Bài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾBài 4 - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Vệ sinh mơi trường tại các
cơ sở khám bệnh chữa bệnh
Trang 2Chuẩn đầu ra
1 Giải thích cách phân loại, nguy cơ lây bệnh từ môi
trường bề mặt tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh
2 Liệt kê và áp dụng các quy định và quy trình kỹ thuật vệ
sinh môi trường tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh
Trang 3Nội dung bài giảng
1 Nguy cơ lây bệnh từ môi trường bề mặt tại cơ sở khám
Trang 4Phân loại và nguy cơ lây bệnh từ môi trường bề mặt tại cơ sở khám bệnh
chữa bệnh
Trang 5Làm sạch bụi, chất thải sinh hoạt và dịch sinh học (phân,
nước tiểu, máu, thuốc ) trong quá trình chăm sóc và điều trị.
Bảo đảm các bề mặt sàn nhà, tường, cửa, nhà vệ sinh, luôn sạch sẽ, gọn gàng và môi trường sạch, an toàn cho bệnh
nhân, nhân viên y tế và cộng đồng
Mục đích của vệ sinh môi trường tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 6 Người bệnh là nguồn chứa các tác nhân gây bệnh quan trọng gây ô nhiễm môi
trường bề mặt BV Bề mặt xung quanh người bệnh có tần suất ô nhiễm cao hơn các loại bề mặt khác do đây là nơi NVYT, NB, khách thăm NB động chạm, tiếp xúc thường xuyên
Các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) có thể tồn tại thời gian dài trên môi trường bề mặt không được làm sạch đúng quy trình
Nguy cơ lây bệnh từ môi trường bề mặt
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 7 Mức độ ô nhiễm VSV trên môi trường bề mặt cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố : Môi trường bề mặt ở những khu vực có mức độ phát tán VSV cao ; những môi trường bề mặt nhẵn, khô, ô nhiễm ít hơn bề mặt thô ráp và ẩm ướt ; những
bề mặt không được thường xuyên làm sạch hoặc khử khuẩn ô nhiễm VSV nhiều hơn các bề mặt được lau chùi làm sạch thường xuyên
Từ môi trường bề mặt ô nhiễm, các VSV lan truyền sang khu vực khác và tới
người cảm thụ chủ yếu qua bàn tay tiếp xúc với bề mặt ô nhiễm nhưng không vệsinh tay
Nguy cơ lây bệnh từ môi trường bề mặt
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 8Phân loại khu vực bề mặt
Phân loại theo mức độ ô nhiễm :
Khu vực yêu cầu vô khuẩn cao (ký hiệu màu trắng): Khu vực chăm sóc,điều
trị trực tiếp NB trong tình trạng nặng hoặc rối loạn đáp ứng miễn dịch ; bề mặtkhu phẫu thuật, nhà đẻ, buồng can thiệp mạch, khu đóng gói lưu giữ dụng cụtiệt khuẩn, khu pha chế dịch
Khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao (ký hiệu màu đỏ): Khu vực có bề mặt bị
phơi nhiễm với lượng lớn máu hoặc các dịch cơ thể khác hoặc khu vực tiếpnhận, cách ly NB mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng gây dịch
Trang 9Phân loại khu vực bề mặt
Phân loại theo mức độ ô nhiễm :
Khu vực có nguy cơ ô nhiễm trung bình (ký hiệu màu vàng): Ngoại trừ
buồng bệnh, nhà vệ sinh, nơi lưu giữ chất ô nhiễm thuộc khu vực có nguy cơ ônhiễm cao đã trình bày ở trên, tất cả các buồng bệnh, buồng thủ thuật, nhà vệsinh, nơi lưu giữ đồ bẩn của các đơn vị còn lại trong BV thuộc khu vực có nguy
cơ ô nhiễm trung bình
Khu vực có nguy cơ ô nhiễm thấp (ký hiệu màu xanh): Bề mặt và/hoặc thiết
bị không phơi nhiễm với máu/dịch cơ thể
Trang 10Phân loại khu vực bề mặt
Phân loại theo mức độ tiếp xúc :
Bề mặt tiếp xúc thường xuyên : Bề mặt có tần suất động chạm cao, đặc biệt
là động chạm với bàn tay (ví dụ: núm cửa, nút bấm cầu thang máy, điện thoại,nút nhấn chuông, thành giường, công tắc bật/tắt đèn….)
Bề mặt ít tiếp xúc : Bề mặt có tần suất động chạm với bàn tay thấp (ví dụ:
tường, trần, gương, khuông cửa, rèm cửa, v.v…)
Trang 11Quy định thực hành vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Quy định chung về làm sạch/khử khuẩn môi trường bề mặt :
Phương tiện làm sạch : Sử dụng tải/giẻ lau ẩm, sạch và xô, thùng sạch để
chứa hóa chất lau khi bắt đầu thực hiện quá trình lau Các phương tiện bảođảm hoạt động tốt và sử dụng riêng cho khu vực yêu cầu vô khuẩn cao, khu
vệ sinh và khu cách ly
Hóa chất làm sạch : Hóa chất tẩy rửa (xà phòng hoặc chất tẩy rửa khác) ;
hóa chất khử khuẩn ; phương tiện lưu trữ hóa chất (các can/hộp chứa hóachất sạch sử dụng một lần)
Trang 12Quy định và quy trình kỹ thuật
vệ sinh môi trường khám bệnh
chữa bệnh
Trang 13Quy định thực hành vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Quy định chung về làm sạch/khử khuẩn môi trường bề mặt :
Trình tự làm sạch : Làm sạch từ khu vực ít ô nhiễm tới khu vực ô nhiễm
nhiều nhất, từ bề mặt ít tiếp xúc tới bề mặt tiếp xúc thường xuyên, từ bề mặtcao tới bề mặt thấp và từ trong ra ngoài
Kỹ thuật làm sạch : Loại bỏ chất thải, bụi, mảnh vụn, chất bẩn nhìn thấy bằng
mắt thường trước khi làm sạch/khử khuẩn ; tốt nhất dùng khăn lau sử dụng 1lần ; Thay dung dịch làm sạch/khử khuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất,tăng tần suất thay dung dịch tại khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao
Trang 14Quy định thực hành vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Quy định chung về làm sạch/khử khuẩn môi trường bề mặt :
Tần suất làm sạch : Tần suất khử khuẩn bề mặt tiếp xúc thường xuyên cao
hơn bề mặt ít tiếp xúc Những bề mặt thuộc loại này cần được làm sạch ítnhất 1 lần/ngày với các khu vực chăm sóc, điều trị thông thường và 2 lần/ngàyvới bề mặt tại khu vực yêu cầu vô khuẩn hoặc khu vực có nguy cơ ô nhiễmcao
Người thực hiện : Mọi đối tượng thực hiện làm sạch/khử khuẩn môi trường
bề mặt đều phải được đào tạo và cấp giấy chứng nhận
Trang 15Quy định thực hành vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Quy định làm sạch/khử khuẩn môi trường bề mặt tại một số khu vực đặc biệt:
Tại khu phẫu thuật :
• Chuẩn bị phương tiện phòng hộ cá nhân
• Chuẩn bị phương tiện làm sạch
• Hóa chất làm sạch/khử khuẩn : Sử dụng đúng nồng độ theo quy định
• Tần suất làm sạch/khử khuẩn : Trước ca mổ đầu tiên, Giữa 2 ca mổ vàsau ca mổ cuối cùng
Trang 16Quy định thực hành vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Quy định làm sạch/khử khuẩn môi trường bề mặt tại một số khu vực đặc biệt:
Tại khu cách ly :
• Chuẩn bị phương tiện phòng hộ cá nhân
• Chuẩn bị phương tiện làm sạch
• Hóa chất làm sạch
• Kỹ thuật làm sạch
• Tần suất làm sạch
Trang 17Kế hoạch thực hiện vệ sinh
Trang 18Các quy trình, kỹ thuật vệ sinh
Kỹ thuật vệ sinh từng khu vực cơ bản :
Vệ sinh bề mặt khoa phòng
Vệ sinh bề mặt giường, bàn, ghế, đệm.
Vệ sinh trần nhà, tường, cửa và các dụng cụ khác
Vệ sinh bồn rửa tay
Vệ sinh nhà vệ sinh
Vệ sinh cầu thang, hành lang
Vệ sinh bề mặt có máu và dịch cơ thể.
Trang 19Đánh giá, kiểm tra chất lượng vệ sinh
Trang 20Đánh giá, kiểm tra chất lượng vệ sinh
môi trường
Quan sát bằng các máy đánh dấu và phát hiện bụi bẩn :
Máy phát hiện bằng đèn huỳnh quang phát sáng khi có chỗ bẩn, nhiều bụi vàchất hữu cơ
Sử dụng chất đánh dấu có khả năng phát sáng vào những vị trí cần vệ sinhquan trọng, những điểm NVVS thường hay quên, sau đó kiểm tra bằng các đènhuỳnh quang, hoặc đèn UV
Việc kiểm tra giám sát này thường làm đột xuất và khi có yêu cầu.
Trang 21Đánh giá, kiểm tra chất lượng vệ sinh
môi trường
Nuôi cấy định danh vi khuẩn :
Lấy mẫu nuôi cấy từ môi trường bề mặt, không khí, nguồn nước, máy móc,phương tiện chăm sóc, điều trị NB và cả phương tiện vệ sinh không cần thiếtlàm định kỳ thường xuyên
Thường chỉ được khuyến cáo định kỳ cho các khu vực có nguy cơ cao nhưphòng mổ, ghép tạng và khi có nghi ngờ/có dịch trong khoa phòng hoặc cơ sởKhám bệnh chữa bệnh
Trang 22Câu 1: Theo mức độ ô nhiễm, môi trường bề mặt được phân loại thành :
Trang 23Câu 2: Có thể sử dụng chung 1 phương tiện làm sạch cho các khu vực môi trường bề mặt khác nhau :
A Đúng
B Sai
Trang 24Câu 3: Trình tự làm sạch môi trường bề mặt là:
A Từ nơi ô nhiễm ít đến nơi ô nhiễm nhiều, từ bề mặt tiếp xúc ít đến bề mặt tiếp
xúc thường xuyên, từ cao đến thấp và từ trong ra ngoài
B Từ nơi ô nhiễm nhiều đến nơi ô nhiễm ít, từ bề mặt tiếp xúc thường xuyên đến
bề mặt tiếp xúc ít, từ cao đến thấp và từ trong ra ngoài
C Từ nơi ô nhiễm ít đến nơi ô nhiễm nhiều, từ bề mặt tiếp xúc ít đến bề mặt tiếp
xúc thường xuyên, từ thấp đến cao và từ ngoài vào trong
D Từ nơi ô nhiễm nhiều đến nơi ô nhiễm ít, từ bề mặt tiếp xúc thường xuyên đến
bề mặt tiếp xúc ít, từ thấp đến cao và từ ngoài vào trong
Trang 25Câu 4: Môi trường bề mặt tại các khoa phòng cần được vệ sinh với tần suất tốithiểu :
Trang 26Câu 5: Khu vực cần có quy trình vệ sinh bề mặt đặc biệt là :
A Khu vực cách ly, Khu vực khám bệnh
B Khu vực phòng chờ, Khu vực phẫu thuật
C Khu vực phẫu thuật, Khu vực cách ly
D Khu vực khám bệnh Khu vực lấy mẫu bệnh phẩm
Trang 27Tài liệu tham khảo
1 Bộ Y tế (2018) Quy định Kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh
Thông tư 16/2018/TT-BYTTrường Đại học Y tế công cộng (2016), An toàn vệ sinh lao động trong ngành y tế
2 Bộ Y tế (2017) Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh Ban hành kèm theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
3 Bộ Y tế (2015) Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện Ban hành kèm
theo Quyết định số 105/QĐ-MT ngày 03/7/2014
4 Lê Thị Anh Thư (2011) Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện Nhà xuất bản Y học,TPHCM