Microsoft PowerPoint 1 Distillation K2010 ppt [Compatibility Mode] 1 Chưng cất QUAÙ TRÌNH COÂNG NGHEÄ MOÂI TRÖÔØNG II Chương 3 Distillation Du My Le – Faculty of Environment 1 1 Định nghĩa – Đặc điểm[.]
Trang 1cấu tử riêng biệt dựa vào sự bay hơi khác
nhau của các cấu tử đó trong hỗn hợp
Sự bay hơi khác nhau của các cấu tử được
khảo sát bằng nhiệt độ sôi và áp suất hơi bão
hòa
Sản phẩm: chủ yếu là cấu tử dễ bay hơi và
một phần cấu tử khó bay hơi
Trang 2Du My Le – Environment Faculty 3
Trang 3─ Chưng cất – Ngưng tụ: Ngưng tụ là quá trình
ngược lại của chưng cất
─ Chưng cất – Cô đặc: Trong quátrình cô đặc dung môi bay hơi,chất tan vẫn còn lại trong dung
chất tan vẫn còn lại trong dungdịch
Các phương pháp chưng cất
• Chưng cất đơn giản
• Chưng cất bằng hơi nước trực tiếp
• Chưng cất liên tục (phân đoạn)
Trang 4• Dùng tách hỗn hợp có độ bay hơi rất khác nhau
• Thường dùng để tách sơ bộ hoặc làm sạch các cấu tử ra khỏi tạp chất.
Chưng cất
đơn giản
• Dùng tách hỗn hợp gồm các chất bay hơi và tạp chất không bay hơi
• Ứng dụng trong trường hợp chất được tách không tan trong nước.
• Dùng tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu
tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hoà tan hoàn toàn vào nhau.
• Là phương pháp phổ biến nhất.
Chưng cất
phân đoạn
Các trường hợp đặc biệt
• Các cấu tử dễ bị phân hủy ở nhiệt độ sôi cao
=> dùng phương phápg g chưng cất ở áp suất thấp g
VD: Dung dịch có nhiệt độ sôi120 o C tại 1atm
⇒Biến đổi dung dịch
⇒Tại áp suất chưng cất 0,8atm:dd sôi ở 100oC
• Nếu các cấu tử trong hỗn hợpg ợp không thể hóa g
lỏng ở áp suất thường thì tiến hành chưng cất
ở áp suất cao
Trang 52 Cân bằng lỏng hơi của hỗn hợp hai
- Xét hỗn hợp A,B Trong đó A là cấu tử dễ bay hơi
Với x : phần mol cấu tử A ở trạng thái lỏng
y*: phần mol cấu tử A ở trạng thái khí cân bằng với trạng thái lỏng
Đường cân bằng lỏng hơi
của hỗn hợp A-B
o
Trang 6Một số khái niệm cần nhớ
• Độ bay hơi tương đối α
• Độ bay hơi tương đối α
• Hỗn hợp lý tưởng – Định luật Raoult
• Giản đồ hàm nhiệt và nồng độ - Hxy
Độ bay hơi tương đối α
• α là tỉ số giữa tỉ lệ nồng độ A và B trong pha
hơi với tỉ lệ nồng độ A và B trong pha lỏng
) 1
.(
1
1
y x
x y
x x y y
( 1 − x )
Trang 7• α là tỉ số giữa tỉ lệ nồng độ A và B trong pha hơi
với tỉ lệ nồng độ A và B trong pha lỏng
Khoảng cách giữa đường
Hỗn hợp lý tưởng – Định luật Raoult
• PA: áp suất hơi bão hịa của A (phụ thuộc vào nhiệt độ)
• p*A: áp suất cân bằng của A (áp suất riêng phần)
A
P
x P P
B
P
x P P
P
=
α
Trang 8Hãy tính thành phần pha hơi cân bằng ở 500C đối với
chất lỏng gồm Hexan và nước cho rằng chúng hoàn
Bài tập 1
chat long gom Hexan va nươc cho rang chung hoan
toàn không tan lẫn nhau
Biết rằng áp suất hơi bão hoà Hexan và nước ở 500C
lần lượt là 400 mmHg và 92,5 mmHg
Do không tan lẫn nhau nên áp suất riêng phần của
mỗi cấu tử bằng áp suất hơi bão hoà của chúng:
∑kmol
= 0,188
Trang 9Hãy tính thành phần cân bằng pha hơi ở 600C đối với hỗn
hợp chất lỏng gồm 40%(mol) Benzen và 60%mol Toluen,
h è h ã hơ ø đ ë t ư bởi đị h l ät R lt H õ
Bài tập 2
cho rang hon hợp nay đặc trưng bơi định luật Raoult Hay
chỉ ra thành phần hỗn hợp lỏng benzen và toluen có nhiệt
độ sôi 900C ở áp suất 760mmHg
= = 0,352 kmol Toluen
∑kmolhh
Trang 10 cL: nhiệt dung riêng của hỗn hợp
(xét cho dung dịch lỏng)
Mtb: khối lượng trung bình của hỗn hợp
∆Hs: nhiệt hòa tan của dung dịch ở nhiệt độ
và nồng độ đã cho theo các cấu tử tinh khiết
t : nhiệt độ sôi hỗn hợp ở áp suất đã cho
tL: nhiệt độ sôi hỗn hợp ở áp suất đã cho
tG: nhiệt độ điểm sương của hỗn hợp
Trang 11Lưu ý: Ký hiệu toạ độ M(z M ,H M): ký hiệu z để chỉ thành
phần pha lỏng hoặc pha hơi bất kỳ (x = y = z)
Trang 12• Khi trộn đoạn nhiệt hỗn hợp M và N :
P sẽ chia trong đoạn MN theo nguyên tắc đòn bẩy
• Quá trình có 1 giai đoạn, trong đó pha lỏng được
cho bốc hơi, pha hơi luôn ở trạng thái cân bằng đối
với pha lỏng
3 Quá trình chưng cất đơn giản
• Pha hơi được thu hồi ở thiết bị ngưng tụ
• Quá trình có thể thực hiện gián đoạn hay liên tục
• Ứng dụng:
– Khi nhiệt độ sôi của cấu tử khá xa nhau và không đòi
hỏi ả hẩ ó độ ti h khiết
hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao.
– Khi tách hỗn hợp lỏng ra khỏi hợp chất không bay hơi
– Khi tách sơ bộ nhiều cấu tử.
Trang 13• Phương trình của quá trình chưng cất đơn giản:
F
*
ln
Trong đĩ:
F: lượng hỗn hợp ban đầu đem chưng
W: lượng hỗn hợp cịn lại trong nồi sau khi chưng.
y* và x: nồng độ cân bằng của cấu tử dễ bay hơi trong
pha hơi và trong pha lỏng.
Chưng cất đơn giản 1000kg hỗn hợp chứa 60% (khối
lương) rươu etilic và 40% (khối lương) nước Sau
chưng cất xW = 5%(khối lượng) cồn Hãy xác định
thành phần sản phẩm, khối lượng sản phẩm và khối
Trang 14• Từ phương trình chưng cất:
• Theo ĐL CBKL: F = D + W
• Do đó hay D = F ( 1- e -s )
Trang 15Kết quả lấy tích phân cho s = 1,612
612 1
6 0
05 0
=
−
= ∫
x y
x d s
Trang 16Lưu ý: Ở BT này, ta cần hiểu nhập liệu là dung
dịch cồn có nồng độ thấp (60%), cần chưng
cất để tăng nồng độ Do đó, dòng sản phẩm
chính là dòng hơi cồn đậm đặc lấy ra ở đỉnh
tháp Sau đó, lượng hơi này sẽ được ngưng tụ
để cho dung dịch cồn có nồng độ cao.
Phần tính toán quá trình ngưng tụ là một phân
riêng, không gộp chung trong việc tính toán
Trang 18Điều kiện gIả thiết đường làm việc là đường thẳng
Điều kiện gIả thiết đường làm việc là đường thẳng
Phương pháp Mc.Cable-Thiele
Trang 19Do ngưng tụ ở lỏng - bão hòa và dòng hoàn lưu cũng ở lỏng-bão
hòa nên suất lượng của dòng lỏng và hơi qua các mâm của
+
R
x x
1 ( + = +
= +
=
R
R R
D
L D
L
L G
L
Trang 20R R
Trang 21• PT đường làm việc của phần chưng sẽ là:
W
L
W m
W L
W x
W L
Trang 22• q: tỉ số nhiệt cần thiết để biến đổi 1 mol nhập liệu
từ trạng thái ban đầu HFthành hơi bão hòa với ẩn
nhiệt hóa hơi (HG-HL)
Xét ảnh hưởng của dòng nhập liệu
F
L L H
H
H H
q
L G
Hệ số hoàn lưu tối thiểu
F F
F D
m
x y
y x
Trang 23Đ ờ là iệ
Đường làm việc phần cất
Trang 24- SV đọc từ trang 192-203/SGK (Mục 7.4.2,
7.4.3 và 7.4.4).
- SV tham khảo các ví dụ tính toán cho