1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

5 ban chan đtđ 2017

73 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn chân đái tháo đường
Tác giả ThS BSKC2 Trương Quang Hoành
Trường học Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Nội
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cươngBàn chân ĐTĐ Diabetes foot là sự hiện diện của nhiễm trùng, loét và/hoặc các tổn thương phá hủy các mô sâu kết hợp với tổn thương thần kinh và các mức độ khác nhau của bệnh động

Trang 1

BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ThS BSCK2 Trương Quang Hoành

BM Nội – ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Trang 3

Đại cương

Bàn chân ĐTĐ (Diabetes foot) là sự hiện

diện của nhiễm trùng, loét và/hoặc các tổn thương phá hủy các mô sâu kết hợp với tổn thương thần kinh và các mức độ khác nhau của bệnh động mạch ngoại biên (PAD) ở

chi dưới bn ĐTĐ

Trang 4

Tần suất

• Tỷ lệ chung là 4 - 10% dân số, ở bn cao tuổi > trẻ

• Da trắng > châu Á (áp lực, chăm sóc bàn chân)

• Khoảng 5% bn ĐTĐ có tiền sử của loét bàn chân

• Gần 50% case đoạn chi dưới không chấn thương do ĐTĐ.

• Trên TG, cứ 30 giây có 1 người mất chân do ĐTĐ.

Trang 5

Ít hơn 20%

bệnh nhân ĐTĐ được bác sĩ

thường xuyên kiểm tra chân

Trang 6

Hậu qủa

•  Loét và đọan chi (amputation) ảnh

hưởng lớn chất lượng cuộc sống BN và đặt một gánh nặng kinh tế trên cả hai (BN

và hệ thống y tế) Vì vậy, phòng tránh

viêm loét bàn chân và các điều trị hiệu

quả nên là một ưu tiên lớn

• Các chi phí trực tiếp: viện phí, kháng

sinh, thủ thuật chẩn đoán và điều trị, Chi phí gián tiếp: do tàn phế, nghỉ hưu

sớm, và chi phí phục hồi chức năng

Trang 8

Các yếu tố nguy cơ loét bàn

chân

• Tiền căn PT đọan chi

• Tiền căn loét bàn chân

Trang 9

Bệnh lý bàn chân ĐTĐ

Bệnh thần kinh

ngoại vi

Bệnh mạch máu ngoại vi

Bệnh thần kinh ngoại vi và mạch máu ngoại vi

Trang 10

Tất cả BN ĐTĐ nên được khám > 1lần/năm, dù BN

không than phiền gì.

Ở BN có yếu tố nguy cơ: khám thường xuyên/1-6

tháng

Trang 20

Đo chỉ số HA cổ chân – cánh tay (ABI)

Đo áp lực Oxy qua da (TcPO2)

Siêu âm doppler mạh máu

Chụp mạch máu không/có xâm lấn

Trang 21

Khám bàn chân

Mạch máu

Trang 22

ABI

Trang 24

Khám bàn chân

Đánh giá thần kinh

- Cơ năng: cảm giác lạnh, dị cảm, tê,

yếu, liệt, đau với nhiều mức độ, đêm > ngày,

Trang 32

Bàn chân Charcot:

•Tổn thương thần kinh sợi lớn

làm co rút gân Achilles và biến dạng duỗi khớp cổ - bàn chân.

•Tổn thương thần kinh sợi nhỏ

gây biến dạng ngón chân hình búa (hammer toes).

Trang 35

X rays

Trang 36

Giày dép và các bộ phận hổ trợ

- Lọai (mang thường ngày, lọai thể thao, )

- Kích thước: vừa hay chật, form có phù hợp?

- Độ sâu của mũi giày

- Vớ

- Miếng lót giày

- Vật lạ trong giày

Trang 56

Đánh giá nhiễm trùng

• Dựa vào lâm sàng, biểu hiện có thể không rõ

• Có thể biểu hiện tòan thân hay không

• Chẩn đoán NT khi có ≥ 2 TC tại chỗ (sưng,

cứng, quầng đỏ xung quanh VT, nóng tại chỗ, nhạy cảm đau hoặc đau, có mủ)

• CLS: CTM, CRP, cấy mủ VT

Trang 57

Phân loại / độ tổn thương

• Phân loại Wagner 1981

• Phân loại nhiễm trùng chân IWGDF 2004

• Phân loại Đại học Texas 1996

• Phân loại King

• Phân loại Wagner cải biên bởi Brodsy

Trang 58

Phân độ Wagner

Trang 59

Nguyên tắc điều trị

Toàn thân:

- Cần ksoát ĐH hiệu quả

- KS đường toàn thân cho NTrùng

- Đảm bảo cân bằng dinh dưỡng

- Kiểm soát đau hiệu quả

- Giảm phù nề

Trang 60

Nguyên tắc điều trị

Tại chỗ

Dựa trên phân độ tổn thương

• Tẩy rửa và thay băng

Trang 62

Hướng dẫn BN chăm sóc bàn chân

 Nên có thói quen tự kiểm tra chân và giày hàng ngày;

sử dụng một tấm kính/người khác giúp theo thứ tự

hôngmu lòng ngón kẽ!

 Giữ chân sạch và khô

 Thường xuyên rửa chân nhẹ và phải được lau khô.

 Tránh ngâm chân quá lâu, không sử dụng hóa chất

Trang 63

Quan sát chân mỗi ngày, so sánh kích thước,

màu sắc, nhiệt độ.

Trang 64

Hướng dẫn BN chăm sóc bàn chân (2)

 Tránh các sản phẩm làm ly giải sừng, những chất kích ứng da, chất gây co mạch.

 Cắt hay giũa móng chân theo hình dạng ngón chân

hoặc cắt ngang, không cắt khóe.

 Nên báo cho BS vết nứt ở da, thay đổi về màu sắc,

những dấu hiệu lạ

 Chất liệu vớ tốt nhất là cotton hay len, tránh vớ có

đường may

 Mang giày vừa chân, nên chọn giày vào cuối ngày.

 Không mang giày cao gót, giày mũi nhọn, dép không quai hậu

 KHÔNG BAO GIỜ ĐI CHÂN KHÔNG!

Trang 65

Tránh đi chân không, ngay cả ở trong nhà.

Mang giày hoặc xăng đan vừa chân, kiểm tra mỗi ngày

Trang 66

Giày, vớ vừa vặn, kiểm tra mặt trong

giày vớ cẩn thận trước khi mang

Trang 67

Tiêu chuẩn giày cho bàn chân ĐTĐ

Trang 68

Mũi giày cứng, rộng và sâu chứa đựng các ngón

chân một cách thoải mái.

Trang 69

Miếng lót lòng bàn chân trong giày giúp giảm một nửa lực tác động vào

bàn chân.

Trang 70

Kết luận

1 Dự phòng là quan trọng nhất

2 Cần hướng dẫn bệnh nhân

3 Cần phối hợp Đa chuyên khoa

4 Cần các chuyên gia sâu về DF

5 Chọn phẫu thuật hạn chế để giảm

nguy cơ đọan chi

Trang 71

Tài lệu tham khảo

• Nicholas K Atlas of the Diabetic Foot,

2nd ed, 2010, Wiley-Blackwell

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:22

w