chứng điển hình của ĐTĐ + ĐH bất kỳ ≥

200mg/dL (11.1 mmol/L)

2.ĐH đói ≥ 126mg/dL (7.0 mmol/L)

3.ĐH ≥ 200mg/dL (11.1 mmol/L) sau 2 giờ test

dung nạp glucose

RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE

ĐH ≥ 140mg/dL (7.8 mmol/L) và < 200mg/dL sau 2 giờ test dung nạp glucose

RỐI LOẠN ĐƯỜNG HUYẾT ĐÓI

ĐH đói ≥ 100mg/dL (5.6 mmol/L) và < 126 mg/dL (7.0

mmol/L)

Trang 53

Các yếu tố nguy cơ ĐTĐ do lão

hóa

Trang 54

Nguyên tắc điều trị

đái tháo đường

1 Kiểm soát nguy cơ tim mạch

2 Phòng ngừa biến chứng mạch máu nhỏ

3 Phòng ngừa các biến chứng khác

4 Kiểm soát tình trạng tăng đường huyết

5 Chế độ dinh dưỡng

6 Tập thể dục

Trang 55

VAI TRÒ MELATONIN ĐỐI VỚI CHẤT

LƯỢNG GIẤC NGỦ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

Dậy thì bắt đầu giảm

Tiệp tục giảm tuổi

trung niên

SX không đáng kể-NCT

Trang 56

SUY TUYẾN YÊN- HỘI CHỨNG

EMPTY SELLA

 Lâm sàng của suy

tuyến yên trước

Trang 57

VAI TRÒ ADH TRONG ĐIỀU HÒA DỊCH THỂ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

NCT có nguy cơ cao với thiếu dịch, hay quá tải dịch tự do.

Trang 58

HỆ RENIN-

ANGIOTENSIN-ALDOSTERONEHormon Đáp ứng

ADH

Phóng thích ADH với kích thích osmoreceptor

Phóng thích ADH với kích thích baroreceptor

HORMON LỢI NiỆU TỪ NHĨ (ANH)

Trang 59

BỆNH LÝ TRỤC HẠ ĐỒI – TUYẾN

YÊN - TUYẾN THƯỢNG THẬN

Xét nghiệm đánh giá: Xét nghiệm kích thích ACTH

được dùng để khảo sát suy thượng thận nguyên phát

hoặc thứ phát mạn tính.

 Tiêm bolus 250 μg ACTH  Đo cortisol máu sau 30’-60’

 Đáp ứng [cortisol] : Không thay đổi theo quá trình lão

Chức năng hạ đồi-tuyến yên- glucocorticoid tương đối không thay đổi theo tuổi

Trang 60

Loãng xương, gãy xương

Cơ: yếu cơ, teo cơ

Dịch và điện giải: giữ muối, nước ,

phù, tăng Kali máu

Chuyển hóa: béo trung tâm, tăng

đường huyết, tăng TG

Trang 61

Hệ thống miễn dịch: giảm MD qua

trung gian tế bào, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn

Chức năng: giảm khả năng vận

chuyển, đi lại; té ngã, sống phụ thuộc

Trang 62

MỘT SỐ BỆNH LÝ TRỤC HẠ ĐỒI –

TUYẾN YÊN - TUYẾN THƯỢNG THẬN

 Tăng cortisol thượng thận: đa số do tác dụng phụ của điều trị corticoid

 Suy thượng thận: do stress hay ngưng corticoid đột ngột

 U tuyến thượng thận: lành tính, hiếm

gặp/NCT

 U tủy thượng thận: ung thư hiếm gặp

Ngày đăng: 04/03/2021, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN