ẢNH HƯỞNG TRÍ NHỚ VÀ CÁC CHỨC NĂNG NHẬN THỨC Tần suất rối loạn nhận thức gia tăng rõ rệt theo tuổi tác, Đánh giá chức năng nhận thức ở người già.. ẢNH HƯỞNG TRÍ NHỚ VÀ CÁC CHỨC NĂN
Trang 1LÃO HÓA HỆ THẦN KINH
- NỘI TIẾT
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nêu được các đặc điểm lão hóa hệ thần kinh
2 Nêu được các đặc điểm lão hóa hệ nội tiết- dinh
dưỡng
3 Nêu được nguyên tắc cơ bản trong chăm sóc các hệ
cơ quan ở người cao tuổi
Trang 3ẢNH HƯỞNG HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ HỆ
THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
Giảm trọng lượng não theo tuổi
Trang 4ẢNH HƯỞNG HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ HỆ
THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
Mất nơrôn ở hệ viền – hải mã, hồi cạnh hải
mã và hồi đai
Vỏ não rộng do giảm kích thước nơrôn
Giảm số lượng nơrôn ở chất đen, nhân đáy
Trang 5ẢNH HƯỞNG HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ HỆ
THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
Lưu lượng dòng máu não: giảm theo tuổi.
Tốc độ chuyển hóa não bộ giảm song song.
Kháng lực mạch máu não gia tăng theo tuổi.
Giảm lưu lượng máu não nhận thấy nhiều ở vùng võ não hơn vùng chất trắng và nhiều ở vùng trước trán so với các vùng khác cùa bán cầu đại não.
Chất dẫn truyền TK giảm do mất TB theo tuổi
Trang 6ẢNH HƯỞNG TRÍ NHỚ VÀ CÁC CHỨC NĂNG NHẬN THỨC
TẦN SUẤT SA SÚT TRÍ TUỆ
Trang 7ẢNH HƯỞNG TRÍ NHỚ VÀ CÁC CHỨC NĂNG NHẬN THỨC
Tần suất rối loạn nhận thức gia tăng rõ rệt
theo tuổi tác,
Đánh giá chức năng nhận thức ở người già
◦ Giảm tốc độ của tiến trình nhận thức,
◦ Giảm khả năng linh hoạt của nhận thức,
◦ Giảm nhận thức tri giác không gian, trí nhớ làm việc, và duy trì sự chú ý
Trang 8ẢNH HƯỞNG TRÍ NHỚ VÀ CÁC CHỨC NĂNG NHẬN THỨC
Vốn kiến thức tiếp tục phát triển trong suốt
cuộc đời và khả năng học tập không suy giảm theo tuổi tác.
◦ Trí nhớ cảm giác (sensory memory)
◦ Trí nhớ ngắn hạn (short-term memory)
◦ Trí nhớ dài hạn (long-term memory)
Trang 9ẢNH HƯỞNG TRÍ NHỚ VÀ CÁC CHỨC NĂNG NHẬN THỨC
◦ Ngôn ngữ
Vốn từ vựng gia tăng và đạt cao nhất ở độ tuổi 50 – 60, không suy giảm do tuổi tác và người già vẫn còn sử dụng các phức hợp ngôn ngữ
Khả năng về cú pháp hay khả năng kết hợp từ ngữ theo trình tự có nghĩa không bị suy giảm đơn thuần do tuổi già.
◦ Trí thông minh
Đo bởi thang trí tuệ Wechsler: suy giảm bởi tuổi già
Thang điểm dùng để đánh giá trạng thái tâm thần kinh:
◦ Mini Mental State Examination (MMSE),
◦ Mini-Cog và Montreal Cognitive Assessment
Trang 10ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC ĐẶC BIỆT: thị giác
Hội tụ kém, giới hạn nhìn lên
trong khi nhìn xuống rất ít bị
↓khả năng đọc, thăng bằng hay khi lái xe
Trang 11ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC ĐẶC BIỆT: thị giác
Giảm thị lực do suy giảm về giải phẫu, chức năng của các thụ thể ánh sáng bắt đầu từ sau 20 tuổi
• Các bệnh lý thường gặp ở mắt của người già như:
Trang 12ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC ĐẶC BIỆT: thính giác-tiền đình
Giảm thính lực dẫn truyền và thần kinh:
◦ Bắt đầu ở tuổi 50, chủ yếu ở các âm có tần số cao
Hậu quả: khó khăn khi định vị nơi phát âm và hiểu lời nói, thường kèm theo tăng nhạy cảm với các âm lớn
Bệnh lý gây giảm thính lực kèm thay đổi do tuổi:
◦ Tắc nghẽn do ráy tai, sỏi ốc tai,
◦ Ảnh hưởng dây thần kinh thính giác do độc tố
Chức năng tiền đình:
◦ Phản xạ tiền đình tủy sống giảm,
◦ Ảnh hưởng khả năng nhận biết vị trí của đầu và
chuyển động trong không gian
Trang 13ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC ĐẶC BIỆT: khứu giác
Giảm khứu giác:
◦ do sự thay đổi cấu trúc và chức năng của đường hô hấp trên, niêm mạc khứu,
◦ do sự teo ở các nơrôn hành khứu và thay đổi ở thần kinh trung ương
Hậu quả:
- Giảm khả năng phân biệt mùi ở những mức độ khác nhau,
- Giảm khả năng nhận biết mùi.
- Giảm cảm giác thèm ăn
Cần lưu ý các bệnh lý gây ảnh hưởng khứu giác ngoài sự tác động của tuổi già như: do thuốc, nhiễm virut, hay chấn
thương đầu
Các bệnh lý gây thay đổi khứu giác như trong bệnh Alzheimer
và Parkinson.
Trang 14ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC ĐẶC BIỆT: vị giác
↓ đáp ứng điện sinh lý thần kinh của các nhú
vị giác.
↓ nhận biết vị mặn, cảm nhận vị đắng ↑
↓ số lượng các tuyến, thể tích nước bọt
Giảm cảm nhận và thú vui ăn uống
Giảm ngon miệng kết hợp thêm bệnh lý về răng miệng, răng giả, hút thuốc, uống rượu
và các thuốc đang dùng.
Trang 15ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ VÀ
CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
Giảm chức năng vận động
Thay đổi trong tư thế dáng bộ thường gặp:
◦ Bước đi ngắn lại với chân đế rộng, chậm và ngập
ngừng
◦ Khuynh hướng khom lưng,
◦ Đánh tay ít khi đi, dáng đi thất điều nhẹ
◦ Mất tự tin và bước đi cẩn thận hơn
ảnh hưởng hoạt động hàng ngày: mặc quần áo, ăn uống, đứng dậy khỏi ghế và có thể góp phần gây tàn phế ở người già
Trang 16ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ VÀ
CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
Cơ chế của rối loạn dáng bộ:
◦ Sự kết hợp của thoái hóa hạch nền – thùy trán
◦ Thay đổi ở hạch nền liên quan tuổi tác:
giảm số lượng thụ thể dopamine D1 ở nhân đuôi
và nhân bèo,
mất chất dẫn truyền thần kinh dopamine
◦ Chất đen mất nơrôn sắc tố được coi như nguyên
nhân gây ra các rối loạn vận động như chậm vận
động, dáng đi Parkinson và mất thăng bằng ở người già
Trang 17ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ VÀ
CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
Hiện tượng cứng cơ học, viêm khớp và mất mô đàn hồi biểu hiện chậm chạp ở NCT
Chẩn đoán phân biệt :
◦ Não úng thủy áp lực trung bình
◦ Bệnh Parkinson,
◦ Liệt trên nhân tiến triển.
Trang 18ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ VÀ
CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
Giảm sức cơ do ảnh hưởng tuổi tác:
◦ ↓ khối cơ, teo cơ (cơ nội tại bàn tay và bàn chân),
◦ Hơn 50% teo cơ lòng bàn tay, không gây yếu cơ
và không rung giật bó cơ
◦ ↓ kích thước sợi cơ chủ yếu loại II (sợi cơ nhanh)
◦ Teo cơ dễ té ngã, gãy xương, ↓ chức năng cơ
◦ Sức bóp của bàn tay giảm đáng kể sau tuổi 50,
sức cơ cánh tay và vai không giảm trước 60 tuổi
◦ Yếu cơ bụng: ưỡn lưng, đau vùng thắt lưng.
Trang 19ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ VÀ
CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
Giảm tốc độ và sự phối hợp của vận động
Tốc độ gõ nhịp bàn tay và bàn chân có thể giảm 20% – 23%
Nghiệm pháp ngón tay chỉ mũi có thể biểu hiện run
nhẹ hoặc ngập ngừng khi đến đích
Trang 20ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ VÀ
CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
Hiện tượng tăng trương lực cơ paratonia với biểu hiện tăng trương lực vận động với những cử động thụ
động nhanh của chi như sấp ngửa,
Tần suất của paratonia tănglên theo tuổi vào khoảng
4 % - 21%, được cho là một số phản xạ tư thế và dấu hiệu giải phóng vỏ não
Gặp nhiều hơn ở bệnh nhân Alzheimer và liên quan
với độ nặng của suy giảm nhận thức
Trang 21ẢNH HƯỞNG TƯ THẾ DÁNG BỘ VÀ
CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
Run sinh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, có 3 loại:
◦ Run khi nghỉ với tần số 8 – 12 Hz,
◦ Thứ phát, có nguyên nhân do dùng thuốc, rượu,
cường giáp, cường adrenergic, loạn trương lực cơ
◦ Run khi hoạt động hoặc run chủ ý xảy ra khi co cơ đẳng trương có tần số 7 – 12 Hz
Run vô căn # 1,7% - 2,3% ở NCT khỏe mạnh từ 65+
Biểu hiện thường là run không triệu chứng mức độ
nhẹ và không cần phải điều trị
Trang 22trong năm, tăng lên 40% ở (80+),
50% người già ở các nhà điều dưỡng ghi nhận có té ngã
Tiểu không kiểm soát cũng thường xảy ra ở người già:
là một phức hợp rối loạn về vận động do sự mất
nơrôn ở tủy sống, tiểu não và bán cầu đại não
Trang 23ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC BẢN THỂ
Cảm giác đau: ít gặp rối loạn cảm giác đau điển hình.
Sự ức chế đau nội sinh giảm đi theo tuổi
Ngưỡng đau thay đổi theo tuổi.
Các chất dẫn truyền TK: P và CGRP (calcitonin gene – peptide) đều giảm tuổi tác, làm giảm mật độ hoặc chức năng các sợi thần kinh cảm giác đau
Các sợi thần kinh cảm giác bị mất myelin có chọn lọc,
có lẽ dẫn đến bệnh lý dây thần kinh.
Trang 24ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC BẢN THỂ
Cảm giác rung xương giảm theo tuổi,
◦ Ở tay và chân.
◦ Bắt đầu ở ngọn chi, (ngón chân và cổ chân),
◦ Có 12% - 68% ở người già 65 – 85 tuổi
Cảm giác vị thế khớp không bị ảnh hưởng
hoặc giảm rất ít
Trang 25ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG CẢM GIÁC BẢN THỂ
Cơ chế của giảm cảm giác sâu:
◦ Mất các sợi thần kinh cảm giác
◦ Giảm biên độ điện thế hoạt động thần kinh cảm giác
◦ Mất tế bào thần kinh cảm giác ở hạch rễ
Trang 26ẢNH HƯỞNG CÁC PHẢN XẠ
Phản xạ gân xương:
Các phản xạ nông như phản xạ da bụng, phản xạ da bìu, phản xạ da lòng bàn chân có thể đáp ứng kém hoặc mất ở người già
- Phản xạ lòng bàn tay – cằm (palmomental replex) là hiện tượng co cơ ở hàm dưới cùng bên khi kích thích vào da lòng bàn tay vùng mô cái
Phản xạ mũi hay phản xạ bĩu môi (snout or pout
replex) khám bằng cách ấn nhẹ hoặc rõ nhẹ lên nhân trung với đáp ứng là mím môi hay bĩu môi
Phản xạ bú mút
Trang 27ẢNH HƯỞNG CÁC PHẢN XẠ
Phản xạ cầm nắm chia làm 3 loại, phản ánh 3 mức độ nặng nhẹ khác nhau của sự mất ức chế của vỏ não.
Mức độ thứ nhất được gọi là cầm nắm do sờ, khám bằng cách
cọ vào lòng bàn tay hướng từ bên trụ sang bên quay trong khi gây mất chú ý của người bệnh như yêu cầu họ đếm ngược từ
20 trở về 0
◦ Đáp ứng dương tính nếu bệnh nhân nắm chặt ngón tay
người khám hoặc gập các ngón tay với ngón cái khép lại đáp ứng với kích thích lòng bàn tay
Mức độ thứ 2 là nắm chặt chống lại lực kéo khi người khám cố gắng rút tay ra
Mức độ cuối cùng là bệnh nhân lần tìm tay người khám để
nắm
Trang 28ẢNH HƯỞNG CÁC PHẢN XẠ
Phản xạ mũi mi (glabellar tap replex) hay còn gọi là dấu hiệu gõ trán
Cơ chế do mất khả năng ức chế phản xạ nhắm mắt
Khám bằng cách gõ hay búng bằng ngón tay vào
vùng da giữa hai cung mày với 2 nhịp/ giây
◦ Đáp ứng bình thường làm bệnh nhân chớp mắt với mỗi lần gõ trong 3 – 9 nhịp đầu tiên, sau đó ngưng chớp mắt.
◦ Dương tính khi chớp mắt không dừng lại và còn kéo dài khi gõ tiếp tục
Trang 29ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ THỐNG NỘI
TIẾT Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Sự điều hòa tình trạng nội môi suy giảm
Mất dần khả năng bảo tồn gây giảm khả năng thích nghi với những nhu cầu biển đổi của môi trường
Sự mất điều hòa cân bằng nội môi phản ánh những thay đổi quan trọng trong sự tổng hợp, chuyển hóa và hoạt động của hormon
Những thay đổi nàỵ có thể không nhận thấy rõ ràng trên lâm sàng
Trang 30ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ THỐNG NỘI
TIẾT Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Chức năng của hệ thống nội tiết lão hóa được duy trì nhờ: bài tiết một hormon để bù đắp cho sự mất chức năng của một hormon khác theo cơ chế feedback hoặc
bù lại cho những thay đổi trong quá trình chuyển hóa
◦ VD: đàn ông lớn tuổi có nồng độ testosterone trong giới hạn bình thường chính là nhờ sự bài tiết hormon LH tuyến yên và nồng độ LH trong máu tăng bù trừ một phần cho sự giảm bài tiết testosterone tại tinh hoàn
Trang 31Biểu hiện lâm sàng trong bệnh rối loạn nội tiết
Biểu hiện lâm sàng của rối loạn hệ nội tiết ở NCT
thường không điển hình và diễn tiến thầm lặng
◦ Ví dụ: suy giáp và cường giáp có thể biểu hiện tương tự với những triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, sụt cân, suy yếu, táo bón, suy nhược cơ thể.
Bệnh nội tiết đôi khi biểu hiện rất kinh điển ở người cao tuổi (NCT) mà những triệu chứng này lại ít gặp
Trang 32Thay đổi trong tiếp cận
chẩn đoán và điều trị
Do dấu hiệu và triệu chứng không điển hình của những rối loạn nội tiết ở NCT nên chỉ có thể đánh giá đúng mức bằng cách tầm soát thường quy chức năng hệ nội tiết.
Bệnh đi kèm, thuốc sử dụng, sự thay đổi dinh dưỡng, tổng trạng cơ thể làm sai lệch.
Thiếu giá trị giới hạn bình thường hiệu chỉnh theo tuổi cho các xét nghiệm định lượng hormon.
Trang 33Thay đổi trong tiếp cận
chẩn đoán và điều trị
Thứ nhất: Điều trị chú ý bệnh phối hợp, thuốc, sự thay đổi tỷ lệ thanh thải của thuốc và hormon, thay đổi về tính hiệu quả, nhạy cảm của cơ quan đích
Hiệu quả điều trị của liệu pháp hormon thay thế cho kết cục khác nhau giữa người lớn tuổi và người trẻ.
◦ Ví dụ: Liệu pháp eostrogen thay thế.
Trang 34Thay đổi trong tiếp cận
chẩn đoán và điều trị
Thứ hai:
◦ hạn chế tối đa nguy cơ ngộ độc thuốc.
◦ kê toa quá nhiều thuốc không cần thiết;
◦ hiệu chỉnh dựa trên độ thanh thải theo tuổi;
◦ liều tối thiểu nhưng vẫn đạt được hiệu quả điều trị.
Thứ ba: thuốc mới nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần nếu cần thiết.
Thứ tư: xem xét lai định kỳ và ngưng thuốc khi thấy không còn cần thiết nữa.
Thứ 5: chú ý cải thiện chức năng nhận thức và chức năng cơ thể đối với NCT.
Trang 35MỘT SỐ BỆNH NỘI TIẾT:
Đái tháo đường
Đái tháo đường là một rối loạn chuyến hóa thường gặp ở người cao tuổi
Đái tháo đường (ĐTĐ): ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, chuyên hóa lipid và protein
Trang 36MỘT SỐ BỆNH NỘI TIẾT:
Đái tháo đường
DỊCH TỄ HỌC
Trang 37Ngưỡng glucose và insulin với test dung nạp glucose
Trang 38CHẨN ĐOÁN: Tiêu chuẩn của ADA
(hội ĐTĐ Hoa Kỳ)
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:
1.Triệu chứng điển hình của ĐTĐ + ĐH bất kỳ ≥
200mg/dL (11.1 mmol/L)
2.ĐH đói ≥ 126mg/dL (7.0 mmol/L)
3.ĐH ≥ 200mg/dL (11.1 mmol/L) sau 2 giờ test dung nạp glucose
RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE
ĐH ≥ 140mg/dL (7.8 mmol/L) và < 200mg/dL sau 2 giờ test
dung nạp glucose
RỐI LOẠN ĐƯỜNG HUYẾT ĐÓI
ĐH đói ≥ 100mg/dL (5.6 mmol/L) và < 126 mg/dL (7.0 mmol/L)
Trang 39Các yếu tố nguy cơ ĐTĐ do lão hóa
Trang 40Nguyên tắc điều trị
đái tháo đường
4 Kiểm soát tình trạng tăng đường huyết
6 Tập thể dục
Trang 41VAI TRÒ MELATONIN ĐỐI VỚI CHẤT
LƯỢNG GIẤC NGỦ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
Dậy thì bắt đầu giảm
Tiệp tục giảm tuổi
trung niên
SX không đáng kể-NCT
Trang 42SUY TUYẾN YÊN- HỘI CHỨNG
EMPTY SELLA
Lâm sàng của suy
tuyến yên trước
◦ Tụt HA tư thế
◦ Mệt mỏi
◦ Mất libido
◦ Sụt cân
◦ Giảm chức năng sinh dục,
◦ Giảm Natri máu
◦ Hạ đường huyết
Nguyên nhân
1 U biểu mô tuyến yên
2 Di chứng sau điều trị phẫu
thuật hay xạ trị u T.Yên
3 U quanh tuyến yên
Trang 43VAI TRÒ ADH TRONG ĐIỀU HÒA DỊCH THỂ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
NCT có nguy cơ cao với thiếu dịch, hay quá tải dịch tự do.
Trang 44HỆ RENIN- ANGIOTENSIN-ALDOSTERONE
ADH
Phóng thích ADH với kích thích osmoreceptor ↑
Phóng thích ADH với kích thích baroreceptor ↓
HORMON LỢI NiỆU TỪ NHĨ (ANH)
Trang 45BỆNH LÝ TRỤC HẠ ĐỒI – TUYẾN YÊN
- TUYẾN THƯỢNG THẬN
Xét nghiệm đánh giá: Xét nghiệm kích thích ACTH được
dùng để khảo sát suy thượng thận nguyên phát hoặc thứ
phát mạn tính.
Tiêm bolus 250 μg ACTH g ACTH Đo cortisol máu sau 30’-60’
Đáp ứng [cortisol] : Không thay đổi theo quá trình lão hóa
◦ Khi cortisol máu > 20 ụg/dL/trong xét nghiệm cơ bản hoặc sau khi
tiêm ACTH loại trừ suy thượng thận,
◦ Test (+), nồng độ ACTH trong máu lúc 8 giờ sáng giúp phân biệt suy thượng thận nguyên phát (TĂNG CAO) và thứ phát (BT hoặc
THẤP)
Chức năng hạ đồi-tuyến yên- glucocorticoid tương đối không thay đổi theo tuổi
Trang 46Tác dụng phụ của Glucocorticoid ở NCT
Hệ TKTW
Suy giảm nhận thức, cảm xúc không
ổn định, trầm cảm, rối loạn tâm thần
Xương
Loãng xương, gãy xương
Cơ: yếu cơ, teo cơ
Dịch và điện giải: giữ muối, nước , phù,
tăng Kali máu
Chuyển hóa: béo trung tâm, tăng đường
huyết, tăng TG
Trang 47Thị lực: Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp
Hệ thống miễn dịch: giảm MD qua trung
gian tế bào, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
Chức năng: giảm khả năng vận chuyển, đi
lại; té ngã, sống phụ thuộc
Trang 48MỘT SỐ BỆNH LÝ TRỤC HẠ ĐỒI –
TUYẾN YÊN - TUYẾN THƯỢNG THẬN
Tăng cortisol thượng thận: đa số do tác dụng phụ của điều trị corticoid
Suy thượng thận: do stress hay ngưng corticoid đột ngột
U tuyến thượng thận: lành tính, hiếm gặp/NCT
U tủy thượng thận: ung thư hiếm gặp
Trang 49 Các biệu hiện lâm sàng của rối loạn nội tiết kín đáo
Cần thay đổi trong cách tiếp cận và điều trị bệnh nhân cao tuổi
Trang 50 Nguyễn Thiện Thành (2002).”Tích tuổi học
cơ sở” Những bệnh thường gặp ở người có tuổi- Nhà xuất bản Y học: 7-22.
Công–Nhà xuất bản Y học
Trí –Nhà xuất bản Y học
Gerontology (2004) Jeffrey B Halter, sixth edition Mc Grow Hill.
Tài liệu tham khảo