Tuy nhiên, trong khi khi quyển được làm sạch, đất có thê bị axit hoa do một sô chất ô nhiễm va điều này có thê rất cóhại đối với một sô khu vực nhạy cảm 22 Lắng đọng khô dry deposition
Trang 1CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH
HÓA MÔI TRƯỜNG
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH
HÓA MÔI TRƯỜNG
1
PGS.TSKH Bùi Tá Long , Đại học Bách khoa Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
NỘI DUNG
Nguồn bề mặt(area source): các nguồn thải thấp, đám cháy
Nguồn đường(line source): đường giao thông
Nguồn điểm(point source):ống khói, cống xả
Nguồn diện(non-point source) : xả thải trên diện rộng
Trang 2Chuyển tải - advection
quyển theo một dòng và đi từ điểm này đến điểm khác
Đối với một tạp chất di chuyển trong một khối khí, sự tải là
sản phẩm củavận tốckhối thê tích khí
Tác nhân gây ra hiện tượng tải làgió, dòng chảy
Phương trình vi phân chuyển tải
lượng dòng vào – tốc độ khốilượng dòng ra)∆t
Điều kiện biên: có 2 điều kiện biên, mỗi điều kiện ở mỗi đầu sông.
Điều kiện biên Dirichlet:c t ,0 f t, c t L g t ,
Điều kiện biên Neumann: c t ,0 f t , c t L , g t
Trang 3Hiện tượng khuếch tán
Khuếch tán phân tử (Molecular diffusion) : Khuếch tán
phân tử là sự hòa trộn của các hóa chất hòa tan do
chuyển động ngẫu nhiên của phân tử trong chất lưu
Nó được gây nên bởi năng lượng động lượng do sự
chuyển động lắc(vibrational motion),tròn quay(rotational
motion),tịnh tiếncủa phân tử (translational motion)
Về bản chất, khuếch tán phân tử tương tự như tăng
entropy ở nơi mà các chất hòa tan di chuyển từ nơi nồng
độ cao đến nơi nồng độ thấp theo định luật khuếch tán
Trang 4Định luật 1 Fick (1855)
x
C D
Thông lượng
D – là hệ số khuếch tán phân tử (có thứ nguyên là m2 /s), thông lượng – là
lượng chất chảy qua một đơn vị diện tích, có thứ nguyên là mg/m 2 s, thứ
C z
y x
C D z y x
x
C D t
t t C t x z C
t z x
C D z y x
Điều kiện biên: có hai điều kiện biên, mỗi điều kiện ở mỗi đầu sông.
Điều kiện biên Dirichlet: c t ,0 f t c t L g t , , hoặc điều kiện biên Neumann:
,0 , ,
c t f t c t L g t x
Điều kiện đầu:c x 0, x
Mô hình toán hiện tượng khuếch tán
Trang 5Hiện tượng khuếch tán (tiếp)
Khuếch tán rối (turbulent diffusion):khuếch tán rối hay xáo
động (turbulent or eddy diffusion) có nghĩa là sự hòa trộn
của các chất hòa tan và hạt mịn do sự rối trong phạm vi vi
mô
Sựkhuếch tán rối có bậc lớn hơn sự khuếch tán phân tử
và đây là một yếu tố tạo nên sự phân tán
Trang 6Biến đổi hóa học (chemical transformation)
21
quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong khi quyển
chất ô nhiễm không khi được thải trực tiếp tư các nguồn
thải trong không khi thường được gọi là các chất ô
Lắng đọng ướt (wet deposition)
Lắng đọng ướt là một trong những cơ chê làm sạch khiquyển hiệu quả nhất
Tuy nhiên, trong khi khi quyển được làm sạch, đất có thê
bị axit hoa do một sô chất ô nhiễm va điều này có thê rất cóhại đối với một sô khu vực nhạy cảm 22
Lắng đọng khô (dry deposition)
Lắng đọng khô của các chất ô nhiễm không khi (khí và các
hạt) là quá trình diễn ra trong quá trình lan truyền chất ô
nhiễm không khi;
Cơ chế gây ra quá trình lắng đọng khô:
Đối với các phân tư lớn: do lắng đọng của lực trọng trường;
Cây cối;
Quá trình hút hoặc phản ứng trên bê mặt trái đất
MỞ ĐẦU VỀ
MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG MỞ ĐẦU VỀ
MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG
PGS.TSKH Bùi Tá Long , Khoa Môi trường, Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh
Trang 7Mục tiêu của bài giảng
Làm quen với các bước mô hình hóa trên các ví dụ
cụ thể.
25
Ý nghĩa bài giảng
Các phương trình vi phân xuất hiện dựa trên việc
mô tả các qui luật vật lý cụ thể.
Để giải số các phương trình, hệ phương trình vi phân, tích phân cần sử dụng phương pháp toán khác nhau: lấy vi phân, tích phân, Runge – Kutta.
Trang 80, 3048 m.
Trang 9Theo dõi tàu con thoi bằng camera
Máy camera được đặt tại mặt đất
để quay film quá trình phóng tàucon thoi, được phóng thẳng
trong đó s được đo bằng ft, t đobằng giây Camera nằm cách vịtrí phóng 2000 ft Hãy tìm tốc độthay đổi khoảng cách giữacamera và đuôi tàu con thoi 10 ssau khi phóng Giả thiết rằngđuôi tàu và camera cùng ở mặtđất vào thời điểm t=0
của các năm tiếp theo:
Trang 10Vận tốc của ô tô sau khi đi
dt dx
Quần thể vi khuẩn tăng với tốc
độ 2000 trong một giờ Gọi x(t) là số lượng trong quầnthể, x tính bằng con, t tính bằng
học, sinh học
học khác nhau
Xác định các thành phần mô hình hóa
nghiên cứu và được xác định bởi mục tiêu và khả năngnghiên cứu Mô hình nhận thức chứa: mô tả giới hạn của hệđược xem xét; tập hợp các phần tử của hệ; tập hợp các mốiliên hệ giữa các phần tử của hệ; danh mục các quá trìnhdiễn ra trong hệ; danh mục các tác động bên ngoài và bêntrong của hệ
Biến trạng thái:giống như tên gọi của nó, mô tả tình trạngcủa hệ sinh thái Việc lựa chọn biến trạng thái cho bài toán
mô hình hóa là rất quan trọng và nó phụ thuộc vào mục tiêu
Trang 11… Tiếp theo
Hàm điều khiển (hay còn gọi là biến ngoại sinh): là hàm số của các biến
đặc tính bên ngoài có ảnh hưởng đến tình trạng của hệ sinh thái Trong
quản lý môi trường, bài toán cần giải quyết có thể được trình bày lại như
sau: nếu với các hàm điều khiển bất kỳ khác nhau thì tình trạng của hệ
sinh thái sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Phương trình toán học: được sử dụng để biểu diễn các quá trình sinh
học, hóa học và vật lý Chúng mô tả mối quan hệ giữa hàm điều khiển và
biến trạng thái Cùng một phương trình có thể được sử dụng trong nhiều
mô hình khác nhau Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là cùng một quá
trình sẽ luôn luôn được biểu diễn bằng cùng một phương trình.
Các tham số: là các hệ số trong các phương trình toán biểu diễn quá
trình Chúng có thể được xem là hằng số đối với một hệ sinh thái đặc
biệt hoặc một phần của hệ sinh thái Trong bài toán đang xem xét Vi là
thể tích hồ chứa i là tham số được xét tới.
Các hằng số: thường được sử dụng trong hầu hết các mô hình.
41
Xây dựng phương trình vi phân
hành của hệ thống cũng như một số giải thiết lý tưởng hóabài toán thực tế Phương trình vi phân được xây dựng dựatrên định luật bảo toàn: khối lượng, động lượng và nănglượng
42
Ví dụ mô hình hóa môi trường
Cho một hệ thống ba hồ nước được kết nối với nhau Mỗi hồ được coi là một hình hộp lớn và các kênh kết nối các hồ như đường ống giữa các hình hộp đó Hướng dòng chảy trong các kênh hoặc ống dẫn được chỉ định bởi các mũi tên trên hình
vẽ Một chất gây ô nhiễm được đưa vào hồ đầu tiên tại đó hàm p(t) biểu diễn khối lượng chất ô nhiễm đi vào
hồ trên một đơn vị thời gian Hàm p(t) có thể không thay đổi hoặc có thể thay đổi được theo thời gian.
Bài toán chúng ta quan tâm ở đây là xây dựng phương pháp đánh giá mức độ ô nhiễm ở mỗi hồ bất kì thời điểm nào.
43
Bước 1: Xây dựng mô hình lý luận
Thể hiện quan điểm nghiên cứu và được xác định bởi mục tiêu và khả năng nghiên cứu.
Mô tả giới hạn của hệ được xem xét;
Tập hợp các phần tử của hệ;
Tập hợp các mối liên hệ giữa các phần tử của hệ;
Danh mục các quá trình diễn ra trong hệ;
Danh mục các tác động bên ngoài và bên trong của hệ.
44
Trang 12Bước 2: Xây dựng phương trình vi phân
Với mục tiêu nàu ta đưa vào xem xét ba biến trạng thái là x i (t) – lượng chất ô nhiễm
cụ thể (ví dụ BOD) trong hồ thứ i tại thời điểm t 0 , trong đó i = 1,2,3.
Giả sử chất ô nhiễm trong mỗi hồ được phân bố đồng đều trong hồ của suốt quá trình
pha trộn và thể tích nước Vi (m 3 ) trong mỗi hồ i là một hằng số Nồng độ của chất ô nhiễm
trong hồ i mỗi thời điểm t được cho bởi công thức:
i i i
x t
c t V
(kg/m 3 )
Tiếp theo, để xây dựng phương trình vi phân, ta đưa vào xem xét ký hiệu: Fji (m 3 /s) là
lưu lượng dòng chảy từ hồ i vào hồ j Để cho thể tích của mỗi hồ không thay đổi, tỷ lệ lưu
lượng vào hồ mỗi phải cân bằng với các dòng chảy ra từ hồ Vì vậy, các điều kiện sau đây
phải được thực hiện: Hồ 1: F 13 = F 21 + F 31 ; Hồ 2: F 21 = F 32 ; Hồ 3: F 31 = F 32 + F 13 ; F 12 = 0.
45
Bước 2 (tiếp theo)
Định nghĩa Tốc độ dòng giữa hai trạng thái i và j là lượng vật chất dịch chuyển từ trạng thái
i đến trạng thái j của hệ trong một đơn vị thời gian (kg/s) Tốc độ dòng được ký hiệu J(j,i).
Dựa trên các ký hiệu ở trên có thể thấy rằng:
13 3 3
(2,1) F
V
Định luật bảo toàn khối lượng Tốc độ biến đổi của một biến trạng thái i của hệ bằng
tổng tất cả các hiệu quả thực sự của các dòng vật chất đối với biến đó trong một đơn vị thời gian Nói một cách khác là bằng tổng tất cả các tốc độ dòng vật chất đi vào trừ đi tổng tất cả các dòng vật chất đi ra từ biến i.
46
Bước 2 (TT): Hình thành phương trình vi phân
Dựa trên định luật bảo toàn khối lượng viết cho biến x 1 (t) ta nhận được
Trang 13Đặt điều kiện ban đầu (điều kiện biên)
m 3 Giả thiết rằng tốc độ dòng tương ứng bằng: F21 = 18 m 3 /năm,F32 = 18 m 3 /năm, F31 = 20
m 3 /năm, F13= 38 m 3 /năm Trong một thời gian ngắn có một lượng chất ô nhiễm đổ vào hồ
1: p(t) bằng với 100 đơn vị cho suốt 10 đơn vị thời gian Giả thiết rằng không có chất ô
nhiễm xâm nhập vào các hồ khác Hãy làm sáng tỏ mức độ ô nhiễm trong các hồ sau một vài thời điểm cụ thể.
52
Trang 14Các hệ thống đo đạc liên quan
54
Áp kế (barometer)
Áp suất khí quyển (gọi tắt là khí áp)
Áp kế là thiết bị dùng để đo áp suất khí
Đo gió (anemometer)
trắc khí tượng bề mặt số 94TCN 6 – 90”
Số liệu gió được biểu thịbằng hai chỉ số là hướng
và tốc độ (m/s, km/h hoặccấp gió)
tốc độ quay của chong
Trang 15Đo bốc hơi (evaporation, transpiration)
diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian được biểu thị
bằng khối lượng hay thể tích nước lỏng trên đơn vị diện tích
và đơn vị thời gian
Lều tự ghi nhiệt độ, độ ẩm không khí
58
Quan trắc mây
treo lơ lửng trong khí quyển ở phía trên Trái Đất (hay trên bề
mặt các hành tinh khác) mà có thể nhìn thấy
mây, mây phụ và độ cao chân mây trên mặt trạm
59
Dụng cụ đo bức xạ (pyranometer)
Bức xạ mặt trời là dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời phát ra.
Đây chính là nguồn năng lượng chính cho các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ trên Trái Đất, cũng như chiếu sáng và sưởi ấm cho các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
Năng lượng bức xạ Mặt trời thường biểu diễn bằng cal/cm².phút
Năng lượng bức xạ Mặt trời ở gần Trái Đất ở vào khoảng 2 cal/cm².phút (hằng số mặt trời), có phổ nằm trong dải bước sóng 0,17-4 μm với cực đại ở khoảng 0,475 μm.
60
Trang 16Thiết bị quan trắc không khí di động
Trang 17Hệ thống cọc đo mực nước Thủy chí
Lowrance sonar fish-finders and GPS Đo trên sông Truồi, 3/2011
Ship
Trang 18Acoustic Doppler Current Profiler ADP và Mini ADP
Đo mực nước
H, đo bằng cm, m) là độ cao
mặt thoáng của dòng nước
so với một mặt chuẩn qui
ước
đối và tương đối
trình mặt thoáng của nước so
với cao trình "0 chuẩn quốc
Mặt chuẩn quy chiếu khi đo mực nước :
– Ký hiệu độ cao không đổi: mựcnước đo trên các dụng cụ đophải quy về một mặt chuẩn quychiếu của trạm có cao độ làhằng số với thời gian
– Để cho việc lấy số đo mực nướcluôn dương, cao độ mặt quychiếu của trạm phải nằm sâuhơn mực nước thấp nhất tạituyến đo ít nhất là 0,5 m
Trang 19mực nước biến đổi nhanh
(mùa lũ), người ta tiến hành
quan trắc bổ sung cách
nhau 2,4,6 giờ tức là đo 4,
8, 12 lần trong ngày
mực nước lên với nhịp độ
nhanh
73
Đo sâu
Độ sâu ký hiệu là h đo bằng đơn vị cm, m là khoảng cách từ mặt
thoáng nước tới đáy sông theo chiều thẳng đứng.
Mục đích của công tác đo sâu là xác định độ sâu và tính chất của địa hình đáy sông, hồ, hồ chứa Sau công tác đo sâu có thể lên được sơ
đồ lòng sông hoặc đáy các thuỷ vực nghiên cứu Ngoài ra tài liệu đo sâu còn phục vụ cho việc tính toán nhiều đặc trưng thuỷ lực và thuỷ văn khác.
Độ sâu thường được đo tại các thuỷ trực đo sâu Thuỷ trực là một đường thẳng tưởng tượng vuông góc với mặt thoáng của nước và đáy sông mà trên đó người ta tiến hành đo sâu hoặc đo vận tốc.
Đo sâu là công việc không thể thiếu khi đo vận tốc và tính lưu lượng.
b(x) - Cao trình đáy
(x,t) - Cao trình mặt nước h(x,t) - Độ sâu
74
75
Các dụng cụ đo sâu
– Làm bằng kim loại hoặc gỗ có bịt sắt 2 đầu dài từ 1,5 – 2
m Chỉ dùng thước đo khi độ sâu điểm đo không quá 2
m
– Đo bằng thước thường rất chính xác và dễ sử dụng, tuy
nhiên bị hạn chế bởi độ sâu điểm đo
– Dạng hình trụ, đường kính từ 6 – 8 cm làm bằng gỗ có
độ dài từ 3 – 4 m
– Dùng khi đo đạc ao hồ, độ sâu khống chế là 4 m
– Chỉ đo được ở nơi có vận tốc dòng chảy bé v < 5 cm/s
đo được ở bất kì độ sâu nào
Các dụng cụ đo sâu
thể đo được ở bất kì độ sâu nào
Bộ dụng cụ gồm: tời, tải trọng, ròng rọc và giá đỡ
Tải trọng
Ròng rọc – Giá đỡ
76
Trang 20Đo lưu tốc
Các loại lưu tốc được xác định:
– Lưu tốc tức thời của dòng chảy là lưu tốc tại một thời điểm nào
đó.
– Lưu tốc bình quân theo thời gian là giá trị trung bình của lưu tốc
dòng chảy tại một điểm nào đó trong một thời gian nào đó.
– Lưu tốc bình quân theo không gian là giá trị bình quân thủy trực
và lưu tốc trên mặt cắt ngang.
Lưu tốc là một đặc trưng thủy lực quan trọng rất cần cho việc tính
toán thủy văn, thủy lực.
Trong thực tiễn, vận tốc trung bình được tính theo công thức:
Với T là thời đoạn lấy trung bình vận tốc
78
Phân bố lưu tốc theo không gian
1) Đặc trưng cho sông vùng núi, lưu tốc bề mặt lớn 2) Đặc trưng cho vùng đồng bằng
3) Phân bố lưu tốc chịu ảnh hưởng ghồ ghề của đáy sông 4) Phân bố lưu tốc ảnh hưởng của thuỷ triều.
2)
Các nguyên tắc để đo vận tốc dòng chảy
Đo lưu lượng nước
Lưu lượng nước là một thể tích nước chảy qua một thiết diện ngang của dòng chảy trong một đơn vị thời gian Đơn vị đo là m 3 /s hoặc l/s.
Có 2 phương pháp xác định lưu lượng nước: đo trực tiếp và đo gián tiếp.
Đo trực tiếp: bằng các dụng cụ đo đặt dưới dòng nước, đồng thời đo thời gian lúc đầy dụng cụ chứa Áp dụng trên các dòng chảy bé như suối, kênh, rạch … Phương pháp này có độ chính xác cao
Đo gián tiếp:
– Phương pháp lưu tốc – diện tích: xác định lưu lượng theo vận tốc dòng chảy và diện tích mặt cắt ngang.
– Xác định lưu lượng nhờ các công trình như: kênh đào, đập chắn,
Trang 21Công tác đo lưu lượng nước
Mô tả đoạn sông, thời tiết và các yếu tố xác định điều kiện
làm việc
Đo vận tốc trên thủy trực
mặt cắt ngang, tốc độ bình quân mặt cắt, sau đó tính lưu
lượng nước