BK TPHCM TS.LÊ HỒNG NGHIÊM 3 MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ MÔ HÌNH TOÁN HỌC Mathematical Model Physical Model MÔ HÌNH VẬT LÝ MÔ HÌNH TẤT ĐỊNH Deterministic Model MÔ HÌNH VỊ T
Trang 1BK
TPHCM
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 6: MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN
CHẤT Ô NHIỄM TRONG KHÍ QUYỂN
GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm
Email: hoangnghiem72@yahoo.com
hoangnghiem72@gmail.com
BK
TPHCM Chương VI: MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KHUẾCH TÁN
CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
6.1 Lý thuyết khuếch tán chất ô nhiễm trong không khí
6.1.1 Phương pháp Euler
6.1.2 Phương pháp Lagrange
6.2 Phân bố chuẩn Gaussian
6.3 Mô hình khuếch tán chất ô nhiễm Gaussian
6.3.1 Nguồn điểm có độ cao H với mặt đất không có phản xạ
6.3.2 Nguồn điểm có độ cao H với mặt đất có phản xạ
6.3.3 Phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng
6.3.4 Phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo hướng gió thổi
6.4.5 Nồng độ cực đại trên mặt đất
6.4 Các hệ số khuếch tán trong mô hình Gaussian
6.5 Tính toán chiều cao hiệu dụng của ống khói
6.6 Tính toán nồng độ chất ô nhiễm cho các thời điểm lấy mẫu
khác nhau
Câu hỏi thảo luận và bài tập chương 6
Trang 2BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
3
MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
MÔ HÌNH TOÁN HỌC (Mathematical Model) (Physical Model) MÔ HÌNH VẬT LÝ
MÔ HÌNH TẤT ĐỊNH (Deterministic Model) MÔ HÌNH VỊ TRÍ TIẾP NHẬN (Receptor Model) MÔ HÌNH THỐNG KÊ
(Statistical Model)
MÔ HÌNH LARGRANG (Largrangian Model)
MÔ HÌNH EULER (Eulerian Model)
MÔ HÌNH LƯỚI (Grid Model) MÔ HÌNH QUỸ ĐẠO (Trajectory Model)
MÔ HÌNH GAUSSIAN (Gaussian Model)
Hình vẽ 6.1: Tổng quan các loại mô hình
khuếch tán ô nhiễm không khí
BK
TPHCM
v Toàn bộ khu vực nghiên cứu mô hình được xem như một hình hộp
v Chất ô nhiễm xáo trộn hoàn toàn trong toàn bộ thể tích hình hộp
Trang 3Emissions
N, E, S, W Boundary Conditions
Chemistry, Transport, Dispersion, Removal
in each cell
wind MÔ HÌNH EULERIAN HAY LƯỚI 3D
BK
TPHCM
DỮ LIỆU NGUỒN THẢI Toạ độ nguồn thải
§ Chiều cao hình học của nguồn thải
§ Đường kính ống khói
§ Nhiệt độ khí thải
§ Tốc độ phát thải chất ô nhiễm
DỮ LIỆU NƠI TIẾP NHẬN
§ Toạ độ nơi tiếp nhận
§ Cao độ nơi tiếp nhận
DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG
§ Hướng gió, Tốc độ gió
§ Độ bền vững khí quyển
§ Nhiệt độ khí quyển xung quanh
§ Chiều cao xáo trộn
ƯỚC TÍNH NỒNG ĐỘ CHẤT Ô NHIỄM TẠI
NƠI TIẾP NHẬN
MÔ PHỎNG CÁC BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC CỦA CHẤT Ô NHIỄM
Hình vẽ 6.2: Cấu trúc tổng quát của mô hình khuếch tán ô nhiễm
Trang 4BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
7
VÍ DỤ MÔ HÌNH GAUSSIAN
MÔ HÌNH ISC CỦA US EPA
v Mô hình Gaussian ở trạng thái ổn định: Sử
dụng để mô hình hóa phát thải liên tục từ
nhiều nguồn công nghiệp
v Versions: ISCST2, ISCLT2, ISCST3, ISCLT3
v Kết quả tính toán giả sử là bảo toàn (không
phản ứng:
v Nồng độ sẽ cao hơn nồng độ thực tế
v Kiến nghị áp dụng cho tính toán đánh giá tác
động môi trường.
BK
TPHCM Kết quả mô hình ISCST2 : bản đồ phân bố nồng độ SO 2 (mg/m 3 )
cho kịch bản không có thiết bị xử lý các nguồn thải, hướng gió
Đông Bắc cho KCX Tân Thuận
4.20
1h- Standard: 0.3 mg/m 3
Area with SO2 exceeding
standard is ~ 64 km 2
Trang 6BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
11
Áp dụng mơ hình CMAQ dự báo ozone cho khu vực ĐNÁ
Ozone forecasting over CSEA and CENTHAI domain
11-14 jan, 2006
BK
TPHCM 7.3 PHÂN BỐ CHUẨN HAY PHÂN BỐ GAUSSIAN (1)
v Hầu hết các nghiên cứu về khuếch tán ô nhiễm
không khí đều dẫn đến cùng một kết quả đó là chất
ô nhiễm phân bố theo hàm phân bố chuẩn Gaussian
(Gaussian distribution function)
v Một biến số x được gọi là phân bố chuẩn nếu hàm
mật độ của nó thõa mãn quan hệ sau:
x o là giá trị trung bình của phân bố; σ là độ lệch
chuẩn với giá trị lớn hơn zero
( )
2
exp 2
1
2
2 2
σ
o
x x x
f
Trang 7x x
/
) ( exp ) 2 (
1 ) (
σ π
2 / 1 ) 2 (
1 )
x (
π σ
=
σ càng lớn: đường
cong phân bố càng
bẹt
BK
TPHCM PHÂN BỐ CHUẨN HAY PHÂN BỐ GAUSSIAN (4)
v Phân bố Gaussian kép trên hệ hai trục y và z bằng tích
của hai phân bố chuẩn trên từng trục tọa độ, tức là
f(y,z) = f(y)f(z) Sử dụng (6.2) ta có:
v Tương tự phương trình phân bố Gaussian 3 chiều x, y, z
được viết như sau:
v Phương trình phân bố Gaussian hai chiều sẽ được sử
dụng để mô tả sự phát thải liên tục từ nguồn điểm,
trong đó vệt khói khuếch tán theo hướng y và hướng z
khi nó chuyển động theo hướng gió – trục x
22
exp2
1
2 2
o z
y
z z y
y z
y
f
σσ
σπσ
exp 2
exp 2
1 ,
2 2
2 2
2 2
o x
o z
y x
z z y
y x
x z
y
x
f
σ σ
σ σ
σ σ π
Trang 8BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
15
SỰ DI CHUYỂN CỦA VỆT KHÓI
v Trong môi trường không khí bị phân tầng (nghịch
đảo nhiệt), lực nổi của vệt khói bị triệt tiêu do độ
bền vững của khí quyển xung quanh
v Để tránh hiện tượng hạ thấp vệt khói tại miệng thải,
vận tốc của dòng khí phải đủ lớn, và được tính gần
đúng the tỷ lệ sau:
v Xét một nguồi thải cao là ống khói, hình
dáng luồng khói tổng quát có thể được
minh họa như trong hình vẽ
Trang 9BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
17
KHUẾCH TÁN NGUỒN THẢI CAO
v Mặc dù vệt khói hình thành tại chiều cao h s nhưng nó
dòng khí nóng và động lượng của dòng khí di chuyển
thẳng đứng với vận tốc V s
v Do đó, có thể xem vệt khói hình thành do một nguồn
điểm ở độ cao tương đương hay chiều cao hiệu quả
Trong thực tế tính toán giả sử điểm đặt nguồn ảo này
BK
TPHCM HỆ TRỤC TỌA ĐỘ CỦA MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN GAUSSIAN
Trang 10đều trên đường trục tâm của vệt khói:
v Khi tính cho ống khói chuyển về hệ trục x, y, z có gốc
đổi nhưng z phải được thay bằng z – H :
v Đây là trường hợp không có sự ngăn cản chuyển
động của luồng khói theo bất kỳ phương nào ( không
) 15 6 ( 2
exp 2
exp 2
2 2
exp 2
2 2
2 2
z y z
y z
y
z y
u
Q z
y u
σ σ π σ
σ σ
exp2
),
,
,
2 2
z y
H z y
u
Q H
σσπ
Trang 11BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
21
MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN GAUSSIAN – PHẢN XẠ TỪ MẶT ĐẤT
v Trong trường hợp xét đến ảnh hưởng của sự phản xạ từ
mặt đất, thì chất ô nhiễm sẽ khuếch tán hay phản xạ
trở lại khí quyển bởi vì mặt đất được như tấm gương
MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN GAUSSIAN – PHẢN XẠ TỪ MẶT ĐẤT
v Nồng độ tại điểm bất kỳ được giả thuyết do hai nguồn
một nguồn ảo đối xứng qua mặt đất tại -H
v Nồng độ do nguồn thực gây ra tính theo công thức
(6.16), còn nồng độ do nguồn ảo tính theo công thức:
toán bằng tổng của (6.16) và (6.17):
2
exp 2
z y
H z y
u
Q C
σ σ
σ σ π
2
exp 2
exp 2
exp 2
2 2
y z
y
H z H
z y
u
Q H
σσ
σπ
Trang 12BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
23
MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN GAUSSIAN – PHẢN XẠ TỪ MẶT ĐẤT
v Aûnh hưởng của phản xạ mặt đất đến nồng độ chất ô
nhiễm trên mặt đất được minh họa trong hình vẽ sau
v Sự phản xạ từ mặt đất sẽ làm tăng nồng độ tại mặt
phản xạ
BK
TPHCM
MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN GAUSSIAN – PHẢN XẠ TỪ MẶT ĐẤT
v Nồng độ chất ô nhiễm tại mặt đất tính toán cho trường
hợp z = 0, công thức (6.18) viết lại như sau:
v Trong trường tính toán nồng độ tại mặt đất dọc theo
hướng gió (trục x), khi này y = 0 và công thức (6.18)
viết lại
) 19 6 ( 2
exp 2
exp )
z y
H y
u
Q H
y
x
C
σ σ
σ σ π
) 20 6 ( 2
exp )
, 0 , 0
y
H u
Q H
x
C
σ σ
σ π
Trang 13BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
25
MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN GAUSSIAN – PROFILE NỒNG ĐỘ
v Biểu đồ nồng độ điển hình theo trục z tương ứng với giá trị x đã
cho; và
v Biểu đồ nồng độ theo trục x dọc theo đường trục ở mặt đất được
vẽ trên cùng một hình vẽ
Profile nồng độ theo trục z
Profile nồng độ theo trục x
độ theo trục y
Đường trục của vệt khói
Trang 14BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
27
6.4 HỆ SỐ KHUẾCH TÁN σy VÀ σz (1)
v σy và σz phụ thuộc vào khoảng cách x, độ rối
của khí quyển và vận tốc gió
v Pasquill và Gifford thiết lập được mối quan hệ
giữa các hệ số σy và σz với khoảng cách x
theo hướng gió ứng với các mức độ bền vững
của khí quyển khác nhau
v Quan hệ này được thể hiện dưới dạng biểu
đồ (Xem hình vẽ sau)
Trang 15BK
TPHCM 6.4 HỆ SỐ KHUẾCH TÁN σy VÀ σz (2)
Chú ý khi sử dụng biểu đồ
v Nồng độ ước tính sử dụng các giá trị
trong biểu đồ chỉ đúng với thời gian lấy
mẫu xấp xĩ 10 phút
v Các đường cong nét liền sử dụng cho
Trang 16BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
31
7.7 HIỆU CHỈNH NỒNG ĐỘ CHẤT Ô NHIỄM TÍNH TOÁN TỪ
KẾT QUẢ MÔ HÌNH VÀ THỜI GIAN LẤY MẪU KHÁC NHAU
• Công thức hiệu chỉnh
• Trong đó :
• C1 : là nồng độ tính toán từ mô hình với
thời gian trung bình t1 = 10 phút
• C2 : là nồng độ tương ứng t2 : thời gian
trung bình lấy mẫu môi trường, phút
• q = 0,17 – 0,20
) 37 6 (
2
1 1 2
q
t
t C
v Nồng độ tức thời tại một điểm (x,y) trên mặt đất bằng
tổng nồng độ do từng nguồn riêng biệt gây ra trên
điểm đang xét :
) 38 6
(
) (
∑
=
i
i xy
C
C xy(tổng)
Trang 17BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
33
6.4 HỆ SỐ KHUẾCH TÁN σy VÀ σz (3)
v Ngoài dạng biểu đồ, do nhu cầu lập mô hình
khuếch tán trên máy tính, các số liệu thực
nghiệm đã được sử dụng thiết lập thành công
v Công thức tính toán của D.O Martin:
) 24 6 (
) 23 6 ( 0 , 894
f x
c
x a
d z
y
+
=
= σ
σ
BK
TPHCM HỆ SỐ KHUẾCH TÁN σy VÀ σz - BẢNG TRA
CÁC HỆ SỐ TÍNH TOÁN CÔNG THỨC MARTIN
Trang 18BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
35
HỆ SỐ KHUẾCH TÁN σy VÀ σz - Công thức tính toán
Cấp bền vững theo
v Khi V s ≥ 1.5 u s thì luồng khói sẽ không bị hạ thấp hơn so với độ
cao miệng thải Chiều cao hiệu dụng tính theo công thức:
H = Δh + h s
h s : là chiều cao hình học của ống khói
v Khi V s< u s thì luồng khói sẽ bị hạ thấp xuống dưới so với độ cao
miệng thải khi này chiều cao hình học biểu kiến của ống khói
gây ra do hiện tượng trên tính theo công thức:
Trong trường hợp này chiều cao hiệu dụng tính theo công thức:
H = Δh + h’s
) 27 6 ( 5 , 1 2
=
s
s s s
V d h h
Trang 19Luồng khói không có
độ nâng cao
BK
TPHCM Sơ đồ quỹ đạo của luồng khói
Giai đoạn phụt
thẳng đứng
Ống khói
Giai đoạn uốn cong
Giai đoạn uốn cong
Giao đoạn cuối cùng của vệt khói
Khoảng cách dưới hướng gió
X f : Khoảng cách tại đó độ nâng cao vệt khói lớn nhất
Độ nâng cao của luồng khói
Chiều cao hình học của ống khói
Trang 20BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
39
v Nguyên nhân gây ra độ nâng cao của luồng khói:
§ Động lượng theo phương thẳng đứng: tạo ra do vận tốc V s của
luồng khói đi lên trong khoảng thời gian ~ 30-40 s
§ Lực nổi: do sự chênh lệch nhiệt độ giữa luồng khí thải T s và nhiệt
độ môi trường T a , luồng khói đi lên trong khoảng thời gian ~ 3-4
phút
v Nếu (T s -T a ) > 15 o C Lực nổi chiếm ưu thế
v Độ nâng cao luồng khói tổng cộng = Động lượng phương thẳng đứng
+ Lực nổi
v Luồng khói bị uống cong do gió
v Sau khi nâng lên, ở khoảng cách X > X f , luồng khói sẽ khuếch tán
và trải rộng theo phương ngang
v Độ nâng cao cực đại = Độ nâng cao cuối cùng = Δh tại X = X f
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nâng cao của
luồng khói
BK
TPHCM CÔNG THỨC TÍNH TOÁN ĐỘ NÂNG CAO LUỒNG KHÓI Δh (1)
Công thức Mose and Carson Q h : Tốc độ phát thải nhiệt, kJ/s,
U s : vận tốc gió tại đỉnh ống khói, m/
s
V s : Vận tốc khí thải, m/s
d s : đường kính ống khói, m Δh: Độ nâng cao luồng khói, m P: áp suất khí quyển, mbar (1atm = 1013 mbar)
T s : nhiệt độ của khí thải, o K
T a : nhiệt độ khí quyển, o K
s
2 s
1 1 p
a s p h
TR
PM4
Vdm
CJkg1004C
)TT(CmQ
V
s u 15 5
V
s u 64 2 s
Q 2.62 s
u
d V 0.029
h
: hợp kết
thức
Công
0.5 h s
V
s u 24 2 s
Trang 21s s
h s
s
s
a s s s
s
d V
Q s
d V h hoặc
T
T T Pd s
d V h
0096 0 5 1 u
10 68 2 5 1 u
3
Công thức Holland (1970):
75 0
5 0
71.2
444 0
71.4
P: áp suất khí quyển, mb
CÔNG THỨC TÍNH TOÁN ĐỘ NÂNG CAO LUỒNG KHÓI Δh (2)
BK
TPHCM 6.5 NỒNG ĐỘ CỰC ĐẠI TẠI MẶT ĐẤT
v Sự phản xạ từ mặt đất là tăng nồng độ của
chất ô nhiễm tại mặt đất
v Tính toán nồng độ cực đại Cmax tại mặt đất
cần thiết cho việc đánh giá ảnh hưởng của
v Tuy nhiên, sự gia tăng nồng độ C theo phương
x không diễn ra vô hạn
v Chất ô nhiễm khuếch tán ra xa theo phương
trục y và hướng lên theo phương trục z sẽ làm
giảm nồng độ tại mặt đất (z = 0) và giảm nồng
độ dọc theo đường trục (y = 0)
Trang 22BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
43
v Khoảng cách theo hướng gió có giá trị cực đại x max và
nồng độ cực đại tại điểm đó C max được thực hiện trên cơ sở
biểu đồ
v Biểu đồ trên Hình vẽ sau được thiết lập trên cơ sở công thức
(6.4) và cho điều kiện vùng nông thôn
v Trên hình vẽ sau giá trị cực đại của tham số (Cu/Q) được vẽ
theo khoảng cách có nồng độ x max trên cơ sở độ bền vững
khí quyển (s) và chiều cao hiệu dụng của ống khói (x max =
f(s, H))
v Trong tính toán các dữ liệu biết là độ bền vững khí quyển
và chiều cao hiệu dụng của ống khói, từ các dữ liệu này
xác định một điểm tương ứng trên hình vẽ Từ điểm đó đọc
được trên trục ngang giá trị x max và trên trục đứng giá trị
(Cu/Q) max và tính được C max
BK
NỒNG ĐỘ CỰC ĐẠI TẠI MẶT ĐẤT
[ Cmax
Trang 23BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
45
6.5 NỒNG ĐỘ CỰC ĐẠI TẠI MẶT ĐẤT
TÍNH TOÁN ĐẠI SỐ THEO CÔNG THỨC CỦA RANCHOUX
H = chiều cao hiệu dụng ống khói tính bằng m
Cu
+ +
Ghi chú: Sai số giữa kết quả tính toán từ công thức (6.25) và biểu
đồ hình vẽ 7.13 khoảng 2% cho các đường cong A, B, C và khoảng
Trang 24Bức xạ mặt trời ban ngày Độ mây che phủ ban đêm
Mạnh Vừa Nhẹ Mây che
phủ mỏng
≥ 50%
Trời quang mây hay độ che phủ ≤ 3/8
A – cấp độ không bền vững (ổn định) vững mạnh; (strongly unstable); B – cấp độ
không bền vững vừa (moderately unstable); C - cấp độ không bền vững nhẹ
(slightly unstable); D – cấp độ khí quyển trung tính (neutral); E - cấp độ bền vững
nhẹ (slightly stable); F - cấp độ bền vững vừa (moderately stable)
BK
TPHCM 6.5 NỒNG ĐỘ CỰC ĐẠI TẠI MẶT ĐẤT
v Dưới điều kiện khí quyển từ không bền vững nhẹ (C)ï
vào khoảng cách x
v Giả sử tỷ số này là hằng số và cho y = 0, Công thức
(6.19) có thể được viết lại trong đó nồng độ C chỉ phụ
quyển đã cho) Aùp dụng kỹ thuật tính toán vi phân xác
định giá trị lớn nhất của x, kết quả của phép tính vi
phân (6.19) ta có:
) ' 25 6 ( 707
Trang 25BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
49
NỒNG ĐỘ CỰC ĐẠI TẠI MẶT ĐẤT
v Giá trị σz được xác định từ chiều cao hiệu dụng của
ống khói H
v Từ giá trị σz tính toán trên, căn cứ vào biểu đồ σz theo x
cho nhiều độ bền vững khác nhau (hình vẽ 6.12) xác
định được vị trí x max , tại đây cho nồng độ C max Từ đĩ xác
định σy
v Nồng độ cực đại trên đường trục tại mặt đất dưới
hướng gió được tính toán xấp xĩ theo công thức:
Lưu ý: Công thức này chỉ áp dụng cho điều kiện khí
) 26 6 ( 1171 ,
0
max
z y
u
Q C
σ σ
Trang 26BK
TPHCM
6.10 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO CẦN THIẾT
CỦA ỐNG KHÓI (1)
toán xác định chiều cao ống khói cần thiết để khuếch
tán chất ô nhiễm sao cho nồng độ tại một điểm xác
định nào đó tại mặt đất phải nhỏ hơn tiêu chuẩn cho
phép
v Bài toán đặt ra trong trường hợp này là: Xác định chiều
v Thải lượng phát thải Q của nhà máy công nghiệp
v Khoảng cách x dưới hướng gió yêu cầu nồng độ
chất ô nhiễm nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép hay nồng
độ cực đại cho phép C max
v Tốc độ gió tính toán u.
Trang 27BK
TPHCM
TS.LÊ HỒNG NGHIÊM
53
TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO CẦN THIẾT
CỦA ỐNG KHÓI (2)Cách xác định:
v Ta có công thức (6.26): [
v trong đó tất cả các thông số ở vế phải đã biết [ xác
định được tích số σyσz
v Tra biểu đồ trên hình vẽ 6.17 xác định vị trí (*) của tích
số σyσz nằm giữa hai cấp độ bền vững của khí quyển
(căn cứ vào tỷ lệ khoảng cách thẳng đứng)
v Sử dụng vị trí (*) tra biểu đồ trên hình vẽ 6.12 để xác
định σz
Aùp dụng công thức (6.25): xác định chiều cao
hiệu dụng của ống khói
z y
u
Q C
σ σ
1171 ,
0
Q ,
max z
y
11710
=σσ
2
H
z =σ