Chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị hen phế quản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên thế giới USD/người/năm, phân loại theo thành phần chi phí ...23 Bảng 1.6.. Chi phí trực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
NĂM 2014 - 2018
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược
Mã số: CK 62 73 20 01
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ QUAN NGHIỆM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếukhông đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Người cam đoan
TRẦN THỊ MINH TÂM
Trang 3Ban Giám đốc, toàn thể nhân viên khoa Dược, anh chị em đồng nghiệp bệnh viện Quận Phú Nhuận, đặc biệt là anh Giang Quốc Việt - Tổ Công nghệ thông tin
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này Các anh chị, bạn bè, đặc biệt là gia đình - những người rất thân yêu – đã luôn
là hậu phương vững chắc, động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình làm việc, học tập.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: PGS TS Lê Quan Nghiệm, TS Võ Quang Trung – những người thầy đã rất tận tình góp ý, hướng
dẫn, sửa chữa giúp tôi thực hiện luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện luận văn nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2019
Trần Thị Minh Tâm
Trang 4TÓM TẮT
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II - Năm học: 2018-2019 PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP Y TẾ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2014 - 2018
TRẦN THỊ MINH TÂM Giảng viên hướng dẫn: GS TS LÊ QUAN NGHIỆM Đặt vấn đề
Hen phế quản (HPQ) là một bệnh viêm mạn tính niêm mạc đường hô hấp xảy rakhá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc và ở tất cả các nước trên thếgiới Với sự gia tăng liên tục cả số lượng và tỷ lệ người mắc, HPQ hiện vẫn là mộtgánh nặng kinh tế đối với nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế dưới dạng Phân tích chi phí bệnh tật (COI) Hồi cứu dữliệu (prospective approach) của người bệnh HPQ từ cơ sở dữ liệu điện tử của Bệnhviện Quận Phú Nhuận giai đoạn 2014-2018 Quan điểm được sử dụng trong nghiêncứu là quan điểm bệnh viện và người chi trả Thống kê mô tả được phân tích bởiphần mềm Microsoft Excel 2013 và SPSS phiên bản 20.0
Kết quả và bàn luận
Trong giai đoạn 2014-2018, chi phí trực tiếp y tế trung bình cho mỗi người bệnhHPQ điều trị ngoại trú trong cả giai đoạn là 1.171.283 VND, chi phí cho thuốcchiếm tỉ lệ cao nhất là 90,8%, chi phí cho thuốc kiểm soát cơn chiếm tỉ lệ 83,3 –85,1% Đối với người bệnh điều trị nội trú, chi phí trực tiếp y tế trung bình cho mỗingười bệnh HPQ điều trị ngoại trú trong cả giai đoạn là 1.521.664 VND, chi phí chogiường bệnh chiếm tỉ lệ cao nhất là 48,0%, chi phí cho thuốc cắt cơn chiếm tỉ lệ45,4 – 61,1%
Kết luận
Nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị hen phế quản qua 05 năm 2014 – 2018, cóphân tích theo mức độ chi trả của BHYT và theo nhóm điều trị nội trú và ngoại trú,
Trang 5ANALYSISING THE DIRECT MEDICAL COST OF ASTHMA TREATMENT ON PATIENTS IN PHU NHUAN HOSPITAL DURING THE
PERIOD OF 2014-2018 TRAN THI MINH TAM Supervisor: LE QUAN NGHIEM, Prof PhD Pharm Objectives
To estimate the economic burden of asthma treatment by quantifying direct medicalexpenditures at Phu Nhuan hospitals from the perspective of the hospital
Materials and Methods
A retrospective, prevalence-based, cost-of-illness analysis was developed using thehospital's electronic medical record data to calculate the economic burden of asthma(ICD-10 code J45) through direct medical All costs were converted to the year
2018 Data were analysed using descriptive statistics The potential correlationsbetween variables were evaluated using the chisquare test and bootstrap difference
Results and Discussion
In the period of 2014 – 2018, the mean direct medical cost of asthma per outpatientwas estimated to 1,171,283 VND, the highest proportion for drug costs was 90.8%.For inpatient patients, the average direct medical cost per outpatient asthma patientduring the period was VND 1,521,664, with the highest proportion for hospital bedsbeing 48, 0%
Conclusion
Asthma places a high economic burden on individuals and the healthcare system inVietnam The findings of this study provide health administrators with importantevidence to enhance surveillance of the disease and to allow suitable drafting ofnational health policy
Keywords: Cost of illness, Direct medical cost, Asthma, Public hospital, Vietnam
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT iii
TÓM TẮT TIẾNG ANH iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH HEN PHẾ QUẢN 3
1.2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ BỆNH TẬT 16
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH HEN PHẾ QUẢN 21
1.4 VÀI NÉT VỀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN QUẬN PHÚ NHUẬN 28
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 41
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 41
2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 41
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 41
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 46
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 47
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH HPQ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2014-2018 47
Trang 73.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH HPQ
NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2014-2018 69
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 102
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CPI Consumer price index Chỉ số giá tiêu dùng
FEV1 Forced Expiratory Volume in
First Second
Dung tích thở ra gắng sứctrong giây đầu
FVC Forced Volume Capacity Dung tích thở ra gắng sức
ICS Inhaled Corticosteroids Corticoids hít
LABA Long-acting beta-agonist Chất chủ vận bêta giao cảm tác
dụng kéo dài
LA, LTRA Leucotrien antagonist,
Leucotrien resistent agent
Thuốc kháng leucotrien
MDI Metered dose inhaler Bình xịt phân liều
OCS Oral Corticosteroids Corticoids uống
RABA Rapid-acting beta-agonist Chất chủ vận bêta giao cảm tác
dụng nhanh
Trang 9SABA Short-acting beta-agonist Chất chủ vận bêta giao cảm tác
dụng ngắnSAMA Short-acting anticholinergics Thuốc kháng muscarinic tác
dụng ngắnSCS Systemic Corticosteroids Corticoids toàn thân
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại hen phế quản theo mức độ nặng nhẹ 3
Bảng 1.2 Phân loại hen phế quản theo mức độ kiểm soát 4
Bảng 1.3 Hướng dẫn chi tiết hạ bậc điều trị hen 11
Bảng 1.4 Hướng dẫn chi tiết hạ bậc điều trị hen (tiếp theo) 12
Bảng 1.5 Chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị hen phế quản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên thế giới (USD/người/năm), phân loại theo thành phần chi phí) 23
Bảng 1.6 Chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị hen phế quản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên thế giới (USD/người/năm), phân loại theo mức độ kiểm soát) 26
Bảng 1.7 Bảng phân độ mức độ kiểm soát HPQ 36
Bảng 2.1 Các biến số liên quan đến đặc điểm của người bệnh HPQ 44
Bảng 2.2 Trình bày dữ liệu về chi phí trực tiếp y tế điều trị hen phế quản 45
Bảng 3.1 Độ tuổi của người bệnh ngoại trú giai đoạn 2014-2018 47
Bảng 3.2 Phân bố độ tuổi của người bệnh ngoại trú giai đoạn 2014-2018 48
Bảng 3.3 Phân bố giới tính của người bệnh ngoại trú giai đoạn 2014-2018 49
Bảng 3.4 Phân bố nơi sống của người bệnh ngoại trú giai đoạn 2014-2018 50
Bảng 3.5 Thành phần chi phí dịch vụ y tế của người bệnh ngoại trú năm 2014-2018 .52
Bảng 3.6 Thành phần chi phí dịch vụ y tế điều trị ngoại trú giai đoạn 2014-2018 54 Bảng 3.7 Chi phí trung bình theo nhóm tuổi năm 2014 – 2018 (VND) 57
Bảng 3.8 Chi phí trung bình theo giới tính giai đoạn 2014 - 2018 (VND) 59
Bảng 3.9 Chi phí trung bình theo nơi sống giai đoạn 2014 (2018 VND) 60
Bảng 3.10 Chi phí trung bình theo người chi trả giai đoạn 2014 (2018 VND) 61
Bảng 3.11 Tổng chi phí cho thuốc năm 2014 63
Bảng 3.12 Tổng chi phí cho thuốc năm 2015 64
Bảng 3.13 Tổng chi phí cho thuốc năm 2016 65
Trang 11Bảng 3.15 Tổng chi phí cho thuốc năm 2018 67
Bảng 3.16 Độ tuổi của người bệnh nội trú giai đoạn 2014-2018 69
Bảng 3.17 Độ tuổi của người bệnh nội trú giai đoạn 2014-2018 70
Bảng 3.18 Giới tính của người bệnh nội trú giai đoạn 2014-2018 71
Bảng 3.19 Phân bố nơi sống của người bệnh nội trú giai đoạn 2014-2018 72
Bảng 3.20 Phân bố thời gian ở nội trú của người bệnh nội trú giai đoạn 2014-2018 .72
Bảng 3.21 Thành phần chi phí dịch vụ y tế của người bệnh nội trú năm 2014 74
Bảng 3.22 Thành phần chi phí dịch vụ y tế của người bệnh nội trú năm 2015 74
Bảng 3.23 Thành phần chi phí dịch vụ y tế của người bệnh nội trú năm 2016 75
Bảng 3.24 Thành phần chi phí dịch vụ y tế của người bệnh nội trú năm 2017 75
Bảng 3.25 Thành phần chi phí dịch vụ y tế của người bệnh nội trú năm 2018 76
Bảng 3.26 Thành phần chi phí dịch vụ y tế điều trị nội trú giai đoạn 2014-2018 77
Bảng 3.27 Chi phí trung bình theo nhóm tuổi năm 2014 – 2018 (VND) 79
Bảng 3.28 Chi phí trung bình theo giới tính giai đoạn 2014 – 2018 (VND) 80
Bảng 3.29 Chi phí trung bình theo người chi trả năm 2014 - 2018 (VND) 83
Bảng 3.30 Tổng chi phí cho thuốc năm 2014 84
Bảng 3.31 Tổng chi phí cho thuốc năm 2015 85
Bảng 3.32 Tổng chi phí cho thuốc năm 2016 86
Bảng 3.33 Tổng chi phí cho thuốc năm 2017 87
Bảng 3.34 Tổng chi phí cho thuốc năm 2018 88
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hướng dẫn chẩn đoán hen phế quản 5
Hình 1.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc hen phế quản theo hình bậc thang 10
Hình 1.3 Hướng dẫn sử dụng thuốc hen phế quản theo hình bậc thang 14
Hình 1.4 Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do HPQ ở một số quốc gia 15
Hình 1.5 Sơ đồ phân loại chi phí y tế 17
Hình 1.6 Mô phỏng số hiện mắc và số mới mắc của bệnh 19
Hình 2.1 Sơ đồ chi tiết các bước tiến hành nghiên cứu 42
Hình 3.1 Phân bố độ tuổi của người bệnh ngoại trú giai đoạn 2014-2018 48
Hình 3.2 Phân bố giới tính của người bệnh ngoại trú giai đoạn 2014-2018 49
Hình 3.3 Phân bố mức bảo hiểm y tế người bệnh ngoại trú giai đoạn 2014-2018 51
Hình 3.4 Chi phí điều trị theo thành phần y tế trong giai đoạn 2014-2018 55
Hình 3.5 Chi phí điều trị trung bình theo thành phần y tế trong giai đoạn 2014-2018 56
Hình 3.6 Tỷ lệ nhóm thuốc được sử dụng qua các năm giai đoạn 2014-2018 68
Hình 3.7 Phân bố độ tuổi của người bệnh nội trú giai đoạn 2014-2018 70
Hình 3.8 Phân bố giới tính của người bệnh nội trú giai đoạn 2014-2018 71
Hình 3.9 Phân bố mức bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú giai đoạn 2014-201873 Hình 3.10 Chi phí điều trị theo thành phần y tế trong giai đoạn 2014-2018 77
Hình 3.11 Xu hướng chi phí điều trị trung bình theo thành phần y tế qua từng năm trong giai đoạn 2014-2018 78
Hình 3.12 Chi phí trung bình theo thời gian nội trú các năm giai đoạn 2014-2018 82 Hình 3.13 Tỷ lệ nhóm thuốc được sử dụng qua các năm giai đoạn 2014-2018 89
Trang 13MỞ ĐẦU
Hen phế quản (HPQ) là một bệnh viêm mạn tính niêm mạc đường hô hấp xảy rakhá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc và ở tất cả các nước trên thếgiới Trong những năm gần đây, tần suất và độ lưu hành của bệnh đều gia tăng mộtcách đáng báo động ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Các nghiên cứu dịch tễ họccho thấy, cách đây ba thập kỷ, trên thế giới ước tính có khoảng 150 triệu ngườibệnh HPQ với tỷ lệ mắc trung bình là 6 - 8% ở người lớn và 8 - 10% ở trẻ em dưới
15 tuổi Qua mỗi thập kỷ, độ lưu hành HPQ trên toàn cầu ước tính tăng thêmkhoảng 25 - 50% Theo báo cáo Gánh nặng Hen Toàn cầu phát hành năm 2004, ủyban Khởi động Toàn cầu Phòng chống Hen (GINA Executive Committee) thôngbáo trên thế giới có khoảng 300 triệu người bệnh hen và có thể sẽ tăng lên 400 triệungười vào năm 2025 [1] Cùng với việc lưu hành của bệnh, con số tử vong và cáctổn thất do hen cũng không ngừng tăng lên trong những thập kỷ gần đây Ước tính,mỗi năm trên thế giới hiện có khoảng 180.000 đển 250.000 trường hợp tử vong dohen, trung bình cứ 250 người tử vong thì có một trường hợp là do hen phế quản, 80
- 90% bệnh nhân hen phế quản có thể tránh được tử vong nếu được theo dõi điều trị
và kiểm soát tốt [1, 2]
Các tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thành tựu y học trong những năm qua đã giúpchúng ta có thêm nhiều hiểu biết mới về cơ chế bệnh sinh của HPQ, nhờ đó cảithiện đáng kể chất lượng chăm sóc và điều trị bệnh Tuy nhiên, với sự gia tăng liêntục cả số lượng và tỷ lệ người mắc, HPQ hiện vẫn là một gánh nặng kinh tế đối vớinhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam [2] Gánh nặng kinh tế của bệnh henbao gồm cả các chi phí trực tiếp điều trị bệnh (viện phí, thuốc điều trị, các xétnghiệm chẩn đoán ) và các tổn thất gián tiếp (nghỉ học, nghỉ việc, bị giới hạn hoạtđộng, mất việc, nghỉ hưu sớm, tàn phế, tử vong ) [1, 3] Tính trên toàn cầu, chi phícho HPQ đã liên tục tăng lên trong 10 năm gần đây và vượt quá tổng chi phí cho haibệnh thể kỷ là lao và HIV/AIDS cộng lại Ở các nước phát triển, số tiền dành choHPQ thường chiếm 1 - 2% tổng đầu tư cho toàn bộ ngành y tế Các nghiên cứu ởnhiều nước trên thế giới cho thấy, chi phí điều trị HPQ chiếm khoảng 5,5 - 14,5%
Trang 14tổng thu nhập của gia đình người bệnh [1, 2], ví dụ như ở Australia là 325 Đô la Mỹ(USD)/người bệnh/năm, ở Mỹ 640 USD/ người bệnh / năm, ở Thụy Điển 1.315USD/ người bệnh / năm [2] Trong số này, khoảng 40 - 50% được dành cho các đợtđiều trị nội trú trong bệnh viện.
Bệnh viện quận Phú Nhuận là cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu với hơn 92.000bệnh nhân bảo hiểm y tế (BHYT), đa phần là các bệnh nhân lớn tuổi mắc các bệnhmạn tính, trong đó số lượng người bệnh bị hen của bệnh viện chiếm tỷ lệ khá cao.Chi phí trực tiếp dành cho y tế để điều trị bệnh hen là một gánh nặng đối với nềnkinh tế của nước ta và trên toàn thế giới Để góp phần tìm hiểu các chi phí trực tiếp
y tế cho điều trị HPQ tại Bệnh viện quận Phú Nhuận, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Phân tích chi phí trực tiếp y tế điều trị hen phế quản tại Bệnh viện Quận Phú Nhuận năm 2014 - 2018” với những mục tiêu dưới đây:
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH HEN PHẾ QUẢN
1.1.1 Định nghĩa
Hen phế quản (còn gọi là hen suyễn) (HPQ) là một bệnh hô hấp mạn tính, đặc trưngbởi tình trạng viêm niêm mạc đường thở, dẫn đến phù nề, co thắt phế quản, tăng tiếtdịch nhày và tăng tính phản ứng phế quản Các yếu tố này phối hợp khiến đườngthở bị chít hẹp, người bệnh trong tình trạng khó thở, khò khè, thở rít [1, 2]
1.1.2 Phân loại
Để thuận tiện cho việc theo dõi và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý cho từng đối tượngbệnh nhân, Bộ Y tế phân loại hen phế quản theo hai nhóm là theo mức độ nặng nhẹ
và theo mức độ kiểm soát
1.1.2.1 Phân loại hen phế quản theo mức độ nặng nhẹ
Phân loại hen phế quản theo mức độ nặng nhẹ được mô tả trong Bảng 1.1 [2]
Bảng 1.1 Phân loại hen phế quản theo mức độ nặng nhẹ
Bậc hen phế
quản
Triệu chứng ban ngày
Triệu chứng ban đêm
Mức độ ảnh hưởng của cơn hen
PEF, FEV1
Dao động PEF
Bậc 1 (Nhẹ,
cách quãng) < 1 lần/ tuần ≤ 2 lần/
tháng
Không giới hạnhoạt động thểlực
>
80%
30%
80%
60->
30%
Bậc 4 (Nặng)
Thườngxuyên, liêntục
Thườngcó
Giới hạn hoạtđộng thể lực
<
60%
>
30%
Trang 161.1.2.2 Phân loại hen phế quản theo mức độ kiểm soát
Phân loại bậc hen theo mức độ nặng nhẹ có những hạn chế trong thực hành vì tínhchất rất biến động của hen Để đánh giá mức độ đáp ứng với điều trị, mức độ kiểmsoát hen trên lâm sàng có tính thực hành hơn, giúp cho việc chỉ định và theo dõiđiều trị người bệnh dễ dàng hơn Phân loại hen phế quản theo mức độ kiểm soátđược trình bày trong Bảng 1.2 [2]
Bảng 1.2 Phân loại hen phế quản theo mức độ kiểm soát
kiểm soát
Kiểm soát một phần
6 Cơn kịch phát cấp Không ≥ 1 lần/năm 1 lần trong bất
kỳ tuần nào
1.1.3 Chẩn đoán
Hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2009 được trình bày theo lưu đồ trong Hình 1.1 [2]
Trang 17Hình 1.1 Hướng dẫn chẩn đoán hen phế quản1.1.4 Điều trị và phòng ngừa
1.1.4.1 Các thuốc được sử dụng trong điều trị HPQ
Thuốc kiểm soát
Được dùng để điều trị duy trì, đều đặn, làm giảm viêm đường dẫn khí, kiểm soáttriệu chứng và giảm nguy cơ tương lai như là cơn kịch phát và giảm chức năng phổi[4] Nhóm này gồm Glucocorticosteroid (GC) hít và GC hệ thống, chất điều chỉnhleukotrien, chất chủ vận beta2 hít tác dụng dài kết hợp với GC hít, theophyllinphóng thích kéo dài, cromolyn, chất kháng IgE [5]
Corticosteroid hít (ICS)
Dùng đều đặn ICS sẽ ức chế viêm, giảm đáp ứng khí quản, giảm thâm nhiễmlymphocyt, eosinophil, monocyt, nhờ đó giảm triệu chứng, giảm nguy cơ bệnh trở
Trang 18nặng, tăng chức năng phổi, cải thiện chất lượng cuộc sống ICS dung nạp tốt và hiệuquả nhất với HPQ dai dẳng, nhưng không chữa khỏi bệnh, nếu ngừng thuốc có thểlàm xấu đi sự kiểm soát bệnh Liều có hiệu lực tương đối thấp (khoảng 400mgbudesonid / ngày), tăng liều cao không tăng hiệu lực nhiều mà tăng độc tính Đơntrị bằng ICS không kiểm soát được triệu chứng thì không nên tăng liều mà nên phốihợp LABA Ciclesonid và mometason ngày dùng 01 lần, các thuốc khác dùng 02lần.
Corticosteroid hệ thống (SCS)
Chỉ định: Cơn HPQ cấp không đáp ứng với thuốc giãn phế quản, tác dụng sau 4 – 6giờ dùng thuốc Thường dùng Prednisolon, Prednison, Methylprednisolon Thờigian điều trị 3 – 10 ngày SCS tác dụng chậm hơn, yếu hơn và nhiều tác dụng phụhơn ICS
Chất kháng leucotrien (LA)
Leukotrien tăng tiết chất nhầy, gây phù phế quản và có thể gây co thắt phế quản,
LA làm giãn phế quản mức thấp và hay thay đổi nên thuốc này không kiểm soáthoàn toàn triệu chứng Khi sử dụng riêng lẻ tác dụng của LA kém ICS liều thấp, khi
sử dụng phối hợp LA kém chủ vận beta 2 hít tác dụng dài
Chất chủ vận β2 hít, tác dụng dài (LABA): Salmeterol, Bambuterol và Formoterol.
Cơ chế tác dụng: Làm giãn phế quản do tăng AMP vòng ức chế nhiều tế bào gâyviêm như tế bào mast, basophil, eosinophil nên giảm phóng thích chất trung gian.Hai thuốc này có tác dụng dài do gắn gần vị trí tác động của receptor beta 2 nênkích thích liên tục receptor này (salmeterol) hoặc có ái lực cao với receptor(formoterol)
Methylxanthin: Theophyllin
Cơ chế tác dụng:
Ức chế phosphodiesterase III (PDE III) làm tăng AMP vòng nên làm giãn phếquản, ức chế PDE IV nên có tác dụng kháng viêm, ức chế phóng thích chấttrung gian
Trang 19 Trên adenosin (chất co thắt phế quản, phóng thích chất trung gian từ tế bàomast): Đối kháng cạnh tranh tại receptor adenosin làm giãn phế quản, giảmphóng thích chất trung gian.
Làm tăng histone deacetylase-2 nên làm tăng đáp ứng của glucocorticoid đối vớibệnh nhân hen nặng kháng glucocorticoid và bệnh nhân hen có hút thuốc
Theophyllin có tác dụng kháng viêm, giãn và bảo vệ phế quản, điều chỉnh miễndịch Theophyllin uống khởi đầu tác dụng chậm hơn beta2 hít nên không có lợitrong cơn cấp Tuy nhiên theophyllin làm giảm triệu chứng, đặc biệt HPQ về đêm
và có thể làm giảm nhu cầu ICS
Thuốc ổn định tế bào mast: Cromolyn và Nedocromil
Cơ chế tác dụng: Ức chế phóng thích chất trung gian từ tế bào mast nên làm giảmđáp ứng khí quản ở một số bệnh nhân Hiệu lực trị HPQ kém ICS Không có tácdụng giãn phế quản nên chỉ phòng ngừa hen
Chất chủ vận beta2 tác dụng dài đường uống: Salbutamol, Terbutalin.
Gồm chế phẩm phóng thích chậm của Salbutamol, terbutalin và bambuterol(bambuterol là tiền dược của terbutalin) Các thuốc này chỉ được dùng trong một số
ít trường hợp cần giãn phế quản nhiều hơn Hay dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi chưabiết sử dụng ống hít hay bệnh nhân HPQ kịch phát không thể dùng dạng hít vì dạngnày gây ho và co thắt phế quản do kích thích tại chỗ
Thuốc kháng IgE: Omalizumab
Omalizumab là kháng thể đơn dòng của IgG, PM = 149.000 Kháng thể đơn dòngnày do tái tổ hợp cho giống kháng thể người nhằm chống IgE Omalizumab gắn vàoIgE nên IgE không thể gắn vào receptor của nó trên tế bào mast, basophil, monocyt,lymphocyt, eosinophil nên ngăn phản ứng dị ứng ở giai đoạn rất sớm
Chỉ định: Trị HPQ nặng mạn tính cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Omalizumab làm giảm sử dụng corticosteroid uống và hít có tăng nồng độ IgEtrong máu và làm giảm tần suất cơn hen cần nhập viện đến 88%, omalizumabkhông làm giãn khí quản nên không trị cơn HPQ cấp
Thuốc làm giảm triệu chứng HPQ
Trang 20Đó là các chất tác động nhanh để làm giảm sự co phế quản và các triệu chứng cấpkèm theo Thuốc giảm triệu chứng được cung cấp cho tất cả bệnh nhân để giảm cáctriệu chứng theo nhu cầu, kể cả lúc hen trở nặng hoặc cơn kịch phát, cũng được đềnghị để phòng ngừa ngắn hạn sự co thắt phế quản do vận động Giảm và lý tưởngnhất là loại trừ nhu cầu điều trị giảm triệu chứng là mục đích quan trọng trong xử tríhen và là thước đo thành công của điều trị hen [4] Nhóm này có chất chủ vận beta2hít tác dụng ngắn (SABA), kháng cholinergic hít, theophyllin tác dụng ngắn, chấtchủ vận beta 2 uống tác dụng ngắn [5].
Chất chủ vận beta2 hít tác dụng ngắn (SABA): Albuterol, pirbuterol, terbutalin,
fenoterol, reproterol
Đó là các chất khởi phát tác dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn Formoterol làSABA được công nhận làm giảm triệu chứng do khởi phát tác dụng nhanh khi sửdụng đều đặn, phối hợp với GC hít
Corticosteroid hệ thống (SCS): Không được xem là thuốc giảm triệu chứng HPQ
nhưng quan trọng để trị các cơn kịch phát vì ngăn tiến triển các cơn nặng và giảm tỉ
lệ tử vong
Thuốc kháng cholinergic: Ipratropium, Oxiltropium bromid.
Các chất kháng muscarin đối kháng tương tranh với acetylcholoin tại receptor nênngăn các tác động co phế quản của acetylcholin, làm giãn cơ trơn phế quản Tácdụng giãn phế quản không đạt mức tối đa so với chủ vận beta 2 nhưng thời gian tácđộng dài hơn Ipratropium làm giảm triệu chứng kém SABA Khởi phát tác dụngchậm, giãn phế quản kém SABA Thay thế cho bệnh nhân không dung nạp vớithuốc giãn phế quản khác (tim nhanh, loạn nhịp tim do SABA hoặc cùng lúc vớiIMAO) và đáp ứng không đầy đủ với các trị liệu tiêu chuẩn khác
Theophyllin:
Theophyllin tác dụng ngắn có thể làm giảm triệu chứng hen Vai trò trị cơn cấp cònbàn cãi Theophyllin tác dụng ngắn có thể không tăng cường giãn phế quản so vớiSABA ở liều đầy đủ nhưng có thể mang lại lợi ích cho hoạt động đường hô hấp
Trang 21Các chất chủ vận beta2 uống, tác dụng ngắn: dùng cho bệnh nhân không thể dùng
β2 hít, tác dụng phụ cao hơn β2 hít
Ketotifen fumarat
Là thuốc kháng histamin H1 đồng thời ổn định tế bào mast như cromolyn, dùngphòng ngừa HPQ, không trị HPQ cấp, trị các bệnh dị ứng như viêm mũi, viêm kếtmạc
Tác dụng phụ: Buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt, tăng thèm ăn, tăng cân, kích thíchthần kinh trung ương Liều dùng 1 – 2mg x 2 lần / ngày, trẻ em < 2 – 3 tuổi: 1mg x
2 lần / ngày Trẻ em 6 tháng – 3 tuổi 0.5mg x 2 lần / ngày {Hằng, 2015 #3}
Liệu pháp kết hợp đối với bệnh nhân hen nặng: được xem xét đến khi bệnh nhân cótriệu chứng dai dẳng và / hoặc cơn kịch phát dù được điều trị tối ưu với thuốc kiểmsoát liều cao (thường là ICS liều cao và LABA) và điều trị các yếu tố nguy cơ cóthể thay đổi được
1.1.4.2 Điều trị
Mục tiêu điều trị
- Hạn chế tối đa xuất hiện triệu chứng (giảm hẳn các triệu chứng nhất là về đêm)
- Hạn chế đến mức thấp nhất các đợt hen cấp
- Giảm tối đa các cơn hen nặng phải đến bệnh viện cấp cứu
- Bảo đảm các hoạt động bình thường cho người bệnh
- Giữ lưu lượng đỉnh (PEF) gần như bình thường (>80%)
- Không có tác dụng không mong muốn của thuốc [1]
Trang 22Theo khuyến cáo sử dụng thuốc của GINA 2016, hướng dẫn sử dụng thuốc theo
hình bậc thang bao gồm 5 bước, được trình bày trong Hình 1.3 [2]
Hình 1.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc hen phế quản theo hình bậc thang
Hạ bậc điều trị hen
Xem xét hạ bậc khi triệu chứng hen đã được kiểm soát tốt và chức năng phổi đã ổnđịnh trong 03 tháng hay hơn (Chứng cứ D) Nếu bệnh nhân có nguy cơ cơn kịchphát hoặc giới hạn luồng khí cố định, không hạ bậc mà thiếu theo dõi sát
Trang 23Bảng 1.3 Hướng dẫn chi tiết hạ bậc điều trị hen
Bậc 5
ICS liều cao/LABA với OCS
Tiếp tục ICS liều cao/LABA và giảm liều OCS D
Dùng tiếp cận theo hướng dẫn đờm để giảm OCS B
ICS liều cao/LABA với tác nhân
Ngưng LABA có khả năng đưa đến trở nặng A
ICS liều trung bình/formoterol* đểđiều trị duy trì và giảm triệu chứng
Giảm ICS duy trì/formoterol* xuống liều thấp và tiếp tụcICS liều thấp theo nhu cầu/formoterol*giảm triệu chứng D
ICS liều cao với một thuốc kiểm
Trang 24Bảng 1.4 Hướng dẫn chi tiết hạ bậc điều trị hen (tiếp theo)
Bậc 3
ICS liều thấp/LABA duy trì
ICS liều thấp / formoterol* đểduy trì và giảm triệu chứng
Giảm ICS duy trì/formoterol*còn 01 lần / ngày và tiếp tục ICS liềuthấp/formoterol*giảm triệu chứng theo nhu cầu C
Bậc 2
ICS liều thấp hoặc LTRA
Thêm LTRA có thể giảm liều ICS Không đủ chứng cứ ủng hộgiảm liều đến mức dùng ICS kết hợp SABA khi cần BXem xét ngưng điều với thuốc kiểm soát chỉ khi không có triệu
chứng trong 6 – 12 tháng và bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ.Cung cấp bản kế hoạch hành động viết và theo dõi sát
D
Ngưng hoàn toàn ICS ở người lớn không được khuyên khi nguy
Trang 251.1.4.3 Phòng ngừa
Phòng tránh các yếu tố kích phát cơn hen
Khi người bệnh tránh được các yếu tố làm bùng phát cơn hen (dị nguyên và cácchất kích thích) thì có thể ngăn ngừa được triệu chứng hen, giảm được việc dùngthuốc
Dự phòng bằng thuốc
- Các thuốc kích thích alpha 2 kéo dài (LABA) và corticosteroid đều có tác dụngđiều trị dự phòng kiểm soát hen, tuy nhiên, khi dùng riêng rẽ, hiệu quả điều trịkhông cao Khi phối hợp thuốc corticosteroid dạng hít (ICS) với LABA dạng hít thìđem lại sự kiểm soát hen tốt hơn bằng việc giảm các triệu chứng, cải thiện chứcnăng phổi và giảm các đợt kịch phát ở bệnh nhân hen nhẹ, trung bình, nặng Tácdụng không mong muốn của thuốc là khàn giọng, nấm candida miệng (sau khi dùngphải súc miệng bằng nước sạch), run tay, hồi hộp, đau đầu, có thể loạn nhịp tim,dùng kéo dài có thể làm chậm phát triển chiều cao ở trẻ em
- Các thuốc kháng leukotrien như montelukast, zafirlukast… có thể được dùng đơntrị liệu hoặc phối hợp với ICS trong điều trị kiểm soát hen Thuốc dùng đường uốngnên tiện lợi, dễ dàng sử dụng ở trẻ nhỏ, độ an toàn khá cao
- Theophyllin dạng phóng thích chậm được dùng phối hợp với ICS và LABA trongđiều trị kiểm soát hen nếu 2 thuốc này không giúp đạt được kiểm soát hoàn toànhen Có 3 dạng hàm lượng là viên 100mg; 200mg và 300mg
Giáo dục người bệnh
- Việc kiểm soát hen đòi hỏi điều trị và theo dõi lâu dài, vì vậy người bệnh phảituân thủ và thực hiện nghiêm các chỉ định của thầy thuốc Người thầy thuốc cầngiúp đỡ người bệnh biết:
Dùng đúng thuốc, đúng liều lượng
Phân biệt được thuốc giảm nhanh các triệu chứng hen và thuốc điều trị dự phònglâu dài
Đo lưu lượng đỉnh (PEF) hàng ngày
Tránh các yếu tố kích thích làm bùng phát cơn hen
Trang 26Chu trình chần đoán, điều trị, và theo dõi đáp ứng điều trị HPQ dựa theo sự kiểmsoát được mô tả trong Hình 1.4 [2].
Hình 1.3 Hướng dẫn sử dụng thuốc hen phế quản theo hình bậc thang1.1.5 Tình hình bệnh hen phế quản trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.5.1 Tình hình thế giới
HPQ là một trong những bệnh lý không lây phổ biến nhất trên thế giới Năm 2011,thế giới có trên 235 triệu người mắc HPQ Tỷ lệ mắc HPQ ước tính khoảng 6-8% ởngười lớn và khoảng 10-12% ở trẻ em dưới 15 tuổi [6] Qua mỗi thập kỷ, độ lưuhành hen trên toàn cầu ước tính tăng thêm khoảng 25-50%, đến năm 2025 có thể sẽtăng thêm 100 triệu người, lên mức khoảng 400 triệu người bệnh [6]
Không chỉ là bệnh lý phổ biến trên thế giới, HPQ còn là bệnh lý có tỷ lệ tử vong vàgia tăng mỗi năm cao Theo số liệu năm 2011, mỗi năm thế giới có khoảng 250.000trường hợp tử vong vì HPQ Hiện nay tỷ lệ tử vong trung bình khoảng 40-60người/triệu dân, như vậy cứ 250 người tử vong thì có 1 người chết vì HPQ [7] Sựgia tăng tỷ lệ tử vong do HPQ có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ lưu hành bệnh vàyếu tố khác như tình trạng ô nhiễm môi trường, tình trạng bệnh lý, sự phức tạp
Trang 27Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh HPQ ở một số quốc gia trên thế giới được trìnhbày trong Hình 1.5 [9].
a) Tỷ lệ hiện mắc hen b) Tỷ lệ tử vong do hen/100.000 người
Hình 1.4 Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do HPQ ở một số quốc gia
1.1.5.2 Tình hình trong nước
Theo nghiên cứu của Trần Thúy Hạnh và cộng sự trên 14.246 người từ 16 tuổi trởlên tại 7 vùng miền sinh thái trên cả nước cho thấy độ lưu hành HPQ ở ngườitrưởng thành Việt Nam năm 2010 là 4,1%, như vậy có khoảng 4 triệu người ViệtNam mắc bệnh HPQ Trong đó, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là ở nhóm trên 80 tuổi vàthấp nhất ở nhóm 21-30 tuổi Tỷ lệ mắc bệnh HPQ có sự khác biệt theo giới, trong
đó nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới (4,6% so với 3,6%) [10]
Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, tỷ lệ mắc HPQ tại Việt Nam có chiềuhướng ngày càng gia tăng với tỷ lệ gia tăng ở trẻ em cao hơn so với người lớn Ở trẻ
em, tỉ lệ hen tăng từ 8-9% năm 2000 lên 11-12% năm 2004 Năm 1980, tỷ lệ hen ởngười lớn là 2,2% và tăng lên 3,3% vào năm 1990 và 5% vào năm 2000
HPQ xếp thứ 16 trong 20 nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất ở Việt Nam Theo
số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố vào tháng 4/2011, mỗi năm cókhoảng 8.084 ca tử vong vì HPQ, chiếm 1,55% dân số tử vong tại Việt Nam [11]
Trang 281.2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ BỆNH TẬT
1.2.1 Chi phí
Khái niệm về chi phí
Chi phí là giá trị hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng sử dụng nguồn lực theo cáccách khác nhau Nói cách khác chi phí là phí tổn phải chịu khi sản xuất hoặc sửdụng hàng hóa, dịch vụ Để thuận tiện so sánh được, các chi phí thường được thểhiện dưới dạng tiền tệ mà số tiền đó thể hiện nguồn lực được sử dụng
Ước tính chi phí là thuật ngữ dùng để chỉ việc tính các chi phí của một hoạt độngkhông những trong tương lai mà còn trong quá khứ
Đặc điểm của phân tích chi phí bệnh tật
Phân tích chi phí của bệnh là Phân tích toàn bộ chi phí để tiến hành chẩn đoán-điềutrị một bệnh cụ thể
Là nghiên cứu kinh tế dược duy nhất không tính đến hiệu quả điều trị
Được coi là đánh giá bệnh về mặt kinh tế và là cơ sở phân bổ nguồn vốn của bộ
y tế giữa các bệnh khác nhau
Cần thiết để tìm ra những bệnh là gánh nặng kinh tế cho người bệnh và xã hội
Đưa ra những thông tin bổ ích về cấu trúc của chi phí và giúp định hướngnghiên cứu những chi phí cao nhất
Các quan điểm khác nhau về chi phí điều trị
Quan điểm của người bệnh: Chi phí là tổng số tiền mà người bệnh phải trả chocác dịch vụ cộng thêm các phí có do bệnh hay do điều trị, bao gồm cả thời gianmất và nghỉ làm việc
Quan điểm của người cung cấp dịch vụ: Chi phí là chi phí thật sự của việcchuyển giao dịch vụ, các phí tổn có liên quan
Quan điểm của người trả tiền: chi phí là phí tổn chấp nhận trả
Quan điểm xã hội: chi phí xã hội là tổng chi phí ròng từ tất cả các thành tố khácnhau của xã hội
Trang 29Phân loại chi phí điều trị
Trong y tế, với tính chất đặc thù riêng, người ta phân loại chi phí điều trị thành chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp Trong đó, chi phí trực tiếp được chia thành chi phítrực tiếp y tế và chi phí trực tiếp ngoài y tế
Hình 1.5 Sơ đồ phân loại chi phí y tế
Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh cho hệ thống y tế, cho cộng đồng và cho
gia đình người bệnh trong giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí này được chia làmhai loại:
- Chi phí trực tiếp y tế: là những chi phí liên quan trực tiếp đến các dịch vụ chămsóc y tế như chi phí cho phòng bệnh, cho điều trị, cho chăm sóc và cho hồi phụcchức năng, chi phí cho thuốc…
- Chi phí trực tiếp ngoài y tế: là những chi phí phát sinh trong quá trình điều trịnhưng không liên quan đến các dịch vụ chăm sóc y tế như chi phí đi lại, ở trọ, ănuống…
Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh gián tiếp trong quá trình điều trị như
chi phí mất đi do mắc bệnh hoặc tử vong
Tổng chi phí bệnh tật (COI) được tính bằng tổng của chi phí trực tiếp y tế, chi phí
trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp ngoài
Chi phí khám, xét nghiệm,chẩn đoán hình ảnh, thuốc…
Trang 301.2.2 Phân tích chi phí bệnh tật (COI)
Chi phí bệnh tật (COI) được định nghĩa là tổng tác động kinh tế hoặc chi phí củabệnh hoặc sức khỏe đến điều kiện về xã hội thông qua việc xác định, đo lường vàđịnh giá của tất cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp [12]
Các bước của phân tích chi phí bệnh tật bao gồm 5 bước như sau [13]
Bước 1 Thiết kế nghiên cứu
- Mục tiêu: gánh nặng ước tính/ ưu tiên, quản lý hiệu quả, hoàn trả, đánh giá kinh tế
y tế, phân tích tác động ngân sách
- Định nghĩa và phạm vi của bệnh tật
- Phương pháp tiếp cận (Số hiện mắc và dựa trên số mới mắc)
Số hiện mắc: Cách tiếp cận phổ biến dựa trên tất cả các người bệnh trong thời giancủa nghiên cứu Thời gian chân trời thường là một năm để tránh biến đổi theo mùa.Các người bệnh có thể bắt đầu có bệnh trước hoặc trong thời gian nghiên cứu Do
đó, các người bệnh trong nghiên cứu này có mức độ khác nhau của bệnh tiến triển
và mức độ nghiêm trọng Kết quả nghiên cứu được trình bày như là chi phí cho mỗingười mỗi năm (hoặc thời gian)
Số mới mắc: Tiếp cận các trường hợp mới trong một khoảng thời gian thiết kế(thường là một năm) cho đến khi kết thúc quá trình bệnh (chữa bệnh hoặc tử vong).Điều này cũng được gọi là chi phí thời gian cuộc sống Kết quả nghiên cứu đượctrình bày như là chi phí cho mỗi trường hợp
Trang 31Số hiện mắc và số mới mắc bệnh được thể hiện qua Hình 1.6.
Hình 1.6 Mô phỏng số hiện mắc và số mới mắc của bệnh
Số hiện mắc bao gồm: A1.2, B1, B2.1, C1, C2, D1, F1.1
Theo quan điểm của người cung cấp dịch vụ, chi phí của một loại hàng hóa, dịch vụ
là giá trị của nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ đó Trongchăm sóc sức khỏe, chi phí để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc một loạt các dịch
vụ y tế là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra các dịch vụ y tế đó
Thời gian nghiên cứu
Trang 32Theo quan điểm của người sử dụng dịch vụ, chi phí đối với một hàng hóa là tất cảnhững hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được lợi ích do tiêu dùng hànghóa mang lại Họ phải chi ra tiền bạc, sức lực, thời gian và thậm chí các chi phí dokhắc phục những hậu quả phát sinh bởi việc tiêu dùng một sản phẩm.
Trong lĩnh vực y tế, người sử dụng dịch vụ y tế chính là người bệnh Vì vậy, chi phítheo quan điểm của người bệnh là toàn bộ những hao tổn mà người bệnh phải trảcho quá trình điều trị bao gồm tiền bạc, thời gian và các chi phí khác mà người bệnh
có thể gánh chịu do bệnh tật
Thành phần chi phí: Các thành phần chi phí theo quan điểm xã hội được chia thành
ba loại: chi phí trực tiếp y tế, chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp Trong
đó tổng chi phí trực tiếp y tế và chi phí trực tiếp ngoài y tế gọi là chi phí trực tiếp
Bước 3 Thu thập nguồn lực và dịch vụ đã sử dụng
- Chi phí trực tiếp y tế: dịch vụ y tế sử dụng
- Chi phí trực tiếp ngoài y tế: ăn, ở, đi lại
- Chi phí theo thời gian chăm sóc
- Chi phí gián tiếp: thời gian người bệnh mất do phải nghỉ bệnh
Bước 4 Chuyển đổi sang giá trị tiền tệ
Tổng chi phí = Số lượng nguồn lực sử dụng x Chi phí đơn vị
Bước 5 Tính toán chi phí
- Nguồn lực sử dụng và chi phí đơn vị
- Số mới mắc: Chi phí/trường hợp
- Số hiện mắc: Chi phí/trường hợp/năm
- Thành phần chi phí
- Chi phí phân loại theo các biến độc lập
- Phân tích chi phí chức năng
- Đề xuất một chỉnh sửa
Trang 331.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH HEN PHẾ QUẢN
y tế Trong 18 nghiên cứu được tìm thấy, có 11 nghiên cứu ước tính chi phi điều trịHPQ theo thành phần chi phí (Bảng 1.5), 6 nghiên cứu so sánh chi phí điều trị ởnhững nhóm người bệnh HPQ có các mức kiểm soát cơn hen khác nhau (Bảng 1.6)
và 3 nghiên cứu chỉ ước tính chi phí điều trị cơn hen [14]
Các nghiên cứu ước tính chi phí điều trị cơn hen tại Hoa Kỳ [15], Thổ Nhĩ Kỳ [16]
và Tây Ban Nha [17] cho thấy việc điều trị cơn hen tiêu tốn một chi phí đáng kểtrong tổng chi phí điều trị Người bệnh có mức độ kiểm soát cơn hen càng thấp, chiphí này càng cao Mức độ nặng của cơn hen rất khác nhau trong mẫu được khảo sát
và chi phí điều trị có tương quan ý nghĩa với số lần cấp cứu và nhập viện do cơnhen Nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ đưa ra kết quả chi phí điều trị cơn hen trung bình là
152 USD/đợt, trong khi đó, chi phí điều trị cơn hen nặng đe dọa tính mạng lên đến
1939 USD/đợt Tuy nhiên, cơ cấu chi phí điều trị cơn hen khác nhau ở các quốc gia,nếu nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ ghi nhận chi phí thuốc là chi phí chiếm tỷ trọng caonhất, nghiên cứu tại Hoa Kỳ lại cho thấy người bệnh phải chi nhiều nhất cho cácdịch vụ chăm sóc y tế nội-ngoại trú Đáng ghi nhận nhất trong nghiên cứu tại TâyBan Nha là sự gia tăng chi phí giường bệnh từ 3033 USD năm 2002 lên 3562 USDnăm 2010 trong khi số ngày nằm viện trung bình giảm từ 5,4 còn 5,2 ngày Ngoài
ra, nghiên cứu tại Hoa Kỳ còn so sánh chi phí điều trị giữa người đã có tiền sử hen
Trang 34với những người chưa có Kết quả cho thấy người bệnh hen có tiền sử nhập viện docác cơn hen trung bình-nặng có chi phí điều trị cho đợt hen kế tiếp là 4681 USD,cao hơn 992 USD so với nhóm người bệnh nhập viện lần đầu do con hen.
1.3.2 Tại Việt Nam
Thông qua tổng quan tài liệu, đề tài ghi nhận ba nghiên cứu đã được thực hiện tạiViệt Nam, trong đó hai nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh [18,19] và một nghiên cứu được thực hiện tại Hà Nội [20]
Nghiên cứu của tác giả Evelyn Brakema (2017) [19] tại 5 bệnh viện ở Thành phố
Hồ Chính Minh (Bệnh viện Quận Tân Phú, Bệnh viện huyện Hóc Môn, Bệnh việnQuận 2, Bệnh viện Quận 4 và Bệnh viện Đại học Y Dược) đưa ra kết quả chi phítrực tiếp điều trị HPQ trung bình khoảng 480,31 bảng Anh, trong đó chi phí thuốc
hô hấp chiếm 48,80 bảng Anh, chi phí cao nhất là chi phí giường bệnh với 179,33bảng Anh
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo Thi (2014) [18] tại Bệnh viện Nhân dânGia Định ghi nhận tổng chi phí điều trị HPQ mỗi năm theo độ nặng của bệnh từ 1đến 4 lần lượt là 3,8 triệu đồng; 8,8 triệu đồng; 12,3 triệu đồng và 16,5 triệu đồng.Trong đó, chi phí gián tiếp luôn cao hơn chi phí gián tiếp, trong chi phí trực tiếp, chiphi thuốc luôn chiếm tỷ lệ cao nhất, gấp 3-4 lần chi phí dịch vụ y tế
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Việt Hà (2015) [20] tại Trung tâm Dị ứng –Miên dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai cho thấy chi phí trực tiếp cho một đợt điềutrị nội trú HPQ trung bình là 9.014.990 VND/người Trong đó, chi phí cho các dịch
vụ y tế là 5.810.880 VND/BN, chiếm 64,46% Chi phí trung bình cho một ngàyđiều trị là 1.173.220 VND/người, trong đó, chi phí trực tiếp y tế là 704.210VND/người Chi phí thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất (51,86%) trong cơ cấu viện phí, ởnhóm người bệnh có BHYT là 53,33% và nhóm không có BHYT là 42,56% Ởnhóm người bệnh có BHYT, phần chi phí do BHYT chi trả chiếm 63,1% tổng việnphí và 41,67% tổng chi phí điều trị trực tiếp
Trang 35Bảng 1.5 Chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị hen phế quản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên thế giới (USD/người/năm), phân loại theo thành phần chi phí)
Chi phí trực tiếp y tế (CPTTYT) Chi phí
trực tiếp ngoài y tế
Chi phí gián tiếp
trú
Nội trú
Dự liệu của cơ
Trang 36Bảng 1.5 Chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị hen phế quản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên thế giới (USD/người/năm), phân loại theo thành phần chi phí) (tiếp theo)
Chi phí trực tiếp y tế (CPTTYT) Chi phí
trực tiếp ngoài y tế
Chi phí gián tiếp
trú
Nội trú
Trang 37Bảng 1.5 Chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị hen phế quản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên thế giới (USD/người/năm), phân loại theo thành phần chi phí) (tiếp theo)
Chi phí trực tiếp y tế (CPTTYT) Chi phí
trực tiếp ngoài y tế
Chi phí gián tiếp
trú
Nội trú
Trang 38Bảng 1.6 Chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị hen phế quản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên thế giới (USD/người/năm), phân loại theo mức độ kiểm soát)
Nghiên
cứu
Định nghĩa mức độ kiểm soát
Dân số
Chi phí trung bình/năm/người
Trang 39Bảng 1.6 Chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị hen phế quản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên thế giới (USD/người/năm), phân loại theo mức độ kiểm soát) (tiếp theo)
Nghiên
cứu
Định nghĩa mức độ kiểm soát
Dân số
Chi phí trung bình/năm/người
Tài liệu quốc
Canada
Trang 401.4 VÀI NÉT VỀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN QUẬN PHÚ NHUẬN
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu với hệ thống khám chữa bệnhtương đối hoàn thiện gồm:: Khoa Sản, Khoa Cấp cứu, Khoa Nội tổng hợp, KhoaPhẫu thuật thẩm mỹ, Khoa Xét nghiệm, Khoa Nhi, Khoa Hô hấp, Khoa Khám bệnh,Khoa Răng Hàm Mặt, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Ngoại tổng hợp, Liênchuyên khoa Mắt - Tai Mũi Họng, Khoa Nội thận - Lọc máu [21]
Hầu hết, bệnh nhân đến khám bệnh tại Bệnh viện Quận Phú Nhuận là bệnh nhân cóthẻ BHYT Mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận khoảng 1.000 bệnh nhân có thẻ BHYTđến khám và điều trị bệnh với hàng chục bệnh nhân HPQ và HPQ có bệnh kèmtheo Bệnh viện đã có bác sĩ được đào tạo chuyên khoa về bệnh hô hấp Bệnh viện
đã có thiết bị và triển khai đo chức năng hô hấp cho người bệnh, xây dựng phác đồChẩn đoán và điều trị cơn hen phế quản cấp, phác đồ Chẩn đoán và điều trị duy trìhen phế quản dựa trên phác đồ của bệnh viện Nhân dân Gia định Danh mục thuốctại bệnh viện khá phong phú, đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh HPQ
Hiện nay, bệnh viện chưa thành lập phòng khám chuyên khoa hô hấp Các bệnhnhân HPQ đều được khám và điều trị ở các khoa phòng khám, khoa Nội tổng hợp.Định hướng phát triển trong tương lai gần, bệnh viện quận Phú Nhuận sẽ thành lậpcác phòng khám chuyên khoa, đặc biệt là khoa hô hấp để ngày càng nâng cao chấtlượng khám và điều trị bệnh cho người dân
Hiện nay, bệnh viện quận Phú Nhuận áp dụng phác đồ chẩn đoán và điều trị cơnhen phế quản cấp của bệnh viện Nhân dân Gia định
Chi tiết phác đồ như sau:
1.4.1 Phác đồ điều trị cơn hen phế quản cấp
1.4.1.1 Lâm sàng
Tiền căn:
- Tiền căn bản thân: hen phế quản đã được chẩn đoán