Quản llis chi tiêu công
Trang 1QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG
Trang 2Quản lý chi tiêu công
Nâng cao kỷ luật tài khoá tổng thể
Phân bổ nguồn lực TC theo các
ưu tiên chiến lược (hiệu quả phân bổ)
Hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động
1 CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG
Trang 31.1.Tại sao cần nâng cao KLTKTT?
• Nguồn lực có hạn <=> Nhu cầu vô hạn
• Nếu tăng chi NS để đáp ứng nhu cầu thì:
- Tăng nợ của nền KT trong tương lai
- Tăng gánh nặng về thuế
- Phá vỡ cân bằng KT (TK-đầu tư; cân bằng cán cân thanh toán…)
Trang 4Kỷ luật tài khoá
• Yêu cầu giới hạn tổng chi tiêu phải được
thiết lập dựa trên các chỉ tiêu KTVM như:
GDP; Tiết kiệm/ đầu tư; nợ/GDP….
• Được duy trì, giữ vững ổn đinh trong dài hạn
• Chi NS được thiết lập độc lập, trước khi ra quyết định chi từng phần
Trang 5Nâng cao kỷ luật tài khoá
• Tăng cường kiểm tra chi tiêu thực tế => phát hiện các áp lực đến trần chi tiêu tổng thể.
• Tính toàn diện, công khai, minh bạch là điều kiện cần để thực hiện kỷ luật tài khoá tổng thể
• Nâng cao khả năng dự báo chính xác các
nguồn thu
Trang 61.2 Phân bổ nguồn lực TC theo
những ưu tiên chiến lược
• Đảm bảo liên kết chính sách và NS ( khả thi)
• Tầm nhìn trung hạn (3-5 năm)
• Tương thích: các Bộ tham gia vào soạn lập NS Trần chi tiêu - kỷ luật tổng thể phải tương thích với các C.Sách riêng biệt
• Linh hoạt
• Minh bạch
Trang 7Y êu cầu để phân bổ NS hiệu quả
• Cần thông tin về:
- Chi phí của các chính sách của CPhủ
- Thông tin đầu ra, đầu vào của các chính sách
- Thông tin chi phí, đầu ra và đầu vào của các đề xuất chính sách mới
(Hệ thống thông tin, năng lực kiểm soát chấp hành NS)
Trang 8Quyết định sai lầm trong phân bổ chi tiêu c ụng ở Việt Nam
Trang 91.3 Hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động
• Linh hoạt, tự chủ trong quản lý
• Thiết lập hệ thống thông tin minh bạch
• Chuyển từ kiểm soát đầu vào sang kiểm soát đầu
Trang 102 L ập Ngân sách theo kết quả đầu ra
Là phương thức soạn lập NS dựa vào cơ sở tiếp cận những thông tin đâu ra để phân bổ và đánh giá
sử dụng nguồn lực TC nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược của C.Phủ.
Trang 11Kết quả, tác động
PERFORMANCE
Thực hiện, quy trình sản xuất
Quy trình vận hành
Trung tâm kiểm so á t
2.1 Quản lý theo kết quả đầu ra
Trang 122.1.1.C¸c mèi quan hÖ trong hoạt động
Trang 13Đầu vào, đầu ra và kết quả
• Đầu vào (input): là các nguồn lực sử dụng
• Đầu ra (output): là các hàng hoá công
• Kết quả (outcome): là tác động, ảnh hưởng đến
cộng đồng từ quá trình SX 1 hay 1 nhóm đầu ra
Trang 15Hiệu quả Chi phí
• Mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và
kết quả thực tế
• Chi phí để đạt đ ợc một kết quả nhất
định là gì ?
Trang 16Sù thÝch hîp
• Mèi quan hÖ gi÷a kÕt qu¶ thùc tÕ vµ
môc tiªu chiến lược
• Tác động mang lại có phù hợp với các mục
tiêu chiến lược không?
Trang 172.1.2 Ch ương tr ng tr ình xoá đói giảm nghèo
• Mục tiêu: phát triển bền vững
• Kết quả theo kế hoạch: 2005 giảm 70%
nghèo, không còn đói; 2007 giảm 100% nghèo
• Đầu vào: Vốn, chương trình đào tạo
nghề, trang thiết bị, chính sách
Trang 18Ch ương tr ng tr ình xoá đói giảm nghèo
• Đầu ra- Output (2005):
– Cho vay vốn (50% hộ nghèo)
– Đào tạo nghề (70 % lao động)
– Có việc làm (50%)
– Các hoạt động tuyên truyền, vận động
• T ác động – Outcome:
–Tạo được thêm % giá trị sản phẩm cho xã hội
– Ổn định đời sống (thu nhập, tích lũy)
–Xóa nghèo đạt %
• So v ới mục tiêu phát triển bền vững?
Trang 192.1.3 Những vấn đề có thể xảy ra
• Không đạt hiệu lực
• Không đạt hiệu qủa
• Đạt hiệu lực, nhưng không đạt hiệu quả
• Đạt các đầu ra cần thiết, nhưng không tạo được outcome mong đợi
• Đạt được outcome, nhưng lại không đạt được mục tiêu chiến lược
Trang 202.2 Quản lý theo kết quả đầu ra
và quản lý ngân sách
• Quản lý theo đầu ra:
- Ấn định mục tiêu và tiêu chuẩn cho mỗi chương trình
- Nhà Qlý linh hoạt áp dụng quy trình để đạt mục tiêu
- Đánh giá kết quả thực tế (đầu ra)
- Quyết định nguồn lực dựa trên kết quả đầu ra
• Quản lý Ngân sách:
- Đảm bảo kỷ luật tài khoá (cân đối tổng thể)
- Phân bổ nguồn lực hiệu quả
- Hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động
Trang 21Một số vấn đề khi lồng ghép
QL theo đầu ra với quản lý ngân sách
• Mục tiêu không khả thi, hoặc không rõ ràng
• Vấn đề công khai minh bạch
• Vấn đề phân chia “trách nhiệm”
• Các biến số môi trường: hệ thống kế toán sử dụng; loại chương trình; độ dài chương trình chi tiêu…
Trang 222.3 Khác nhau giữa Lập NS theo đầu ra và theo đầu vào
2.3.1.VỀ QUY TRÌNH LẬP NGÂN SÁCH:
Lập NS theo ĐẦU VÀO:
Đầu vào => Quy trình => đầu ra => kết quả
Lập NS theo ĐẦU RA:
Kết quả -> Đầu ra -> Quy trình -> Đầu vào
Trang 232.3.2 Về nội dung quản lý
• Lập NS theo khoản mục
• NS được quyết định bởi
tổng các yếu tố đầu vào
• Không có sự thay đổi nhân
Trang 24N ội dung quản lý (tiếp)
• Ki ểm soát NS thông
qua đánh giá đầu vào
• Không có thông tin về
Trang 25Minh bạch về: Số
lượng; chất lượng; thời gian; chi phí
So sánh với các hoạt
động đang tiến hành
Thường xuyên được đo lường Đầu ra trung
gian?
Trang 26M ục đích?
Xác định chính
xác chi phí
Quyết định phân bổ nguồn lực phù hợp với mục tiêu chiên lược
So sánh với các nhà cung cấp khác
Cải tiến quá trình
cung ứng
Đánh giá được
đầu raTại sao đo lường đầu ra?
Trang 27Đo lường đầu ra?
• Bao gồm phản hồi của người TD
Thời gian, Chi phí:
Trang 283 Khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF)
Là phương thức soạn lập NSNN trong trung hạn, trong đó, nó giới hạn nguồn lực tổng thể từ trên xuống và kết hợp với các dự toán kinh phí từ dưới lên hợp thành chính sách chi tiêu được phân bổ phù hợp với các ưu tiên chiến lược
Trang 293.1 Quy trình khuôn khổ chi tiêu trung hạn
Bao gồm 3 phần chính
• Soạn lập các kế hoạch chiến lược và xây dựng chính
sách tài chính trung hạn dựa vào khuôn khổ kinh tế
Trang 30Lập dự toán theo khuôn khổ MTEF
Viễn cảnh KTVM và CS tài khoá:
1 Xác định các giả định KTVM và dự báo (GDP, lạm phát…)
2 Xác định các mục tiêu tài khoá trung hạn:
Thâm hụt; nợ; thuế và ảnh hưởng của CSTK
3 Xác định, lập ra cơ cấu nguồn thu trung hạn
Hoạch định chính sách trung hạn:
1 CP đề ra các mục tiêu ưu tiên trung hạn
2 Xác định chức năng hiện hành (Cơ sở NS tối thiểu),
và các ưu tiên trung hạn (chương trình của các Bộ)
Ngân sách nhà nước:
1 Xác định cơ sở tối thiểu (chức năng hiện hành)
2 Các ưu tiên hàng năm
3 Đánh giá các chương trình
Trang 31Quy trình khuôn khổ chi tiêu trung hạn
• Bước 1: Xây dựng chính sách tài khoá trung
hạn
• Bước 2: xác định chi phí và xây dựng mức trần
sơ bộ về phân bổ nguồn lực trong 3 năm
• Bước 3: xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến
lược và các đầu ra của những lĩnh vực ưu tiên
Trang 32Quy trình khuôn khổ chi tiêu trung hạn
• Bước 4: Các ngành phát triển khuôn khổ chi tiêu
chiến lược làm cơ sở xác định trần chi tiêu của ngành và địa phương cho 3 năm.
• Bước 5:Thảo luận,xác định mức trần chính thức.
• Bước 6: các ngành, địa phương lập ngân sách
thống nhất dựa vào trần nguồn lực chính thức.
• Bước 7: Dự toán ngân sách được phê chuẩn
Trang 33Dự toán ngân sách
theo MTEF:
Trang 34Ngân sách cơ bản
• Ngân sách cơ bản = Cơ sở tối thiểu
• Nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động cơ bản của NN
• Bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư
• CSTT được xác định trên cơ sở đánh giá các đơn vị
• Loại trừ các khoản chi tiêu không hiệu quả ra khỏi NSCB
Trang 35Ngân sách phát triển
• Được lập dựa vào các chiến lược ưu tiên
• Là nguồn lực cho các chương trình ưu tiên (gồm cả chi
thường xuyên và chi đầu tư)
• NSPT cũng có cơ sở tối thiểu
• Cơ sở tối thiểu này được tạo lập từ những ưu tiên phát
triển trong nhiều năm
Trang 36Quy trình lập NS cuốn chiếu theo MTEF
Năm đầu
sách
Dự toán năm n+1
Dự toán năm n+2
Dự toán năm n+3
Năm tiếp
theo
Dự toán năm n+1
Dự toán năm n+2
Dự toán năm n+3
Năm tiếp
theo
Dự toán năm n+2
Dự toán năm n+3
Trang 37Lập dự toán theo khuôn khổ MTEF
• Dựa theo nguyên tắc cuốn chiếu 3 năm trên cơ sở dự
báo về mức độ và cơ cấu chi tiêu
• Năm đầu được xem là năm không có thay đổi chính sách
và là cơ sở để xây dựng dự toán cho 3 năm tiếp theo
• Trường hợp thay đổi chính sách, điều chỉnh dự toán cho
các năm còn lại dựa trên ngân sách CSTT.
Trang 38Ngân sách theo MTEF và NS truyền
Hiệu quả hoạt
động Chú trọng đầu vào Chú trọng đầu ra, trách nhiệm giải trình
Trang 39Việt Nam có nên áp dụng MTEF hay không?
Trang 40Lập dự toán và quản lý chi tiêu công của VN:
• Đạt được sự tín nhiệm về quản lý
• Có sự cải thiện trong phân bổ nguồn lực: có hệ thống định
mức phân bổ, hệ thống các ưu tiên phân bổ….
• Cải thiện tính minh bạch
Trang 41Lập dự toán và quản lý chi tiêu công của VN:
nhược điểm
hơn là cải thiện kết quả
2 Thiếu sự liên kết chính sách, giữa KH và NS: phân bổ dàn trải, không
hiệu quả; Tách rời giữa chi thường xuyên và chi đầu tư
Trang 42Lập dự toán và quản lý chi tiêu công của VN:
nhược điểm
3 Ngân sách không toàn diện và thống nhất
• Có nhiều khoản không đưa vào NS
• Thiếu sự liên kế giữa ngân sách đầu tư và ngân sách
thường xuyên
• Chi thường xuyên được lập dựa trên cơ sở tăng thêm
• Khái niệm trung hạn chỉ có ở chi đầu tư
Trang 43Lập dự toán và quản lý chi tiêu công của VN:
nhược điểm
4 Cơ chế phân bổ không hiệu quả
• Hệ thống định mức dựa theo các khoản mục đầu vào
• CP can thiệp quá sâu và các định mức chi tiêu ở ĐF
• Các định mức còn mâu thuẫn với nhau và lạc hậu
5 Hoạt động của khu vực công yếu kém
Trang 44Mục tiêu chiến lược cải cách của Việt Nam?
Quản lý chi tiêu công
Nâng cao kỷ luật tài khoá tổng thể
Phân bổ nguồn lực TC theo các
ưu tiên chiến lược (hiệu quả phân bổ)
Hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động
Trang 45Nội dung chiến lược cải cách
1 Thiết lập các nguyên tắc quản lý chi tiêu công: Kỷ luật tài
chính; tính tiên liệu; minh bạch; và trách nhiệm giải trình
phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính
hệ thống báo cáo; hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và hệ
thống kiểm soát từ bên ngoài
Trang 46Kỷ luật tài khoá
• Yêu cầu giới hạn tổng chi tiêu phải được
thiết lập dựa trên các chỉ tiêu KTVM như:
GDP; Tiết kiệm/ đầu tư; nợ/GDP….
• Được duy trì, giữ vững ổn đinh trong dài hạn
• Chi NS được thiết lập độc lập, trước khi ra quyết định chi từng phần
Trang 47Minh bạch?
• Thông tin phải sẵn sàng, hữu ích và có thể hiểu đ ợc
• Vai trò và trách nhiệm cần đ ợc phân định rõ ràng
• Những u tiên trong các chính sách thuế và chi tiêu cần đ ợc
chỉ rõ
• Mọi khoản chi tiờu công phải đ ợc đ a vào NS: đảm bảo
phân bổ hiệu quả; đảm bảo kiểm soát; giảm tham nhũng và thất thoát
• Thu từ thuế phải công khai: các hệ thống đánh thuế phải
xây dựng dựa trên sự hợp tác; tổng chi phi hành chớnh thuế
• Các khoản chi gián tiếp : bảo lãnh cho vay (thay thế trợ “gián tiếp” : bảo lãnh cho vay (thay thế trợ ” : bảo lãnh cho vay (thay thế trợ
cấp trực tiếp cho các DN); Chi thuế (khấu trừ thuế)…???
Trang 48Trỏch nhiệm giải trỡnh
• Trách nhiệm giải trình về các hoạt động ngân sách
• Chịu trách nhiệm về các quyết định về ngân sách
của mình