BK TPHCM TS.LÊ HỒNG NGHIÊM 3 3.1 TỔNG QUAN VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA NGUỒN NƯỚC phát triển của thực vật nước aquatic hưởng đến chất lượng nước và mục đích sử dụng nước
Trang 1TPHCM
BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG
Chương 3 SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
NỘI DUNG CHƯƠNG V
3.1 Tổng quan và cơ chế hình thành sự phú dưỡng hóa nguồn
nước
3.2 Mối quan hệ giữa các chất dinh dưỡng sự phú dưỡng hóa
3.2.1 Các chất dinh dưỡng và nguồn cung cấp
3.2.2 Tầm quan trọng của tỷ số giữa N và P (N/P)
3.3 Mô hình đơn giản mô tả sự phú dưỡng trong hóa hồ chứa
3.3.1 Cân bằng vật chất đối với phốt pho trong hồ chứa
3.3.2 Sự tương quan giữa tổng phốt pho và mức dinh dưỡng
của hồ
3.4 Sự tác động qua lại giữa phiêu sinh thực vật và chất dinh
dưỡng
3.4.1 Cân bằng vật chất đối với phiêu sinh thực vật
3.4.2 Động học quá trình tăng trưởng của phiêu sinh thực vật
3.4.3 Động học quá trình chết của phiêu sinh thực vật
3.4.4 Các mối quan hệ giữa phiêu sinh thực vật và chất dinh
dưỡng
3.5 Mối quan hệ giữa phiêu sinh thực vật và oxy hòa tan
3.6 Mô hình đơn giản mô tả sự phú dưỡng hóa trong dòng sông
Trang 2BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
3
3.1 TỔNG QUAN VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỰ PHÚ
DƯỠNG HÓA NGUỒN NƯỚC
phát triển của thực vật nước (aquatic
hưởng đến chất lượng nước và mục
đích sử dụng nước
v Sự phú dưỡng hóa xảy ra khi nguồn
nước tiếp nhận một lượng dồi dào các
3.1 TỔNG QUAN VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỰ PHÚ
DƯỠNG HÓA NGUỒN NƯỚC
Sự phú dưỡng hóa tự nhiên
- Là một hiện tượng bình thường xảy ra trong hệ
- Đó là một quá trình lão hóa tự nhiên xảy ra
trong đó có các hồ chứa từ trạng thái nghèo
dinh dưỡng (oligotrophic) dần dần chuyển
sang giàu dinh dưỡng (phú dưỡng –
eutrophication)
- Hồ tự nhiên sẽ biến thành đầm lầy (marsh) sau
đó là đồng cỏ (meadow) Quá trình này thường
kéo dài hàng ngàn năm trong tự nhiên
Trang 3BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
5
3.1 TỔNG QUAN VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỰ PHÚ
DƯỠNG HÓA NGUỒN NƯỚC
Sự phú dưỡng hóa nhân tạo
Các hoạt động của con người đã đẩy nhanh quá trình
này (“sự phú dưỡng hóa nhân tạo”) do việc cung cấp
các dưỡng chất từ các nguồn xả chất thải như hình vẽ
Hình vẽ 3.1: Các nguồn
cung cấp chất dinh dưỡng
cho sự phú dưỡng hóa
Trang 4BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
7
PHÂN LOẠI NGUỒN NƯỚC THEO TRẠNG
THÁI DINH DƯỠNGTừ năm 1939 các nhà nghiên cứu đã phân loại nguồn
chúng như sau:
nước trong sạch và năng suất thấp
Nguồn nước có năng suất trung bình
(Eutrophic) - Nguồn nước có năng suất cao so với mức
PHÂN LOẠI NGUỒN NƯỚC THEO TRẠNG
THÁI DINH DƯỠNGBảng 3.1: Trạng thái dinh dưỡng của hồ
Thông số chất lượng
nước
Thiếu dinh dưỡng (Oligotrophic)
Dinh dưỡng trung bình (Mesotrophic)
Giàu dinh dưỡng (Eutrophic) Tổng phốt pho Tp (µg/
Chiều sâu Secchi (m) > 4 2 – 4 < 2
Oxy hòa tan trong
tầng nước bên dưới
Trang 5TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
9
PHÂN LOẠI NGUỒN NƯỚC THEO TRẠNG
THÁI DINH DƯỠNGBảng 3.2: Phân loại trạng thái dinh dưỡng nguồn nước căn cứ vào
hàm lượng N và P
Chỉ tiêu Thiếu dinh dưỡng (Oligotrophic) (Mesotrophic) Trung bình Giàu dinh dưỡng (Eutrophic)
CƠ CHẾ CƠ BẢN CỦA SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
v Sự phát triển nhanh của thực vật nước là kết quả
của quá trình tiêu thụ và biến đổi các chất dinh
dưỡng vô cơ thành chất hữu cơ trong thực vật thông
qua cơ chế quang hợp (photosynthesis)
v Động lực chủ yếu của quá trình này là bức xạ mặt
trời cung cấp vào quá trình
v Sự phú dưỡng hóa của nguồn nước phụ thuộc vào vị
trí địa lý, mức độ thâm nhập của bức xạ vào các
chiều sâu lớp nước, khối lượng và loại chất dinh
dưỡng
Trang 6BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
11
CƠ CHẾ CƠ BẢN CỦA SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
Các hiện tượng cơ bản của quá trình tăng trưởng của phiêu sinh
thực vật trong vùng ôn đới bắc bán cầu được tóm tắt trong hình
vẽ 3.2
ü Bức xạ mặt trời tăng sẽ cung cấp nguồn năng lượng cho phản
ứng quang hợp
ü Sinh khối phiêu sinh thực vật bắt đầu tăng khi nhiệt độ của
nước tăng và chất dinh dưỡng ở dạng hoà tan được phiêu sinh
vật này sử dụng
ü Cơ chế này tiếp diễn cho đến khi mức dinh dưỡng trong nước
không đáp ứng cho sự phát triển và sự gia tăng sinh khối sẽ
ngừng lại
ü Sự suy giảm sinh khối được quan sát là do sự tiêu thụ (ăn thịt)
của các phiêu sinh động vật
ü Thông thường vào cuối mùa hè - đầu mùa thu, có thể quan sát
thấy sự nở hoa (bloom) của phiêu sinh thực vật này lập lại do
việc tuần hoàn dinh dưỡng
ü Sinh khối sau đó sẽ giảm khi bức xạ mặt trời và nhiệt độ giảm
đến mức thấp hơn vào cuối mùa thu và đầu mùa đông
Trang 7BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
13
CƠ CHẾ CƠ BẢN CỦA SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
Các thông số quan trọng trong phân tích mô hình hóa
sự phú dưỡng hóa bao gồm:
1 Bức xạ mặt trời tại bề mặt nước và biến thiên theo
chiều sâu
2 Thông số hình học của nguồn nước: diện tích mặt
nước, diện tích đáy, chiều sâu và thể tích
3 Lưu lượng, vận tốc , sự khuếch tán
4 Nhiệt độ của nước
6 Phiêu sinh thực vật – Chlorophyll a
BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
14
3.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG VÀ SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
Các nguồn cung cấp chất dinh dưỡng từ bên ngoài
1 Nước thải sinh hoạt
2 Nước thải công nghiệp
3 Nước chảy tràn từ các khu vực canh tác nông nghiệp
4 Nước chảy tràn từ các khu rừng
5 Nước mưa chảy tràn từ các khu đô thị
6 Sự sa lắng của các chất ô nhiễm từ không khí
Trang 8BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
15
3.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHẤT
DINH DƯỠNG VÀ SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
Bảng 3.3: Nồng độ chất dinh dưỡng trung bình từ nước thải sinh hoạt
Dạng chất dinh dưỡng Đầu vào (mg/L) xử lý bậc 2 Đầu ra sau
(mg/L)
Sau quá trình khử phốt pho (mg/L) Phốt pho (tính bằng P)
Tổng phốt pho có chất
Tổng phốt pho không
Ortho phốt pho có chất
3.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHẤT
DINH DƯỠNG VÀ SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
Bảng 3.4: Tải trọng chất dinh dưỡng của một số nguồn phân tán
Loại nguồn Tp (kg/ha.năm) TN (kg/ha.năm)
Giá trị trung bình Khoảng giá trị Giá trị trung bình Khoảng giá trị Rừng tự nhiên 0,4 0,01 – 0,9 3,0 1,3 – 10,2
Trang 9BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
17
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TÁC ĐỘNG ĐẾN
SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
v Các chất dinh dưỡng cung cấp hóa chất để hình thành bộ
khung cho đời sống trong hệ thực vật nước
v Một số chất dinh dưỡng cần với khối lượng lớn để phát triển tế
bào và được gọi là chất đa lượng (macronutrient) bao gồm
cacbon, oxy, nitơ, phốt pho, sulfur, silic và sắt
v Ngoài ra thực vật còn cần một lượng nhỏ các chất dinh dưỡng
vi lượng (micronutrient) bao gồm mangan, đồng, kẽm,…
v Sự thiếu hụt của các chất dinh dưỡng thiết yếu sẽ hạn chế sự
phát triển của thực vật cấp thấp (rong tảo) Đây là cơ sở xác
định các yếu tố hạn chế sự phát triển của chúng
v Dưỡng chất cần thiết là N và P N là nguyên tố quan trọng trong
protein của tế bào còn P có vị trí quan trọng trong quá trình
biến đổi năng lượng phục vụ cho quá trình tổng hợp chất
a Mô hình hóa chất lượng nước kiểm soát sự phú
dưỡng hóa sẽ tập trung vào phốtpho, nitơ
v Quan trọng trọng hệ thống di truyền và trong việc dự trữ
và vận chuyển năng lượng trong tế bào
v Trên quan điểm mô hình hóa chất lượng nước phốt pho là
chất dinh dưỡng quan trọng cần xem xét bởi vì nó thường
không được cung cấp đầy đủ so với các nguyên tố đa
lượng khác
v Phốt pho không phong phú trong lớp vỏ quả đất, các
khoáng chất phốt phát khó hòa tan trong nước
v Phốt pho không tồn tại ở dạng khí Vì vậy, khác với
cacbon và nitơ, phốt pho không có trong nguồn cung
cấp từ khí quyển
v Mặt dù phốt pho khan hiếm trong thiên nhiên nhưng nhiều
hoạt động của con người (sử dụng phân bón canh tác
nông nghiệp, chất tẩy rửa (detergent) đã thải một lượng
đáng kể phốt pho vào trong nguồn nước
v Các hoạt động của con người cũng đã tạo ra sự xói mòn
đất làm tăng lượng phốt pho đi vào nguồn nước
Trang 10v Orthophosphate hay phốt pho vô cơ hòa tan bao gồm các
dạng H 2 PO 4 - , HPO 4 2- , PO 4 3- được thực vật trực tiếp tiêu thụ
v Phốt pho hữu cơ dạng hạt (Particulate organic P): trong cơ thể
thực vật, động vật và vi khuẩn đang sống cũng như các mãnh
vụn hữu cơ.
v Nitrit (NO 2 - )/ nitrat (NO 3 - )
v Nitơ hữu cơ
Trang 11BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
21
Các hóa chất sử dụng để bổ sung chất dinh
dưỡng N và P cho quá trình xử lý sinh học
BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
22
TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA TỶ SỐ N/P
Hai vấn đề quan trọng được đặt ra là:
1 Có nên kiểm soát các chất dinh dưỡng phốt pho và
nitơ xả vào nguồn nước hay không?
2 Khối lượng cho phép của chất dinh dưỡng xả vào
nguồn nước là bao nhiêu để bảo đảm duy trì sinh
khối thực vật ở mức cho phép?
Câu hỏi đầu được giải quyết bằng cách khảo sát nhu
cầu các chất dinh dưỡng nitơ và phốt pho (N/p) của
Câu hỏi thứ hai có thể được giải quyết bằng cách sử
Trang 12BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
23
CÂN BẰNG NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA THỰC VẬT NƯỚC
Phương trình quá trình quang hợp và hô hấp của tế bào tảo:
(Stumm và Morgan 1981) ta có:
Tế bào tảo được mô tả bằng công thức hóa học hình thức:
C 106 H 263 O 110 N 16 P, tỷ số khối lượng của cacbon đối với nitơ và đối
với phốt pho như sau:
++
⇔+
v Vì vậy, một gram khối lượng tảo khô chứa xấp xĩ 10mg phốt
pho, 72 mg nitơ và 400mg cacbon Trên cơ sở này ta có thể kết
luận:
ü N:P > 7,2 thì P trở thành nguyên tố hạn chế sự phú dưỡng hóa
ü N:P < 7,2 thì N trở thành nguyên tố hạn chế sự phú dưỡng hóa
v Phiêu sinh thực vật có thể không được tính toán trên cơ sở khối
lượng khô mà được tính toán bằng đơn vị khác là chlorophyll a,
v Tỷ số chlorophyll và cacbon trong khoảng 10 đến 50 µgChl/
mgC
v Giá trị thấp hơn thường đặc trưng cho nguồn nước trong, sạch
và thiếu dinh dưỡng
v Ngược lại, giá trị cao hơn giá trị trên sẽ đặc trưng cho nguồn
nước đục và phú dưỡng hóa
Trang 13BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
25
CHẤT DINH DƯỠNG KIỂM SOÁT SINH KHỐI THỰC VẬT
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÚ DƯỠNG HÓA (1)
v Chất dinh dưỡng kiểm soát lượng sinh khối
thực vật là chất dinh dưỡng sẽ đạt giá trị
nồng độ nhỏ nhất trước so với những chất
dinh dưỡng còn lại khác
v Hình sau minh họa nguyên tắc này
BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
26
BIỂU ĐỒ MINH HỌA NGUYÊN TẮC CHẤT DINH DƯỠNG
NHỎ NHẤT KIỂM SOÁT SINH KHỐI THỰC VẬT
Nitơ kiểm soát sinh khối Phốt pho kiểm soát sinh khối
Trang 14BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
27
CHẤT DINH DƯỠNG KIỂM SOÁT SINH KHỐI THỰC VẬT
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÚ DƯỠNG HÓA (3)
v Trên cơ sở lý luận trên, chất dinh dưỡng nào chiếm
ưu thế kiểm soát phụ thuộc vào hai điều kiện sau:
1 Khối lượng nitơ và phốt pho cần thiết cho thực vật
nước
2 Khối lượng nitơ và phốt pho có sẵn cho sự phát
triển ban đầu của thực vật nước
v Đối với phiêu sinh thực vật tế bào chứa xấp xĩ
khoảng 0,5 – 2,0 µgP/µgChl (giá trị điển hình là 1,0
µgP/µgChl) và 7 – 10 µgN/µgChl (giá trị điển hình là 10
BIỂU ĐỒ MINH HỌA BẰNG SỐ QUAN HỆ GIỮA
NITƠ, PHỐT PHO VÀ CHLOROPHYLL
Nitơ kiểm soát
Phốt pho kiểm soát
Nếu lượng nitơ có sẵn ban đầu là 5mgN/L và giả sử
rằng lượng nitơ tính theo cân bằng dinh dưỡng là 10
µgN/µgChl , lượng biomas tiềm tàng sẽ là:
(5000 µgN/L) : 10 µgN/µgChl = 500 µgChl/L
Nếu 1mgP/L có sẵn ban đầu, giả sử rằng lượng phốt pho tính theo
cân bằng dinh dưỡng là 1µgP/µgChl , lượng biomas tính toán là:
(1000 µgP/L) : 1 µgP/µgChl = 1000 µgChl/L
a Nitơ kiểm soát nên sinh khối chỉ có thể là 500 µgChl/L
Nếu mức độ sinh khối mong muốn đạt được là 50 µgChl/L thì mức phốt pho ban đầu
phải giảm xuống còn 50 µgP/L (0,05 mgP/L) (do chi phí xử lý phốt pho thấp hơn)
Trang 15BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
29
CHẤT DINH DƯỠNG KIỂM SOÁT SINH KHỐI THỰC VẬT
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÚ DƯỠNG HÓA (4)
Đặt:
N = nồng độ nitơ có sẵn ban đầu [M/L 3 ] mg/L;
a N = tỷ số nitơ/chlorophyll (a N = 10 µgN/µgChl) ;
p = lượng phốt pho có sẵn ban đầu [M/L 3 ] mg/L;
a p = tỷ số phốt pho/chlorophyll (a P = 1,0 µgP/µgChl) ;
P = lượng chlorophyll tạo ra từ lượng dinh dưỡng có sẵn
CHẤT DINH DƯỠNG KIỂM SOÁT SINH KHỐI THỰC VẬT
TRONG ĐIỀU KIỆN PHÚ DƯỠNG HÓA (5)
v Kết quả của nhiều nghiên cứu cho biết giá trị của a N /
a p bằng 10
ü Khi tỷ số N/p < 10, N sẽ kiểm soát sinh khối thực vật
ü Khi tỷ số N/p > 10, P sẽ kiểm soát sinh khối thực vật
v Giá trị này phụ thuộc vào sự biến thiên của việc cân
bằng nhu cầu dinh dưỡng của thực vật:
ü Tỷ số N/p bằng 20 hay lớn hơn thường phản ánh hệ
thống hạn chế bởi phốt pho
ü N/p bằng hay nhỏ hơn 5 phản ánh hệ thống hạn
chế bởi nitơ
Trang 16BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
31
HÌNH VẼ MINH HỌA CÁC VÙNG KIỂM SOÁT CỦA
NITƠ VÀ PHỐT PHO THEO TỶ SỐ N/P
BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
32
KIỂM SOÁT CHẤT DINH DƯỠNG CỦA CÁC NGUỒN NƯỚC
Tỷ số N/p của nguồn điểm, nguồn phân tán và nước biển
Loại nguồn TN/Tp a IN/Ip a Chất dinh dưỡng
giới hạn
Nguồn điểm
Đầu ra của nhà máy xử lý
bùn hoạt tính không khử
phốt pho
Đầu ra của nhà máy xử lý
bùn hoạt tính có khử phốt
pho
Nguồn phân tán
50% nông nghiệp và đô
a TN/Tp = tổng nitơ/tổng phốt pho (mg/L/mg/L); IN/Ip = nitơ vô cơ/phốt pho vô cơ (mg/L/mg/L)
b IN = 0,53 mgN/L; và Ip = 0,021 mgP/L cho nguồn phân tán chảy tràn bề mặt
c IN = 33 µgN/L và Ip = 15 µgP/L
Trang 17BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
33
KIỂM SOÁT CHẤT DINH DƯỠNG CỦA CÁC NGUỒN NƯỚC
Tỷ số N/p và chất dinh dưỡng giới hạn cho nhiều mức
độ xử lý khác nhau
Mức độ xử lý Nồng độ hiệu lực (mg/L) TN/Tp IN/Ip dưỡng giới Chất dinh
hạn
Bùn hoạt tính + nitrat
CHẤT DINH DƯỠNG GIỚI HẠN CHO NHIỀU NGUỒN NƯỚC KHÁC NHAU
Sông và dòng chảy
Chịu ảnh hưởng của nguồn điểm
Không có khử phốt pho N itơ giới hạn
Chịu ảnh hưởng của nguồn phân tán P>> 10 :Phốt pho giới hạn
N
Cửa sông
Vùng nước ngọt
Chịu ảnh hưởng của nguồn phân tán >> 10 :Phốt pho giới hạn
P N
Chịu ảnh hưởng của nguồn điểm N itơ giới hạn
P
N 10:
<<
Vùng nước mặn
Chịu ảnh hưởng xâm nhập của nước biển N itơ giới hạn
Hồ nhỏ chịu ảnh hưởng của nguồn điểm N itơ giới hạn
P
N 10:
<<
Trang 18BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
35
3.3 MÔ HÌNH ĐƠN GIẢN MÔ TẢ SỰ PHÚ
DƯỠNG HÓA TRONG HỒ CHỨA (1)
v Cách tiếp cận cơ bản đối với mô hình mô tả
sự phú dưỡng hóa của các hồ chứa là thực
hiện cân bằng vật chất chất dinh dưỡng được
xem là tác nhân hạn chế sự phát triển sinh
khối thực vật, đó là phốt pho
v Tổng phốt pho (Tp) được sử dụng như một
thông số chỉ thị biểu diễn trạng thái dinh
dưỡng của hồ
BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
36
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (1)
Các giả thuyết sử dụng là:
1 Hồ ở chế độ xáo trộn hoàn toàn
2 Điều kiện trạng thái ổn định sử dụng để ước tính
giá trị trung bình mùa hay trung bình năm
3 Phốt pho là tác nhân hạn chế sự phát triển sinh
khối thực vật
lượng mô tả trạng thái dinh dưỡng của hồ
Trang 19BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
37
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (2)
Phương trình cân bằng phốt pho cho hồ xáo trộn hoàn toàn là:
) ( 3 3
Qp p A v W dt
dp
) ( 4 3
Qp pV
K W dt
V = Thể tích của hồ [L 3 ] m 3
p = phốt pho tổng cộng trong hồ [M/L 3 ], ví dụ: mg/L
Q = lưu lượng ra khỏi hồ, m3/ngày
A s = diện tích bề mặt của hồ [L 2 ]
W = nguồn phốt pho bên ngoài, [M/L] ví dụ : g/s; kg/năm
K s = tốc độ tiêu thụ (biến mất) của phốt pho tổng cộng [1/T]
H = chiều sâu của hồ [L]: m
s
s s
H
Vv v
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (3)
v Ở trạng thái ổn định phương trình (5.3) viết lại như sau:
( 6 3
s
sA v Q
W p
+
=
) ( năm]
[g/m T]
W p
+
=
Trang 20BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
39
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (4)
v Trên cơ sở này phương trình (3.5),(3.8) có thể viết lại
W p
+
=
ρ
) ( 10 3
1
d
t V
(
' )
/ (
' /
' '
s s
s s
s
W K
HA Q H
W HK
A Q
W v
= +
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (5)
v Mức phốt pho tổng cộng cho phép được là bao nhiêu?
v Mức phốt pho vượt quá ngưỡng cho phép là bao nhiêu?
[ Ước lượng để tính toán tải trọng phốt pho cho phép W’
v Kết quả nghiên cứu của Vollenweider và nhiều tác giả
khác đã đề xuất như sau:
Mức tổng phốt pho cho phép, p cp = 0,010 mgP/L (g/m 3 )
= 10 µg/L (mg/m 3 ) Mức tổng phốt pho vượt quá ngưỡng cho phép,
p ng = 0,020 mgP/L (g/m 3 ) = 20 µg/L (mg/m 3 )
v Điều này có nghĩa là vùng biểu diễn trạng thái dinh dưỡng
trung bình (mesotrophy) nằm giữûa hai biên có nồng độ
tổng phốt pho là 10 µg/L và 20 µg/L
Trang 21BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
41
MÔ HÌNH ĐƠN GIẢN MÔ TẢ SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
TRONG HỒ CHỨA (2)
Biểu đồ tải trọng dinh dưỡng của Vollenweider (1968)
BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
42
MÔ HÌNH ĐƠN GIẢN MÔ TẢ SỰ PHÚ DƯỠNG HÓA
TRONG HỒ CHỨA (2’)
Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng chất dinh dưỡng và điều
kiện dinh dưỡng của Vollenweider (1968)
)
1
d
t V
Q
=
=ρ
W’
(g/m 2 /năm)
q=Hρ=H/t d (m/năm)
Trang 22BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
43
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (6)
trình (3.13) sử dụng các giá trị trên, ta có:
( ) ( )
)(m/năm) (g/m
.năm) (g/m
,
.năm) (g/m
,
3 2
'
2 '
W
) ( H
W
16 3 10
02 0
15 3 10
01 0
20
10
ρ ρ
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (7)
v Vận tốc lắng v s và tốc độ tiêu thụ phốt pho K s xác
định bằng thực nghiệm
Trong đó: H tính bằng m và K s tính bằng 1/năm
v Một số nghiên cứu khác của Chapra và Tarapchak
(1976) cho kết quả của v s là 16 m/năm và 12,4 m/
năm, các tác giả khác là v s từ 5 đến 20 m/năm
v Vollenweider (1975) đã nghiên cứu và thiết lập công
thức sau: v s = 10 m/năm (0,0274 m/ngày)
) 11 3
10
H
Trang 23BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
45
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (8)
v Từ công thức (3.11), phương trình (3.8) có thể được
biến đổi và viết lại như sau:
Chú ý rằng q = Q/A s = Q/V x V/A s = H x ρ
v Mặt khác, phương trình (3.8) có thể viết lại dưới dạng
sau:
v Lấy logarit hai vế phương trình (3.13) ta có:
) ( '
'
12
3 10
Hay q
W
p
) ( ) (
' p q vs 3 13
W = +
) ( ) log(
log '
⇒ +
= ' ( 3 8 )
s
v q
W p
BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
46
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (9)
v Phương trình (3.14) được sử dụng để vẽ đường
biểu diễn của logW ’ theo logq Hình vẽ 3.10
minh họa quan hệ giữa tải trọng chất dinh
dưỡng và điều kiện dinh dưỡng của hồ được
thiết lập bởi Vollenweider (1975)
v Khi biết tải trọng chất dinh dưỡng hàng năm W
và H ρ ta có thể xác định được trạng thái dinh
dưỡng của hồ
v Nếu trạng thái dinh dưỡng là phú dưỡng hóa
thì tải trọng cần thiết phải giảm đi có thể đọc
trực tiếp trên biểu đồ này
Trang 24BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
47
CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI PHỐT PHO (10)
Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng chất dinh dưỡng và điều
kiện dinh dưỡng
) ( 10 3 1
d
t V
CÁC MÔ HÌNH BÁN THỰC NGHIỆM KHÁC (1)
Do tốc độ tiêu thụ chất dinh dưỡng phụ thuộc vào sự
phục hồi trạng thái lơ lững và sự lắng đọng,
Vollenweider (1976) đã thiết lập các công thức tính
toán thích hợp hơn, công thức (3.9) viết lại:
Chapra và Tarapchak (1976) đã tìm được mối quan hệ
giữa nồng độ tổng phốt pho mùa xuân quan hệ với
nồng độ tổng phốt pho mùa hè như sau:
Trong đó: p s là phốt pho tổng cộng mùa xuân
)
( ) / (
'
17
3 1
)
(
p =
Trang 25BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
49
CÁC MÔ HÌNH BÁN THỰC NGHIỆM KHÁC (2)
v Lượng chlorophyll trung bình mùa hè được tính toán
theo công thức của Dillon và Rigler (1974):
v Kết hợp các công thức (5.8), (5.18) và (5.19) ta có:
Trong đó: chl a tính bằng µg/L; W’ tính bằng g/m 2 năm;
và q tính bằng m/năm và vận tốc lắng ròng lấy
bằng 12,4 m/năm
).(
'
83
s
p a
chl =
) ( ,
4 12 1866
449 1
chl
) (
0 ps
p =
) ( )
( , 0731 , 3 19
0 ps 1449a
CÁC MÔ HÌNH BÁN THỰC NGHIỆM KHÁC (2)
v Công thức (3.20) cũng có thể được biến đổi
để tính toán tải trọng tương ứng với mức
chlorophyll đã xác định sẵn như sau:
Trong đó: chl a tính bằng µ g/L; W ’ tính bằng g/
m2năm; và q tính bằng m/năm và vận tốc
lắng ròng lấy bằng 12,4 m/năm
12 1866
449 1
q
W a
chl
) ( ) , (
) (
Trang 26BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
51
CÁC MÔ HÌNH BÁN THỰC NGHIỆM KHÁC (3)
v Chapra và Tarapchak (1976) đã chọn giá trị cho phép và giá trị
vượt quá ngưỡng cho phép của chlorophyll trung bình mùa hè
như sau:
Mức vượt quá ngưỡng cho phép: chl a = 9,0 µg/L
v Các giá trị này tương đương với phốt pho tổng cộng hàng năm là
13,4 µgP/L cho mức cho phép và 30,7 µgP/L cho mức vượt quá
ngưỡng cho phép Với các giá trị này tải trọng sẽ là:
v Từ các công thức này, tải trọng tính toán theo hình vẽ 3.10 sẽ là 3
µg chl/L đối với mức cho phép và 9 µg chl/L cho mức vượt quá
ngưỡng cho phép
) 23 3 ( ) 4 , 12 (
025 , 0
) 22 3 ( ) 4 , 12 (
011 , 0'
q W
phép cho ngưỡng
QUAN HỆ GIỮA PHỐT PHO TỔNG CỘNG VÀ
TRẠNG THÁI DINH DƯỠNG CỦA HỒ (1)
v Các công thức biểu diễn quan hệ giữa nồng độ tổng
phốt pho và mức chlorophyll như sau:
v Công thức của Bartsch và Gakstatter (1978):
v Công thức của Rast và Lee (1978):
v Công thức của Dillon và Rigler (1974):
) ( ,
) ( log ,
) (
) ( ,
) ( log ,
) (
) ( ,
) ( log ,
) (
log10 chl a = 1 449 × 10 p − 1 136 3 26
Trang 27BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
53
QUAN HỆ GIỮA PHỐT PHO TỔNG CỘNG VÀ
TRẠNG THÁI DINH DƯỠNG CỦA HỒ (2)
Công thức của Smith và Shapiro (1981a):
Trong đó chl a và p tính bằng µg/L và TN:Tp = tỷ số giữa
tổng nitơ/tổng phốt pho
) ( )
( log ,
) (
404 , 6 log
55 ,
Tp Tn b
BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
54
Hình vẽ 3.11: Quan hệ giữa nồng độ phốt pho tổng cộng và
nồng độ chlorophyll a trong các hồ ở vùng Đông Băc Hoa kỳ
(Bartsch và Gakstatter, 1978)