1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ve sinh moi truong benh vien

72 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vệ sinh môi trường bệnh viện
Người hướng dẫn TS.BS. Huỳnh Minh Tuấn
Trường học Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Y khoa
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khái niệm về “môi trường” trong bệnh viện và các nguyên tắc phân chia khu vực theo nguy cơ lây nhiễm Hiểu 4.. Các khái niệm về “môi trường” trong bệnh viện và các nguyên tắc ph

Trang 1

Vệ sinh môi trường bệnh viện

Bài giảng lớp Y4 Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch GV: TS.BS Huỳnh Minh Tuấn Cell/Viber/WhatsApp: +84 90 934 9918

Email: huynh.tuan@umc.edu.vn

Trang 2

Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

1 Hiểu các khái niệm cơ bản về lây truyền mầm

bệnh

Hiểu

2 các mức độ khử khuẩn/tiệt khuẩn; các hóa

chất sử dụng trong khử khuẩn/tiệt khuẩn

Hiểu

3 khái niệm về “môi trường” trong bệnh viện

và các nguyên tắc phân chia khu vực theo nguy

cơ lây nhiễm

Hiểu

4 được nguyên tắc của công tác vệ sinh môi

trường

5 Liệt kê một số quy trình thực hành vệ sinh bệnh

viện cụ thể

Trang 3

Nội dung

1 Các khái niệm cơ bản về lây truyền mầm

bệnh

Các

chất sử dụng trong khử khuẩn/tiệt khuẩn

3 Các khái niệm về “môi trường” trong bệnh

viện và các nguyên tắc phân chia khu vực

theo nguy cơ lây nhiễm

Nguyên

5 Một số quy trình thực hành vệ sinh bệnh viện

cụ thể

Trang 4

Các khái niệm cơ bản về lây

Trang 5

Tác nhân gây bệnh lây nhiễm

Tất

cả các loại VSV có khả năng gây

bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh

trùng…)

Khả

năng gây bệnh và lây nhiễm của vi

sinh vật tùy thuộc vào: số lượng, độc

lực, đường lây truyền (khả năng vi sinh vật thích ứng với từng loại môi

trường), cổng vào và khả năng đề

kháng của ký chủ

Trang 7

Nguồn gốc tác nhân gây bệnh

Ngoại

bệnh nhân khác hoặc từ nhân viên y tế (cross-infection) hoặc từ môi trường

bên ngoài vào, hoặc qua trung gian của các dụng cụ y tế chưa được xử lý đúng mức

Nội

sinh: (endogenous source): từ một

ổ vi khuẩn ở một nơi khác trên chính

cùng cơ thể đó

Trang 8

Đích (ký chủ)

bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là tại bệnh viện, nơi tập trung nhiều bệnh nhân có sức đề kháng thấp.

Sự

thể là các kết quả của sự thích ứng và nảy nở của các vi khuẩn qua các nhiễm trùng thứ phát trên

một cơ địa có bệnh cảnh lâm sàng rõ ràng và có thể dẫn đến tử vong.

Trang 9

độ đáp ứng của các ký chủ có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ đề kháng của cơ thể Những cơ thể của trẻ nhỏ thường rất nhạy cảm do hệ miễn dịch chưa trưởng thành

Những người lớn tuổi lại phải đương đầu với nguy cơ nhiễm trùng lớn hơn nhiều do các bệnh tật đang mắc phải, do sự

cung cấp máu không đầy đủ và do nằm bất động đó là những yếu tố nguy cơ đưa đến nhiễm trùng tại phổi Đối với tất cả

các lứa tuổi việc sử dụng các thuốc gây độc tế bào và các loại steroid có thể đưa đến sự nhiễm trùng, trong khi các thủ

thuật xâm lấn lại tạo điều kiện cho các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập qua hàng rào bảo vệ đầu tiên

Trang 10

Những yếu tố nguy cơTuổi Quá nhỏ hoặc quá lớn

Miễn dịch đặc biệt Thiếu các kháng thể bảo vệ

Các bệnh đang mắc Bệnh gan, tiểu đường, ung thư, rối loạn ngoài da, giảm bạch

cầu đa nhân trung tính …

Các nhiễm trùng khác HIV, bệnh cúm và viêm phổi sau cúm, các thương tổn do virus

herpes có thể đưa đến nhiễm Staphylococcus thứ phát

Các thuốc điều trị đặc hiệu Các thuốc gây độc tế bào (gồm các thuốc làm giảm miễn dịch

sau ghép) và các steroid làm giảm sức đề kháng, các loại kháng sinh làm rối loạn hệ vi khuẩn thường trú và đưa đến sự xâm lấn của các vi khuẩn kháng thuốc tại bệnh viện

Do chủ ý Phẫu thuật đặt ống xông tiểu hoặc xông tĩnh

mạch, thẩm phân phúc mạc

Trang 11

Chuỗi lan truyền mầm bệnh

Trang 12

Phương thức lan truyền

Trực

contact)

Tác

miệng, vết cắt, vết thương hở hoặc bộ phận sinh dục thông qua các tiếp xúc trực tiếp như chạm, cắn, hôn hay quan hệ tình dục

Trang 13

tiếp qua Giọt bắn (droplet)

Tác

nhân gây bệnh có thể lây lan qua

những giọt nhỏ phun trực tiếp vào kết mạc hay màng nhầy của mắt, mũi hay miệng

ngay trong lúc hắt hơi, ho, khạc nhổ, hát

hoặc nói chuyện (thường được giới hạn

trong khoảng cách 01 mét)

Trang 14

Fomite

sống nhưng lại bị ô nhiễm thụ động bởi tác nhân gây bệnh

Một

tế (như catheter), quần áo, đồ dùng nấu ăn hoặc

ăn uống, giường, đồ vải, đồ chơi

Nước

học như máu, huyết thanh, huyết tương, các mô hoặc cơ quan cũng có thể là phương tiện.

Trang 15

(vector)

Vector

các tác nhân lây nhiễm khác nhau, bao gồm cả virus,

vi khuẩn, ký sinh trùng (Tuy nhiên, một vector có thể

là bất kỳ sinh vật sống nào có thể truyền tác nhân lây nhiễm cho con người)

Tác

nhập vào cơ thể khi nó cắn qua da hoặc theo chất

thải mà côn trùng bài tiết trên da có vết thương hở

(do gãi hoặc chà xát).

Trang 16

Aerosol:

hạt nhỏ lơ lửng trong không khí, bao gồm một phần hay toàn

bộ tác nhân gây bệnh, thâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, đặc biệt trong các phế nang của phổi Những hạt này có thể lơ lửng trong không khí trong thời gian dài, một số giữ lại khả năng gây bệnh, trong khi một số khác thoái hóa do ảnh hưởng của môi trường nhiều ánh sáng mặt trời và môi trường khô

Trang 17

Các mức độ khử khuẩn/tiệt khuẩn; các hóa chất sử dụng trong khử khuẩn/tiệt khuẩn

• Các mức độ khử khuẩn/tiệt khuẩn

• Các hóa chất sử dụng trong từng mức độ,

phổ kháng khuẩn, ưu điểm và nhược điểm

Trang 18

Các mức độ khử khuẩn – tiệt khuẩn

Tiệt

khuẩn (Sterilization): là quá trình tiêu diệt

hoặc loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật

sống bao gồm cả bào tử vi khuẩn

Khử

khuẩn (Disinfection): là quá trình loại bỏ

hầu hết hoặc tất cả vi sinh vật gây bệnh trên

dụng cụ (DC) nhưng không diệt bào tử vi

khuẩn Có 3 mức độ khử khuẩn (KK): khử

khuẩn mức độ thấp, trung bình và cao

Trang 19

khuẩn mức dộ trung bình (Intermediate-level

disinfection): là quá trình khử được M.tuberculosis, vi

khuẩn sinh dưỡng, virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn

Trang 20

nhiễm (Decontamination): là quá trình sử dụng tính chất

cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn gây bệnh có trên các DC để bảo đảm an toàn khi sử dụng, vận chuyển và thải bỏ

Trang 21

Phổ kháng khuẩn

Trang 22

Hóa chất vệ sinh bệnh viện

Trung bình – Thấp

Trang 23

Đánh giá mức độ diệt khuẩn của dung dịch khử khuẩn

Trang 24

Tính chất dung dịch khử khuẩn

Kích thích/ Tăng tính nhạy cảm

Clorin 0,5% - 1%

(10-60 phút) Không

(<1 ngày) Có Có

Có (kích thích đường hô hấp)

Có (nhưng xuyên thấu kém)

Không đáng kể (ảnh hưởng chất keo gắn kính nội soi)

Không

Trang 25

Đặc tính của một chất khử

khuẩn lý tưởngPhải

có phổ kháng khuẩn rộng

Trang 26

Các khái niệm về “môi trường” trong bệnh viện và các nguyên tắc phân chia

khu vực theo nguy cơ lây nhiễm

Trang 27

Môi trường bệnh viện

• Bệnh viện là môi trường có tỷ lệ các tác nhân gây nhiễm khuẩn cao Người bệnh, nhân viên y tế,

người thân và những người sống xung quanh

bệnh viện phải đối mặt với các nguy cơ nhiễm

khuẩn nếu môi trường bệnh viện không được đảm bảo an toàn Thậm chí bệnh viện có thể trở thành tâm điểm bùng phát một số bệnh nhất định như

sốt rét hay tiêu chảy

Trang 28

Nguy cơ nhiễm bệnh Biện pháp phòng ngừa

Nhiễm khuẩn qua đường

• Sử dụng phòng riêng cho người

bệnh đã nhiễm hay người bệnh

có nguy cơ lây nhiễm cao

• Sử dụng mặt nạ và thiêu hủy chất

thải đúng cách

Nhiễm khuẩn qua đường

tiêu hóa (thức ăn, nước

uống) và qua bàn tay

(ví dụ: tiêu chảy, HEV)

• Cung cấp nước đạt chất lượng

Trang 29

Nguy cơ nhiễm bệnh Biện pháp phòng ngừa

Nhiễm khuẩn vết thương/vết mổ

do nguồn nước, trang thiết bị y tế

và đồ vải bị nhiễm khuẩn

(ví dụ: nhiễm khuẩn huyết)

• Sử dụng đồ vải và thiết bị y tế sử dụng 1 lần

• Tiền xử lý trước khử khuẩn

• Làm sạch và tiệt khuẩn dụng cụ, đồ vải

• Cung cấp nước đạt chất lượng theo mục

đích sử dụng

• Thực hiện đúng các quy trình vô khuẩn trong

phẫu thuật và băng ép vết thương Nhiễm khuẩn qua đường máu do

bơm kim tiêm, truyền máu không

an toàn

(ví dụ: HBV, HCV, HIV, sốt rét)

• Quản lý chất thải y tế và bơm kim tiêm sử

dụng một lần

• Chuyển máu an toàn

Căng thẳng và khó chịu do thân

nhiệt không ổn định

• Vận hành tốt hệ thống thông khí và bố trí vật

liệu cách nhiệt phù hợp Phương thức lây truyền bệnh qua

vector

(ví dụ: sốt rét, sốt xuất huyết)

• Kiểm soát các vector gây bệnh ở trong và

ngoài tòa nhà

• Áp dụng các biện pháp bảo vệ người bệnh

• Áp dụng các biện pháp bảo vệ cơ sở hạ tầng

Trang 30

Môi trường “nước”

• Nước cấp đạt chất lượng theo mục

đích sử dụng (sinh hoạt, ăn uống,

chăm sóc và điều trị).

• Chất thải lỏng, dịch tiết được thải bỏ

đúng quy định.

Trang 31

Môi trường “không khí”

đạt yêu cầu.

Phòng

nhiễm hay người bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao.

Khí

của người bệnh nhiễm và hoạt động thiêu hủy chất thải được xả thải đúng quy định.

Trang 33

Các “chất thải y tế”

• Phân loại, thu gom, vận chuyển và xử

lý chất thải rắn, chất thải lỏng đúng quy định

Trang 34

Phân loại theo nguy cơ lây nhiễm

• Phân loại nguy cơ khu vực chức năng (funtional

area risk catergory) là các khu vực chức năng

được phân loại theo nguy cơ phản ánh mức

cường độ và tần suất cần thiết làm sạch.

• Khu vực chức năng (funtional area) là khu vực mà

quá trình làm sạch diễn ra (ví dụ: khu vực phòng

Trang 35

Vệ sinh bệnh việnCác

Trang 36

Khu vực loại A - nguy cơ rất cao

(very high risk)

Trang 37

Phẫu

tim mạch, khoa Tạo hình thẩm mỹ…)

chẩn đoán hình ảnh, nội tim mạch…)

Khoa

Trang 38

thuộc nhóm khu vực loại A và được vệ sinh với cường độ và tần suất tương

đương

Trang 39

Khu vực loại A

• Định nghĩa:

– Khu vực loại A là những khu vực có nguy cơ

cảm và/hay trải qua các thủ thuật xâm lấn sâu.

– Tiêu chuẩn yêu cầu của vệ sinh là cực kỳ

– Kết quả vệ sinh phải đạt được thông qua

cường độ và tần suất làm sạch ở mức cao

nhất Quy trình vệ sinh và phương thức thực hiện cần quy định rõ ràng và nghiêm túc thực hiện.

Trang 40

Khu vực loại B - nguy cơ cao

(high risk) Mức

A độ yêu cầu:

Kết

quả vệ sinh phải được duy trì thông

qua lịch làm sạch thường quy và khả năng làm sạch ngay khi có yêu cầu

Tần

suất kiểm tra: hai (02) tháng/lần

Trang 42

thường quy

Trang 43

Khu vực loại B

• Định nghĩa:

– Khu vực loại B là những khu vực có nguy cơ

và/hay trải các thủ thuật xâm lấn sâu; hay

dụng cụ phẫu thuật và một số vật tư khác

phải xử lý và/hay lưu trữ ở khu vực có tiêu chuẩn cao nhất.

– Tiêu chuẩn yêu cầu của vệ sinh là hết sức

– Kết quả vệ sinh phải được duy trì thông qua

lịch làm sạch thường quy và khả năng làm sạch ngay khi có yêu cầu.

Trang 44

Khu vực loại C - nguy cơ trung bình

(moderate risk) Mức

Kết

quả vệ sinh nên được duy trì thông qua lịch làm sạch thường quy với khả năng làm sạch xen kẽ

Tần

suất kiểm tra: ba (03) tháng/lần

Trang 46

sinh thường quy.

Trang 47

quả vệ sinh nên được duy trì thông

qua lịch làm sạch thường quy với khả

năng làm sạch ngay xen kẽ.

Trang 48

Khu vực loại D - nguy cơ thấp

(low risk)

Mức

Tiêu

có nguy cơ thấp vẫn quan trọng nhằm đảm bảo cảnh quan môi trường sạch sẽ và sự tin cậy trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung

Kết

dẹp vệ sinh thường xuyên theo lịch hay theo

kế hoạch đã định với khả năng làm sạch xen kẽ

Tần

Trang 51

nhằm đảm bảo cảnh quan môi trường

sạch sẽ và sự tin cậy trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung

Kết

quả vệ sinh đạt được thông qua việc dọn dẹp vệ sinh thường xuyên theo lịch hay theo kế hoạch đã định với khả năng làm sạch ngay xen kẽ.

Trang 52

Nguyên tắc của công tác vệ sinh

cleaning path example)

Trang 53

Nguyên tắc thực hiện vệ sinh

môi trường bệnh viện

Xử lý ngay lập tức chất bài tiết của bệnh nhân (như máu, phân, nước

tiểu,…) bị đổ lên bề mặt (như sàn, giường,…) bằng dung dịch khử

khử khuẩn thường quy trên toàn bộ các bề mặt;

Phương pháp lau

- theo đường zíc zắc, đường lau sau không trùng đường lau trước theo thứ tự:

nhúng/giặt khăn, móp tại phòng;

Không làm vệ sinh tại phòng bệnh khi có nhân viên y tế đang thực

hiện kỹ thuật thăm khám và điều trị;

Sử dụng đúng loại dung dịch, đúng nồng độ đã quy định.

Trang 54

Vị trí thường xuyên tiếp xúc

(High touch areas)

Vị

mặt có sự tiếp xúc thường xuyên với tay Trong

tần suất làm sạch và khử khuẩn cao hơn các bề mặt khác Làm sạch và khử khuẩn luôn được thực hiện ít nhất là hàng ngày và thường xuyên hơn ở khu vực có nguy

cơ cao hơn (như Hồi sức tích cực)

Trang 56

• Vị trí thường xuyên tiếp xúc trong nhà vệ

Trang 57

Hướng làm sạch phòng (Room

cleaning path example)

Làm

Bắt

theo chiều kim đồng hồ tính từ cửa ra

vào Thay khăn khi cần để đảm bảo khăn

đủ ướt và tránh lây nhiễm chéo (3-4 khăn) Khử

đồng hồ, bắt đầu từ cửa nhà vệ sinh và

kết thúc ở bồn cầu (2-3 khăn)

Trang 59

Chuẩn bị phương tiện vệ sinh

Khăn

lau sử dụng 01 lần (hay khăn được giặt sạch, khô sau

mỗi lần sử dụng) có màu sắc theo quy định cho từng khu vực,

có số lượng đủ để vệ sinh (tối thiểu 06 khăn/ phòng).

Móp

sạch, khô có màu sắc theo quy định cho từng khu vực, có

số lượng đủ để vệ sinh (tối thiểu 02 móp/20m 2 hoặc 02

Trang 60

Nguyên tắc chung về cách sử

phát hiện thấy bất thường (hư hoặc rách); Loại

hoàn thành nhiệm vụ và tránh gây lây lan cho: môi trường bên ngoài phòng cách ly; người bệnh hoặc nhân viên khác và cho

chính bản thân người chăm sóc.

Cẩn

thực hiện VST ngay sau đó.

Trang 61

Một số quy trình thực hành vệ

sinh bệnh viện cụ thể

trình thực hiện vệ sinh ở từng khu vực phân loại

theo nguy cơ lây nhiễm: rất cao – cao – trung bình – thấp Vệ

Trang 62

Quy trình pha chế hóa chất vệ sinh

1 Rửa tay, làm khô tay, mang PTPHCN theo quy định

2 Xác định nồng độ pha và chuẩn bị phương tiện pha dung dịch

Thùng kín, có nắp đậy

Que khuấy (chiều dài lớn hơn chiều cao thùng)

Nước sạch, nhiệt độ thường Hóa chất cần pha

3 Thực hiện đúng vị trí được quy định

4 Lấy đủ nước sạch vào thùng theo tỷ lệ pha

5 Chế hóa chất vào nước sạch

6 Dùng que nhựa khuấy đến khi hóa chất hòa tan trong nước

7 Đậy nắp thùng hóa chất nếu chưa dùng ngay

8 Ghi nhãn pha dung dịch (ngày pha, người pha, tên và nồng độ dung dịch)

9 Thu dọn (làm sạch và lưu giữ) dụng cụ pha vào nơi quy định

Trang 63

Nồng độ pha một số hóa chất sử dụng

khử khuẩn trong bệnh viện

Tên hóa chất Lượng hóa chất /

Lượng nước cần

Thời gian tiếp xúc Mục đích sử dụng

Clorox 1/10 đến 1/2 30 phút Diệt virus cúm

Stride DC 1/60 đến 1/40 10 phút Khử khuẩn sàn, tường khu vực

chăm sóc, điều trị Surfanios 2,5% 20 ml / 8 lít 15 phút Khử khuẩn sàn, tường khu vực

chăm sóc, điều trị

Trang 64

Quy trình thực hiện vệ sinh ở từng khu vực

TT Các bước thực hiện theo từng khu vực

Rất cao Cao Trung bình – Thấp

1 Mang trang phục phòng hộ cá nhân và chuẩn bị đầy đủ phương tiện vệ sinh

2 Lau các vật dụng trong phòng gọn gàng (theo chiều quy định và chú ý các vị trí thường xuyên tiếp xúc)

3 Lau ẩm bụi, hốt rác, chú ý các góc khuất, dưới gầm

5 Bỏ khăn, mop đã lau vào túi để chuyển bộ phận giặt

6 Tháo găng, Sắp xếp lại vị trí phòng gọn gàng, Rửa tay

7 Đưa phương tiện vệ sinh ra khỏi phòng

Trang 65

Vệ sinh giường bệnh

TT Các bước thực hiện

1 Mang phương tiện phòng hộ cá nhân

2 Nâng giường lên mức cao nhất

3 Nâng đầu và chân nệm

4 Làm sạch nệm (mặt trên, cạnh bên và mặt dưới) và mặt giường tiếp

xúc với nệm

5 Nâng thanh vịn và lau sạch

6 Lau các bảng ở gắn trên giường

7 Lau các khung và lò xo

8 Lau chân đế và bánh xe

9 Hạ đầu và chân giường nằm ngang

10 Tháo găng tay và rửa tay

Trang 66

Vệ sinh xe tiêm

TT Các bước thực hiện

1 Mang phương tiện phòng hộ cá nhân

2 Xịt nước làm ướt xe tiêm

7 Bỏ khăn đã sử dụng vào túi nylon vàng

8 Ký xác nhận với đơn vị yêu cầu thực hiện

Trang 67

2 Lau thùng máy và dây điện

3 Lau bụi trên màn hình

4 Lau các thanh đỡ máy tính

Trang 68

Vệ sinh nội thất xe cứu

thương

Trang 69

Quy trình phun sương khử

khuẩn

1 Mang trang phục phòng hộ cá nhân

2 Di chuyển máy đến khu vực cần PSKK bằng xe

3 Thông báo NVKP khi đến thực hiện PSKK

4 Đặt máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất

5 Cài đặt thể tích, thời gian cần thực hiện PSKK đúng theo hướng dẫn

6 Tắt điều hòa nhiệt độ, hệ thống thông gió, quạt

7 Khởi động nguồn điện máy

8 Nhân viên cần:

- Di chuyển ngay ra khỏi phòng

- Đóng chặt cửa phòng

- Treo bảng thông báo trước cửa phòng

9 Thực hiện đủ thời gian PSKK

10 Thực hiện đủ thời gian tiếp xúc (thời gian chờ)

11 Di chuyển máy ra khỏi phòng sau khi hết TGTX

12 Tháo bảng thông báo

13 Thông báo NVKP tiếp tục sử dụng phòng

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w