HEN PHẾ QUẢN ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN Đối tượng Y6 Thời gian 90 phút GV BS Dương Nguyễn Hồng Trang MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT TỐT TRIỆU CHỨNG DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC BÌNH THƯỜNG GIẢM TỐI ĐA TẦN SUẤ[.]
Trang 1ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN
Đối tượng: Y6 Thời gian: 90 phút GV: BS Dương Nguyễn Hồng Trang
Trang 2MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Trang 4CÁC YẾU TỐ GỢI Ý NHẬP VIỆN
Sau điều trị FEV1 hoặc PEF < 40%
Có dấu hiệu cơn hen nặng (phải sử dụng
phương tiện cấp cứu, nhịp thở >22l/p,
SpO2 <95%, PEF < 50%)
Trang 5ĐIỀU TRỊ YẾU TỐ THÚC ĐẦY
- Kháng sinh nếu có nhiễm trùng hô hấp
- Nâng đỡ thể trạng và điều trị các bệnh lý đi kèm
Điều trị kiểm soát:
- Thuốc dãn phế quản tác dụng dài
- Corticosteroids tác dụng dài
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị mỗi 3 tháng
Trang 6KHÁNG SINH
DUY TRÌ SpO2: 93%-95%
SABA,SAMA
± AMINOPHYLLIN CORTICOSTEROID TM MAGNESIUM TM
XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI (NẾU CÓ)
Management of worsening asthma and exacerbations: GINA 2017
Trang 7ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP
DÃN PHẾ QUẢN TÁC DỤNG NGẮN (SABA)
Khí dung (salbutamol, albuterol, fenoterol)
Trang 8ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP
Washington Manual® of Medical Therapeutics, The, 33rd Edition,
Gina 2015,2016
Trang 9ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP
CORTICOSTEROID
2 ống × 2 lần /ngày Hiệu quả tương đương uống/TM
+ Formoterol (LABA): cải thiện triệu chứng,
• Hạn chế corticosteroid uống hoặc tiêm
Trang 10
ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP
CORTICOSTEROID
• Methylprednisolone hoặc prednisone:
40mg /ngày /3-5 ngày (tiêm hoặc uống) Suy hô hấp (cơn hen nặng)
PEF /FEV1 < 60% (so với giá trị tiên đoán) Đáp ứng kém sau 2 – 3 ngày điều trị
Tiền căn có cơn hen nặng
GINA 2016
Trang 11ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP
không có vai trò trong điều trị cơn hen cấp
(sốt, đàm mủ, tổn thương trên X – quang)
sử dụng trong cơn hen nặng
Trang 12ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP
• Magnesium sulfate:
Không sử dụng thường quy Khi suy hô hấp kém đáp ứng điều trị Liều: 2g TM/ 20 phút (duy nhất)
Trang 13KIỂM SOÁT HEN
Trang 14
ĐIỀU TRỊ
GINA 2015,2016,2017
CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT YẾU TỐ NGUY CƠ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
KỸ THUẬT SỬ DỤNG THUỐC GIẢI THÍCH BỆNH CHO BN
CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ CHẾ ĐỘ KHÔNG DÙNG THUỐC
ĐT YẾU TỐ NGUY CƠ
ĐIỀU TRỊ
ĐÁNH GIÁ LẠI
Trang 15KIỂM SOÁT HEN
ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU
TIOTROPIUM
GINA 2015
Trang 16GINA 2016
Trang 18HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU
SỬ DỤNG SABA< 2 LẦN / THÁNG KHÔNG THỨC GIẤC/ THÁNG KHÔNG YẾU TỐ NGUY CƠ KHÔNG NHẬP VIỆN VÌ CƠN HEN TRONG NĂM QUA
TRIỆU CHỨNG THƯỜNG XUYÊN
CÓ ≥1 YẾU TỐ NGUY CƠ FEV1 GIẢM, NV VÌ CƠN HEN
CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ
TRIỆU CHỨNG HEN KHÔNG KIỂM SOÁT
CƠN HEN PHẢI NHẬP VIỆN
Trang 19GIẢM BẬC ĐIỀU TRỊ
GIẢM BẬC
DUY TRÌ 3 THÁNG
CNHH BT
- ỔN
TRIỆU CHỨNG
KS TỐT
KHÔNG CÓ CƠN HEN CẤP
XỬ TRÍ ỔN YTNC
Trang 20GIẢM BẬC ĐIỀU TRỊ
BƯỚC ĐIỀU TRỊ
HIỆN TẠI
THUỐC ĐIỀU TRỊ HIỆN TẠI XEM XÉT GIẢM LIỀU
BƯỚC 5 LIỀU CAO ICS/LABA + OCS TIẾP TỤC LIỀU CAO ICS/LABA VÀ
GIẢM LIỀU OCS
LIỀU TB ICS/FORMOTEROL LIỀU CAO ICS
GIẢM LIỀU ICS/LABA 50%
GIẢM 50% LIỀU ICS
BƯỚC 3 LIỀU THẤP ICS/LABA
LIỀU THẤP ICS/FORMOTEROL LIẾU TB – CAO ICS
GIẢM ICS 50%
GIẢM ICS/LABA CÒN MỘT LẦN/NGÀY
BƯỚC 2 LIỀU THẤP ICS
± KHÁNG THỤ THỂ LEUKOTRIENE
NGƯNG ICS NẾU TRIỆU CHỨNG KIỂM SOÁT TỐT 6-12 THÁNG VÀ KHÔNG
CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ THEO DÕI CHẶT CHẼ BN
Trang 21TĂNG BẬC ĐIỀU TRỊ
Duy trì bậc điều trị ít nhất 2 – 3 tháng
Khi đã xử trí ổn yếu tố nguy cơ: thuốc lá
Đảm bảo kỹ thuật sử dụng thuốc đúng
Có thể tăng liều ngắn hạn khi bệnh nhân có yếu
tố nguy cơ thúc đẩy vào cơn hen: nhiểm siêu vi
Có thể thêm ICS/LABA khi có cơn hen
Trang 22ICS (Inhaled CorticoSteroids)
GINA 2016, 2017
CFC: chlorofluorocarbon propellant; DPI: dry powder inhaler;
HFA: hydrofluoroalkane propellant
Trang 23ĐIỀU TRỊ YẾU TỐ NGUY CƠ (TREATING RISK)
YẾU TỐ NGUY CƠ XỬ TRÍ
≥ 1 yếu tố nguy cơ
(ngoại trừ không kiểm soát)
Sử dụng ICS Hướng dẫn BN hiểu kế hoạch điều trị
Khám thường xuyên hơn
Tăng bước điều trị Tránh tối đa việc tiếp xúc dị nguyên
Tiếp xúc thuốc lá Khuyên BN và gia đình ngưng thuốc lá và tránh tiếp xúc
thuốc lá Tăng liều ICS nếu hen không kiểm soát tốt
Phải loại trừ COPD
Béo phì Khuyên giảm cân
Xem BN có triệu chứng ngưng thở khi ngủ không
Rối loạn tâm thần Đánh giá tình trạng tâm thần
Phân biết triệu chứng cơn hen và tình trạng hoảng loạn
Dị ứng thức ăn Tránh thức ăn gây dị ứng
Epinephrine
Nâng bước điều trị
Tăng eosinophil trong đàm Tăng liều ICS
Trang 24ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
Trang 25ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
TRÁNH THUỐC GÂY KHỞI PHÁT CƠN HEN
Hỏi BN tiền căn sử dụng thuốc và dị ứng thuốc
Aspirin và kháng viêm không steroid không chống chỉ định trừ khi ghi nhận dị ứng trong tiền sử
Thận trọng khi sử dụng ức chế beta giao cảm
Ở bệnh nhân hen ổn định có bệnh mạch vành cấp,
ức chế beta chọn lọc vẫn có thể sử dụng, nếu trong
cơn cấp phải cân nhắc
Trang 26ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
=> Tránh tiếp xúc tối đa với các yếu tố gây dị ứng
Trang 28HEN TẮC NGHẼN CỐ ĐỊNH
Điều trị tốt các yếu tố nguy cơ
Trang 29THEO DÕI và PHÒNG NGỪA
Trẻ trên 5 tuổi có triệu chứng ho, khò khè kéo dài, nên
kiểm tra phế dung ký
Khuyên bệnh nhân tránh tiếp xúc di nguyên
Trong cơn hen: theo dõi biến chứng cấp, theo dõi hiệu
quả của việc điều trị
Theo dõi bệnh nhân mỗi 1- 3 tháng: kiểm tra phế dung ký
và triệu chứng khó thở
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc kiểm soát hen
Trang 30TÁC DỤNG PHỤ CỦA ICS VÀ LABA
Trang 31CÁC DỤNG CỤ SỬ DỤNG THUỐC
Trang 32• HEN Ở NGƯỜI LỚN TUỔI
• HEN VÀ PHẨU THUẬT
Trang 33ĐIỀU TRỊ HEN Ở BN BÉO PHÌ
Hen khó kiểm soát ở bệnh nhân béo phì:
Ngưng thở khi ngủ Trào ngược dạ dày thực quản Bụng to
Duy trì ICS, có thể tăng liều
Giảm 5-10% cân nặng (có thể can thiệp phẩu thuật):
Kiểm soát hen tốt hơn, Cải thiện chất lượng cuộc sống Giảm liều ICS
Trang 34PHẨU THUẬT ĐIỀU TRỊ BÉO PHÌ
Trang 35TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY- THỰC QUẢN
• Thường đồng mắc với hen
Ho gây phản xạ nôn Các thuốc dãn phế quản gây dãn cơ tâm vị
Trang 36LO ÂU – TRẦM CẢM
• Có tỉ lệ cao ở bệnh nhân hen
• BN hen khó kiểm soát, tăng tần suất nhập viện
• Các cơn hoảng loạn dễ nhầm với cơn hen
• Cần khai thác tiền căn và triệu chứng cẩn thận
• Khám chuyên khoa tâm thần
• Điều trị đồng thời cả hai bệnh theo phác đồ
• Hạn chế corticosteroid và dãn phế quản toàn thân
Trang 37DỊ ỨNG THỰC PHẨM- PHẢN ỨNG PHẢN VỆ
• Ít gây khởi phát cơn hen (<2%)
• Nếu có thì có khả năng gây cơn hen nặng
• Đậu phộng và các loại đậu dễ gây dị ứng
• Tránh thức ăn gây dị ứng
• Huấn luyện BN và gia đình tự tiêm epinephrin
• Kiểm soát hen tốt
• Tái khám và theo dõi thường xuyên
Trang 38VIÊM MŨI XOANG – POLLYP MŨI
• 10%-40% bệnh nhân viêm mũi dị ứng có hen
• Tỉ lệ bệnh phụ thuộc cơ địa và môi trường
(tiếp xúc dị nguyên)
• Triệu chứng: nghẹt mũi, đau vùng xoang
• Viêm mũi xoang mạn: >12 tuần
• Kèm pollyp mũi: 4%
• Viêm mũi xoang mạn kết hợp với hen nặng
• Kiểm soát hen + corticosteroid xịt mũi (khi
biểu hiện dị ứng)
• Điều trị pollyp mũi nếu có
Trang 39VẬN ĐỘNG VIÊN
• Tần suất cơn nhiều, khó kiểm soát hen
• Cơn hen phụ thuộc:
Cường độ tập luyện Môi trường tập luyện: lạnh, bụi, ô nhiễm,
chlorin trong hồ bơi…
• Hạn chế tăng liều corticosteroid, dãn phế quản
• Tránh tập trong môi trường dễ gây khởi phát cơn hen
Trang 40THAI KỲ
• Khoảng 1/3 hen chuyễn biến nặng, 1/3 không thay
đổi, 1/3 cải thiện
• Nếu hen không kiểm soát tốt:
Mẹ: tăng tỉ lệ tiền sản giật Con: nhẹ cân, sinh non, tăng tỉ lệ tử vong
chu sinh
• Các thuốc kiểm soát và cắt cơn (ICS, kích thích beta
2 giao cảm, montelukast, theophyllin) chưa ghi nhận ảnh hưởng thai
• Tránh corticosteroid toàn thân trong 3 tháng đầu
• Không dùng anticholinergic (trừ khi hen nặng, ác tính)
Trang 41HEN NGHỀ NGHIỆP
• Do môi trường làm việc: bụi, khói, hóa chất, găng tay cao su…
• BN hen khó kiểm soát, nguy cơ tắc nghẽn cố định
• Nếu không kiểm soát được nên chuyển môi trường làm việc
• Hạn chế tối đa tiếp xúc dị nguyên ở nơi làm việc
Trang 42NGƯỜI LỚN TUỔI
• Chức năng hô hấp giảm:
Theo tuổi Tiến triễn của bệnh Các bệnh đồng mắc
• Hạn chế các thuốc tác dụng toàn thân
• Chế độ dinh dưỡng, tập luyện
• Điều trị các bệnh đồng mắc
• Tiêm phòng cúm, viêm phổi
Trang 43HEN VÀ PHẨU THUẬT
• Nguy cơ ảnh hưởng phẩu thuật:
Hen không kiểm soát FEV1 giảm
Hen tắc nghẽn cố định
• Phẩu thuật chương trình: kiểm soát hen 2 tuần
• Phẩu thuật cấp cứu: corticosteroid toàn thân, SABA
• Nếu trước phẩu thuật có sử dụng corticosteroid kéo dài, có thể sử dụng hydrocortison chu phẩu (nguy cơ suy thượng thận )
Trang 44CÁC TỪ VIẾT TẮT
SABA: SHORT ACTING BETA 2 AGONIST LABA: LONG ACTING BETA 2 AGONIST
ICS: INHALED CORTICOSTEROID
GINA: GLOBAL INITIATIVE FOR ASTHMA OCS : ORAL CORTICOSTEROID
Trang 45TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Asthma, The Washington Manual of Medical Therapeutics 32nd Edition, 2007
• Asthma, Harrison's Principle of Internal Medicine 18th ed, chapter 254, 2012
• Disturbances of Respiratory function,Harrison's Principle of Internal Medicine 18 th
• ed, chapter 252, 2012
• Asthma, Fishman's Pulmonary Disease and Disorders, 2008, p.773 - 815
• Global Strategy for Asthma Management and Prevention, Global Initiative for Asthma (GINA) 2009, 2011, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018