VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN 23/10/2017 1 VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN ThS Trần Thiện Ngọc Thảo Đối tượng Y4 – YLT3 Mục tiêu 1 Trình bày được đặc điểm dịch tễ của VTPQ 2 Giải thích được triệu chứng dựa vào SLB 3 Chẩn đoá[.]
Trang 1VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN
ThS Trần Thiện Ngọc Thảo Đối tượng Y4 – YLT3
Mục tiêu
1 Trình bày được đặc điểm dịch tễ của VTPQ
2 Giải thích được triệu chứng dựa vào SLB
3 Chẩn đoán được một trường hợp VTPQ
4 Phân được độ nặng một trường hợp VTPQ
5 Hiểu được nguyên tắc điều trị VTPQ
6 Nhận diện được các yếu tố tiên lượng nặng
Câu hỏi
VTPQ là bệnh lý:
a Dị ứng
b Viêm hô hấp trên cấp
c Viêm hô hấp dưới cấp
d Viêm mạn tính của đường hô hấp
Định nghĩa LS
• Viêm cấp tính do virus của tiểu PQ
• Đợt khò khè lần đầu tiên sau VHHT mà
không lí giải được bởi nguyên nhân khác
• Trẻ < 2 tuổi
Dịch tễ học
• Một trong những NTHH thường gặp nhất
ở trẻ nhỏ < 12 tháng tuổi
• Nguyên nhân nhập viện thường gặp nhất
ở trẻ < 6 -12 tháng
• Đỉnh tuổi: 3 – 6 tháng
• Thường xảy ra vào mùa lạnh cuối thu –
đầu xuân hoặc mùa mưa
Tác nhân
• RSV: 50 – 80%
• Adenovirus: 10%
• Khác: Influenza, Parainfluenza , Human
metapneumovirus, Mycoplasma…
Trang 2RSV - Respiratory Syncytial Virus
• Phân lập: 1956
• Họ Paramyxoviridae
RSV
RSV có thể gây ra các biểu hiện bệnh
a Cảm cúm
b Viêm phế quản
c Viêm tiểu phế quản
d Viêm phổi
e Tất cả các biểu hiện trên
Tình huống
Bé trai L 4 tháng tuổi, sanh đủ tháng, phát
triển bình thường 2 ngày nay bé bị ho,
chảy mũi nước trong, sốt nhẹ Em nghĩ
đến bệnh gì tại thời điểm này:
a Viêm hô hấp trên
b Viêm phế quản
c Viêm tiểu phế quản
d Viêm phổi
Sinh lý bệnh
Trang 3Sinh bệnh học
• Viêm lan tỏa
• Tăng tiết nhầy
• Co thắt PQ: đơi khi
NÚT NHẦY
TẮC ĐƯỜNG THỞ DƯỚI
Sinh lý bệnh
Air trapping – Bẫy khí Atelectasis – Xẹp phổi
V/Q MISMATCH
CƠ CHẾ KHÓ THỞ DO TẮC NGHẼN
ĐƯỜNG THỞ DƯỚI
KHỊ KHÈ - WHEEZING
Triệu chứng
VHHT
N1 – 2: Khởi phát từ từ: sốt nhẹ, ho, sổ mũi trong
Tắc nghẽn đường hơ hấp dưới
N2 – 4: Khị khè, phổi cĩ ran rít, ngáy, ẩm, thì thở
ra kéo dài
Suy hơ hấp
Thở nhanh, co lõm ngực, thở khơng đều, cơn ngừng thở
Mất nước
Triệu chứng
N3 – N7: bệnh
thường nặng lên
N7 – N10: bệnh
hồi phục và
khoảng 2/3 hết
tr/c sau 14 ngày
Nguy cơ nhiễm RSV nặng
• Trẻ < 3 tháng
• Sanh non (NRDS)
• TBS, cao áp phổi
• Bệnh phổi mạn: loạn sản PQ-P, thiểu sản phổi
• Các bất thường đường thở bẩm sinh: mềm sụn TQ/KQ, chẻ vịm
• Bất thường thần kinh làm thay đổi trương cơ
• SGMD, SDD nặng
Trang 4Câu hỏi
N3, bé L ho nhiều hơn, khò khè nhiều, bú khó
khăn hơn vì bé nghẹt mũi nhiều Đây là lần khò
khè đầu tiên Bạn khám thấy bé thở 50 l/p,
không rút lõm ngực phổi ran ngáy ẩm 2 bên
Bạn cần làm thêm XN gì để chẩn đoán?
a Công thức máu
b Xquang phổi
c Tìm RSV/dịch mũi
d Tất cả XN trên
e Không cần thiết làm thêm XN
Xét nghiệm
Chỉ định khi có nhập viện
• CTM: không đặc hiệu
• Xquang phổi thẳng: không đặc hiệu
• KMĐM nếu SHH nặng
• Ure, Creatinin máu, Ion đồ nếu có mất nước
• Tìm RSV/dịch mũi bằng ELISA: hiếm làm
Xquang phổi
• Hình ảnh ứ khí phế nang (tăng sáng, vòm hoành dẹt, hạ
thấp, khoang liên sườn dãn rộng)
• Thâm nhiễm quanh rốn, dày vách phế quản
• Hình ảnh xẹp phổi từng vùng
Chẩn đoán dựa vào LS
• Tuổi < 24 tháng
• Biểu hiện lâm sàng phù hợp
• Đợt khò khè lần đầu tiên hoặc thứ hai
• Theo mùa dịch tể
• CLS thường không đặc hiệu
Phân độ nặng của VTPQ
Nhẹ Trung bình Nặng
•Tỉnh táo
•Bú tốt
•NT < 50l/p
•SpO2 > 95%
•Yếu tố nguy cơ (-)
•Tỉnh táo
•Bú kém
•NT 50 – 70 l/p
•Co lõm ngực
•SpO2: 92-95%
•Bứt rứt, li bì
•Bỏ bú (<50%)
•NT > 70l/p
•Rút lõm ngực nặng
•Cơn ngừng thở
•Thở rên
•Phập phồng cánh mũi
•Tím tái
•SpO2 < 92%
Chẩn đoán phân biệt
• Suyễn
• Viêm phổi
• Dị vật đường thở
• Ho gà
• Suy tim
• Các bất thường đường thở
Trang 5Câu hỏi
N3, bé L ho nhiều hơn, khò khè nhiều, bú khó
khăn hơn vì bé nghẹt mũi nhiều Đây là lần
khò khè đầu tiên Bạn khám thấy bé thở 50
l/p, không rút lõm ngực phổi ít ran ngáy ẩm 2
bên Quyết định nào sau đây phù hợp nhất?
a Cho bé theo dõi tại nhà và dặn khám lại
b Cho bé nhập viện ngay
c Test dãn phế quản trước rồi quyết định
d Chưa đủ dữ kiện để ra quyết định
Nguyên tắc điều trị
Phần lớn không điều trị đặc hiệu
2 điều trị chính:
1 Hổ trợ hô hấp - Đảm bảo đủ oxy
2 Cung cấp nước – điện giải và dinh dưỡng đầy đủ
Chỉ định nhập viện khi
• Trẻ có yếu tố nguy cơ
• Có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân
• Có dấu hiệu nặng (theo phân loại)
• Có dấu hiệu mất nước
• Có xẹp phổi / Xquang
± Cân nhắc với mức độ trung bình
Lưu đồ điều trị
VTPQ
Nặng Trung bình
Nhẹ
Điều trị triệu chứng tại nhà
-Thông thoáng đường thở -Bú nhiều cữ nhỏ -Uống nhiều nước -Hạ sốt (nếu có) -Thuốc ho an toàn -Dặn dấu hiệu nặng cần khám ngay
-Khám lại sau 2 ngày
VTPQ
Nặng
Trung bình
Nhẹ
Nhập viện
1 Hổ trợ hô hấp
-Thông thoáng đường thở
-Nằm đầu cao
-Test dãn phế quản (nếu cần)
-Khí dung NaCl 3%
-VLTL hô hấp (nếu cần)
2 Cung cấp dịch đầy đủ
-Bú nhiều cữ nhỏ, uống nhiều nước
3 Khác ( nếu cần)
-Kháng sinh, corticoids, hạ sốt, thuốc ho an toàn
VTPQ
Nặng
Trung bình Nhẹ
Nằm cấp cứu/ Hồi sức
1 Hổ trợ hô hấp
- Oxy/ NCPAP
2 Cung cấp dịch đầy đủ
- Cân nhắc nuôi ăn qua sonde/
truyền dịch TM
3 Theo dõi sát M, NT, SpO2, tri giác, bú, KMĐM
Các điều trị khác tương tự VTPQ trung bình
Trang 6Câu hỏi
N4, bé thở khò khè nhiều hơn, bú kém hơn,
sốt 39°C Bạn khám thấy bé vẫn hồng, thở
co lõm ngực nhẹ, 56l/p, phổi ran rít ngáy 2
bên Bạn quyết định:
a Bé vẫn có thể tiếp tục theo dõi tại nhà
b Bé cần nhập viện theo dõi
c Bé cần được nhập cấp cứu thở oxy ngay
d Chưa đủ dữ kiện để đưa ra quyết định
Tình huống
Sau nhập viện điều trị với kháng sinh C3
TM, KD dãn phế quản 3 ngày, vệ sinh mũi, tiếp tục tăng cường bú mẹ, bé hết sốt, thở 44l/p, hết co lõm ngực, phổi giảm ran rít ngáy Bé được xuất viện sau 4 ngày điều trị
Điều trị dự phòng
• Bú sữa mẹ
• Tránh khói thuốc lá
• Rửa tay
• Palivizumab (Immunoglobulin G)
Diễn tiến
Kết luận
• VTPQ, bệnh lý thường gặp ở trẻ < 1 tuổi
• Tác nhân chính do RSV
• Chẩn đoán chủ yếu dựa vào LS
• Điều trị hổ trợ hô hấp và cung cấp đủ dịch
là chính yếu
• Tiên lượng thường khá tốt
Cám ơn các bạn đã lắng nghe