Viêm nhiễm mô nha chu và cơ chế ảnh hưởng toàn thân Màng sinh học biofilm với sự hiện diện của nhiều VK gây bệnh chủ yếu Gr- ,yếm khí phóng thích nhiều độc chất như các LPS, endotoxi
Trang 1TS.BS Cao Hữu TiếnKhoa Răng Hàm MặtTrường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 2Nội dung
VÀ SỨC KHỎE TOÀN THÂN
Trang 4Bạn đã bao giờ để ý tới nước miếng của mình chưa?
Trang 6Mở đầu
Trang 11Nước bọt dùng trong chữa bệnh
Trang 12Mở đầu Tuy nhiên
Trang 13Scully và Epstein, 1996
Mở đầu
Trang 141 Tuyến mang tai
2 Tuyến dưới hàm
3 Tuyến dưới lưỡi
Cấu trúc tuyến nước bọt
Trang 15Cấu trúc tuyến nước bọt
Nang tuyến thanh dịch
Nang tuyến nhầy Tế bào cơ biểu mô
Tế bào bán nguyệt Ống trung gian
Trang 17• Tái hấp thu Na+ , Cl
-• Bài tiết K+
Nước bọt nhược trương
Trang 19NƯỚC BỌT
Trang 20Thành phần vô cơ
Trang 21Thành phần hữu cơ
Trang 22Chức năng của nước bọt
Trang 23Chức năng dinh dưỡng
Trang 26Chức năng bảo vệ
Trang 32Chức năng bảo vệ
Trang 33 Hệ vi khuẩn thường trú tồn tại hài hòa với ký chủ,
Bệnh xảy ra khi mối tương quan này bị phá vỡ
Vi sinh vật có khả năng gây bệnh tiềm tàng = “tác nhân gây bệnh cơ hội”
Hệ tạp khuẩn môi trường miệng
Trang 34Các yếu tố kiểm soát sự tạo quần thể VK niêm mạc miệng
Trang 35Hệ tạp khuẩn miệng và SK toàn thân
Miệng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân bởi
vì miệng là kho dự trữ các tác nhân gây bệnh cơ hội
Túi nha chu là nơi cư ngụ một lượng lớn các VK
Gram âm tạo ra các độc tố như lipopolysaccharide
(LPS), các chất chuyển hóa độc tế bào và các phân
tử gây phản ứng miễn dịch
Ký chủ sẽ có đáp ứng viêm đối với VK và tạo ra
prostaglandin và các cytokine tiền viêm
Các yếu tố VK và ký chủ này vào dòng máu do hệ
thống mạch máu nhiều của mô nha chu và như thế
ảnh hưởng đến những vùng cách xa trong cơ thể
Trang 36Mảng bám vi khuẩn
Trang 37MỐI LIÊN HỆ GIỮA SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG VÀ SỨC KHỎE TOÀN THÂN
Trang 38Viêm nhiễm mô nha chu và cơ chế ảnh hưởng toàn thân
Màng sinh học (biofilm) với sự hiện diện của nhiều
VK gây bệnh (chủ yếu Gr- ,yếm khí) phóng thích nhiều độc chất như các LPS, endotoxins,
enzymes,… viêm loét biểu mô bám dính và tạo đường VK xâm nhập vào mô nha chu
Viêm nhiễm mô nha chu phóng thích những hoạt chất viêm như IL-1 , PGE2, TNF- (tumor necrosis factor ) và MMP (matrix metalloproteinase)
Trang 39Tình trạng viêm nhiễm mô nha chu có thể ảnh hưởng SKTT qua 4 lộ trình
Phát tán VK vào tuần hoàn
Phát tán những hoạt chất viêm
Khởi phát đáp ứng tự miễn
Hít/nuốt vào hệ tiêu hóa và hô hấp
Trang 41Viêm nhiễm mô nha chu và bệnh toàn thân
Bệnh nha chu và bệnh đái tháo đường
Bệnh nha chu và bệnh tim mạch
Bệnh nha chu và bệnh hô hấp
Bệnh nha chu và biến chứng sinh non nhẹ cân
Trang 42XÉT NGHIỆM NƯỚC BỌT
Trang 43Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 44Nội dung
Mở đầu
Lịch sử phát triển các nghiên cứu trên NB
Một số xét nghiệm NB hiện nay & tương lai
Giá trị và thách thức của chẩn đoán dựa trên NB
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 45Xu thế mới: XÂM LẤN TỐI THIỂU
Phương cách không xâm lấn
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 46NƯỚC BỌT
– Dịch cơ thể dễ dàng thu thập
– Không xâm lấn
– Không đòi hỏi nhiều kỹ năng
– Dụng cụ thu thập, bảo quản và
Trang 47LẤY MÁU
– Đau đớn, sợ hãi
– Nguy cơ lây nhiễm
– Đòi hỏi kỹ năng
– Bảo quản, vận chuyển tốn kém
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 48Thu thập nước bọt
Thu thập máu
Trang 49Lịch sử phát triển nghiên cứu NB
NB được sử dụng trong chẩn đoán > 2000 năm
Y học cổ truyền Trung hoa
– NB và máu là ‘anh em’ trong cơ thể, cùng nguồn gốc– Thay đổi ở NB tình trạng sức khỏe
Độ dầy và mùi, cảm giác vị giác triệu chứng của một số bệnh lý
– NB tiết quá nhiều kích thích lạnh ở dạ dày, ợ chua– Vị ngọt rối loạn lá lách
Trang 50 Đầu 1900s: ‘thời kỳ hiện đại’ của chẩn đoán NB
Michaels & Kirk :
Đánh giá mẫu NB để xác định bệnh Thấp khớp và Gout
Maliszewski & Bass, 1955
Hàm lượng ion Thiocyanate khác nhau giữa người hút
thuốc lá và người Ѳ hút thuốc lá
Tannenbaum &Sinskey,1974
Nitrate NB tương ứng với nitrate máu và liên quan nguồn nitrate thức ăn
Nitrate Nitrite Nitroamine/
dạ dày Nguy cơ ung thư
Vi khuẩn
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 51 Năm 2004:
NIDCR (GS Lawrence Tabak đứng đầu)
đầu tư phát triển việc sử dụng NB như
một dung dịch chẩn đoán
Yếu tố quyết định thành công vượt bậc
– Ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến:
microarray, khối phổ độ nhạy cao (high
sensitive mass spectrometry)
– Thay đổi chiến lược nghiên cứu
GS Lawrence A Tabak
P Giám đốc NIH Giám đốc NIDCR
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 52Các bộ công cụ chẩn đoán (diagnostic tool)– Bộ protein (proteome)
– Bộ phiên mã (transcriptome)– V.v
“Catalogue” chẩn đoán NB hay Alphabet chẩn đoán
1166 protein
3000 mRNA/ 185 mRNA ‘nồng cốt’)
Phát triển kỹ thuật cảm biến sinh học (Biosensor)
ứng dụng xét nghiệm NB cho mục đích lâm sàng
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 53Một số XNNB hiện nay và tương lai
Các bệnh toàn thân
– Bệnh di truyền: celiac disease, khiếm khuyết 21-hydroxylase, Alzheimer, v.v
– Bệnh tự miễn: hội chứng Sjögren
– Bệnh chuyển hóa: đái tháo đường
– Ung thư: ung thư vú, ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư hốc miệng
Trang 55Xét nghiệm di truyền trước thụ thai
ABC news (01/02/2010)
“Xét nghiệm di truyền mới giúp bố mẹ có được những
đứa con khỏe mạnh”
Xét nghiệm di truyền phổ quát
– Bố mẹ là cá thể mang gen bệnh di truyền?
– 400 đột biến của 109 bệnh di truyền
– Độ chính xác 99,9%
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 56 U xơ nang (cystic fibrosis),
Bệnh hồng cầu hình liềm (sickle cell),
Xét nghiệm di truyền trước thụ thai
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 59Bệnh lý nhiễm trùng
Nhiễm khuẩn
– Helicobacter pylori: Xét nghiệm IgG nước bọt
– Nhiễm Shigella: kháng thể kháng lipopolysaccharide
và kháng thể độc tố kháng Shiga
– Pigeon breeder’s disease (PBD) là một bệnh khe phổi
gây ra bởi tiếp xúc với các kháng nguyên có nguồn gốc từ bồ câu Đo lường IgG nước bọt kháng các kháng nguyên này giúp việc đánh giá bệnh nhân mắc bệnh này
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 60Bệnh lý nhiễm trùng
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 63Giám kiểm thuốc (drug monitoring)
Thuốc điều trị
Antipyrine, Caffeine,
Carbamazepine, Cisplatin,
Cyclosporine, Diazepam, Digoxin,
Ethosuximide, Irinotecan, Lithium,
Amphetamines, Barbiturates, Benzodiazepines, Cocaine, Ethanol, Marijuana, Nicotine, Opioids, Phencyclidine.
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 64Giám kiểm thuốc (drug monitoring)
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 65 Giám kiểm sự tuân thủ đối với việc điều trị ở
các bệnh nhân tâm thần
Giám kiểm liều lượng của các thuốc kháng ung
thư như irinotecan, cisplatin, carboplatin
Đánh giá sử dụng thuốc trái phép (evaluation of
illicit drug use)
Giám kiểm tình trạng hút thuốc lá và phơi
nhiễm khói thuốc
Giám kiểm thuốc (drug monitoring)
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 66Giám kiểm thuốc (drug monitoring)
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 68Giám kiểm Hormone
Cortisol : hội chứng Cushing và
bệnh Addison
Aldosterone: hội chứng Conn’s
Testosterone: chức năng của tinh hoàn
Estradiol: sinh non, nhẹ cân
Progesterone: tiên đoán sự rụng trứng
Estradiol và progesterone: chức năng buồng trứng
Tăng tỉ lệ estradiol/progesterone sinh sớm
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 69Giám kiểm Hormone
Estrogen (estrone, estradiol và estriol)
Trang 70Giám kiểm Hormone
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 71Bệnh lý vùng miệng
Viêm vùng miệng (stomatitis): albumin NB tăng
Sâu răng: Streptococcus mutans và Lactobaclli,
Trang 72Biomarkers NB bệnh nha chu
Trang 73Craig S Miller và cs (2006)
Hàm lượng interleukin 1 beta
(IL-1) và matrix metalloproteinase
(MMP)-8 tăng lên đáng kể và tương
quan chặt chẽ với các chỉ số viêm
nha chu ở bệnh nhân nha chu, và đề
nghị đây là các chỉ tố sinh học của
bệnh nha chu
Biomarkers NB bệnh nha chu Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 74Giá trị & những thách thức của chẩn đoán NB
Không xâm lấn Thu thập đơn giản Bảo quản, vận chuyển
ít tốn kém
An toàn
Máu trong NB gây nhiễu Một số chất có tương quan yếu với máu Thành phần NB thay đổi
theo thời gian
Trang 75Nước bọt >< Máu
Tại sao cần XN NB? XN Máu chưa đủ
hay sao?
– Những ưu điểm của XNNB
– NB chứa thông tin về sức khỏe và bệnh tật
Không giống như XN máu, phân tích
NB xem xét ở mức độ tế bào (hợp chất
có hoạt tính sinh học) NB là đại diện
thực sự cho cái liên quan đến lâm sàng
Ngược lại, phân tích máu nhằm xem
xét các hợp chất vận chuyển trong máu
mà phần lớn ở dạng protein gắn kết
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 77Proteome &
Transcriptome
nước bọt
Tình trạng sức khỏe & bệnh tật
Xét nghiệm NanoSensor dịch miệng
Xác lập các chỉ tố sinh học
chẩn đoán trong nước bọt
Phát triển kỹ thuật cảm biến sinh học (biosensor) tính năng mạnh, dễ sử dụng cho các ứng dụng lâm sàng
đáng tin cậy và đúng đắn
Chẩn đoán point-of-care
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 78Chẩn đoán point-of-care
Chẩn đoán dựa trên nước bọt
Trang 79Thách thức đối với Nha khoa
Chẩn đoán point-of-care NB thành công
cơ hội khẳng định vai trò quan trọng của
SKRM đối với SK chung
Trang 80KẾT LUẬN
NB có vai trò quan trọng đối với Sức khỏe
răng miệng và Sức khỏe toàn thân
Viêm nhiễm vùng miệng có liên quan chặt chẽ với bệnh toàn thân
NB là một dịch chẩn đoán đầy tiềm năng
Chăm sóc sức khỏe răng miệng (đặc biệt là vệ sinh răng miệng) là rất cần thiết
Trang 81Chân thành cảm ơn!
caohuutien@gmail.com