Quản lí chi tiêu công và nợ công
Trang 1CHƯƠNG 4:
QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG
VÀ NỢ CÔNG
Trang 21 Các phương thức quản lý chi tiêu công:
nguồn lực tài chính công nhằm cung
cấp hàng hoá công tốt nhất cho xã hội
Trang 32.1 Các phương thức quản lý chi tiêu công:
muc (line-item budgeting)
Chi ngân sách được khoản mục
hoá, những khoản mục này luôn
luôn được chi tiết và định rõ sốt
tiền cho một cơ quan cụ thể hoặc cho các tiểu mục được phép chi là bao nhiêu.
Trang 4Hạn chế:
với các khoản chi tiêu có tính tuân thủ
mà chính phủ đưa ra
hỏi tại sao tiền phải chi tiêu?
hiệu quả phân bổ nguồn lực
Trang 5Quản lý ngân sách theo chương trình
(Program bedgeting)
Lập ngấn sách theo chương trình thiết lập một hệ thống phân phối nguồn lực, gắn kết chi phí chương trình với kết quả của những chương trình đầu tư công
Trang 6Quản lý ngân sách theo kết quả (Output based budgeting)
Trang 7 Tạo ra sự công bằng giữa các thế hệ từ các dự
án đầu tư công
Cân bằng hai hòa giữa thu – chi của Chính phủ
Trang 8 Gia tăng tiêu dùng
Gây sức ép tăng thuế trong tương lai
Gánh năng nợ và mất khả năng thanh toán nợ nước ngoài trở thành mối lo ngại hàng đầu của các quốc gia đang phát triển.
Trang 92 Nợ công:
2.1 Mô hình giới hạn ngân sách:
Blinder và Solow [1973]
khoản thanh toán lãi vay
Ý nghĩa: Thâm hụt của chính phủ thay
đổi theo độ lớn của lãi vay
Trang 10 Domar [1957]
i: Lãi suất vay nợ.
Ý nghĩa: Chính phủ phải giảm chi tiêu
khi nợ công gia tăng vì một phần tổng thu của chính phủ dành trả lãi vay
Trang 11 Ý nghĩa: chính phủ chấp nhận quy mô nợ
công tăng theo một tỉ lệ không đổi
Trang 12Bốn mô hình ngân sách của Alfred Greiner [1996]
Mô hình Mục tiêu Bội chi (Thâm hụt) do
1 (C p + TR p )+ iB T Đầu tư công
2 (C p + TR p )+ 4 iB T Đầu tư công + (1 – 4)iB
3 C p + TR p + G < T Lãi vay từ nợ công
4 C p + TR p + G > T C p + TR p + G
Cp, TRp và G: chi tiêu dùng công, chuyển giao cho cá nhân và đầu tư công
B và T: Nợ của chính phủ và số thu từ thuế
i: lãi suất vay nợ; 4 : tỷ phần ngân sách dùng trả lãi vay
Trang 13 Đưa vào trong chi cân đối khoản chi trả nợ gốc.
=> Bội chi NS theo cách tính VN cao hơntheo cách tính quốc tế
Trang 14BẢNG CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH VIỆT NAM
3.Thu về vốn và sử dụng đất,bán nhà ở SHNN 9.265 15.54 15.459 17.409 29.093
4 Thu viện trợ không hoàn lại 2.969 2.877 3.789 7.897 4.256 5.000
II.Tổng chi NSNN 181.183 214.175 262.698 308.059 378.707 460.080
2 Chi tiêu dùng công 79.676 96.739 125.525 149.947 181.560 226.080
3 Chi chuyển giao(lương hưu và đảm bảo xã
51.200
III Bội chi 29.936 34.703 40.746 48.613 56.500 66.200
1.Bội chi so với GDP (theo phân loại Việt Nam) 4.9% 4.85% 4.86% 4.99% 4.94% 4.95% 2.Bội chi so với GDP(theo thông lệ quốc tế) 1.80% 1.10% 0.90% 0.90% 1.68% 2.39%
Trang 15Biểu đồ khác biệt giữa 2 cách tính bội chi
Trang 16 Luật NSNN Việt Nam năm 2002.
Điều 8 luật qui định : “ NSNN được cân đối theo
nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí phải lớn hơn chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao Chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển.
Bội chi được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước”.
T >= Ccp + Icp
Và DF <= Icp
Trang 17-Về nội dung thu chi cân đối NSNN
Điều 2 Luật qui định:
+ Thu NSNN: T + Các khoản viện trợ
+ Chi NSNN: Cp+ TRp + Ip + iBo + Bo ( trong
đó B: trả nợ gốc
iB: trả lãi vay)
- Cách tính bội chi của Việt Nam : Bt/GDPt
( trong đó Bt: là số vay trong năm t
GDPt :Tổng sản phẩm quốc nội trong năm t)
Ex : năm 2007, vay trong năm Bt = 56.500 tỷ đồng.
=> Bội chi DF = 56.500 tỷ và % Bội chi so GDP: 4,94%
Trang 19Gọi Bt+1 là tổng số nợ công trong
Y
t t
t
Y G
Y
d Y
G
B
i Y
B
) 1(
) 1(
) 1(
Trang 20d b
i G
d b
(1
11
Y
t t
d b
1
i G
d
Y
Trang 21Nói bằng lời phương trình (2.4c):
Tỷ lệ nợ so với GDP =
Tùy theo tốc độ tăng trưởng GDP và lãi
suất nợ vay mà chính phủ xác định tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với GDP nhằm
ổn định tỷ lệ nợ so với GDP
Tỷ lệ bội chi ngân sách so với GDP
Tốc độ tăng GDP – Lãi suất nợ vay
Trang 22Công thức cân đối vĩ mô:
Trang 23Thực trạng nợ công Việt Nam
Theo Luật quản lý nợ Công Việt Nam (2009), nợ công bao gồm:
Nợ Chính phủ
Nợ được Chính phủ bảo lãnh
Nợ của Chính quyền địa phương
Lưu ý: Mức trần nợ công an toàn <= 50% GDP
- Theo Bộ Tài Chính, nợ công VN đến cuối năm 2010 là 44,7%GDP;
- Các nhà kinh tế nhận định =>50%; trong đó có EIU
(Economist Intelligence Unit) đánh giá là 51,9%
Trang 25Tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam
Nợ 14.208,29 15.641,33 19.552,55 21.816,51 27.928,67
Nguồn: Bản tin nợ số 5, Bộ Tài Chính, ĐVT: triệu USD
Từ tháng 6/2009 đến tháng 03/2010 Việt Nam đã ký thỏa
thuận vay và bảo lãnh có giá trị tổng cộng khoảng 4,8 tỉ đô
la, nếu giải ngân hết các khoản này thì nợ nước ngoài của
Việt Nam có thể tăng lên khoảng 35% GDP.
Trang 26Tình huống Vinashin:
khoảng 90.000 tỉ đồng (tương đương trên 4 tỉ đô la)
tình hình tài chính?