ĐẶT VẤN ĐỀ Amidan khẩu cái Amidan có vai trò rất quan trọng trong miễn dịch bảo vệ cơ thể, nhưng do nằm ngay ngã tư đường ăn – đường thở nên nó thường xuyên tiếp xúc với các tác nhân gây
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Amidan khẩu cái (Amidan) có vai trò rất quan trọng trong miễn dịch bảo vệ
cơ thể, nhưng do nằm ngay ngã tư đường ăn – đường thở nên nó thường xuyên tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh nên rất dễ bị viêm Khi bị viêm quá nhiều lần thì nó lại trở thành tác nhân bất lợi, gây ảnh hưởng cho bệnh nhân
Viêm A là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh TMH Thường gặp 2 thể đó là viêm Amidan quá phát và viêm Amidan mạn tính Amidan quá phát là một nguyên nhân thường gặp của sự tắc nghẽn đường hô hấp trên ở trẻ em và ảnh hưởng đến chức năng thở, phát âm, nuốt và nghe Có thể giải quyết triệt để được vấn đề này bằng PT
Cắt A là PT chiếm tỷ lệ cao nhất trong các phẫu thuật của TMH Tỷ lệ ở Pháp là 25%, Đức: 17% và ở Việt Nam khoảng 30% trong các PT TMH
PT cắt Amidan đã thay đổi từ khi xuất hiện đến nay Trước đây nó được coi
là một thủ thuật ngoại trú Sau đó các nhà PT TMH nhận thấy có nhiều nguy hiểm cho BN: chảy máu, nhiễm trùng … nhất là các bệnh nhân ở xa viện Do vậy đến 1938 đã quyết định PT này phải tiến hành tại bệnh viện và BN phải nằm lưu ít nhất là 1 ngày
Đây là một PT rất thường quy nhưng cũng rất hay gặp tai biến, để PT cho kết quả tốt nhất không những cần phẫu thuật viên có tay nghề và kinh nghiệm
mà còn cần vai trò rất quan trọng của người điều dưỡng luôn theo sát, theo dõi từng diễn biến của BN sau PT, chăm sóc và thực hiện y lệnh đúng đủ Để đáp
ứng tốt những vấn đề nêu ở trên “chuyên đề chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt Amidan” được tiến hành thực hiện nội dung:
1 Mô tả đặc điểm bệnh lí viêm Amidan trước, sau PT
2 Lập kế hoạch chăm sóc BN sau PT cắt Amidan theo qui trình điều dưỡng
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ AMIDAN VÀ PT AMIDAN
1.1 Giải phẫu sinh lí Amidan:
1.1.1 Giải phẫu sinh lí: [2],[6], [8]
1.1.1.1 Khẩu cái: ngăn cách ổ mũi với ở miệng, gồm khẩu cái cứng (có hình
vòm), khẩu cái mềm (hay màn hầu)
1.1.1.2 Miệng, lưỡi, hầu:
- Chức năng vận động cơ học ở miệng: Cắt, nghiền, nhai, nuốt, nhào trộn, vận chuyển
Nhai: Cắt, nghiền, thấm nước bọt tăng diện tích tiếp xúc với enzym, dễ nuốt, phá vỡ màng bọc cellulose
Nuốt: đẩy thức ăn từ miệng họng thực quản dạ dày
- Chức năng bài tiết dịch: Nước bọt: Enzym Amylase, chất nhày
1.1.1.3 Amidan:
Hay đúng hơn phải gọi là Amidan khẩu cái nằm ở họng miệng là bộ phận quan trọng nhất và lớn nhất của hệ thống vòng Waldaye, nằm giữa trụ trước(Cơ màn hầu - lưỡi), và trụ sau(cơ màn hầu-họng) Vòng này là vòng bảo vệ đầu tiên của họng (sau đó mới đến vòng bảo vệ thứ 2 các hạch vùng cổ, đầu mặt) Amidan nằm ngay eo họng, là ngã tư đường ăn và thở, người ta ví nó như 2 tiền đồn bảo vệ cơ thể chống các yếu tối gây bệnh từ ngoài vào Khi vùng họng bị các yếu tố gây bệnh xâm nhập, phản ứng bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn, kháng nguyên lạ tại Amidan mạnh hơn nhiều ở các hạch lympho khác
Trang 3Hình 1.1: Amidan khẩu cái
Amidan là nơi sản sinh chủ yếu các tế bào Lympho và một số ít bạch cầu đơn nhân Những tế bào đó được sinh ra từ trung tâm mầm Từ đó các tế bào lympho rời khỏi lớp nền để vào trong những hốc biểu mô, còn một số ít tế bào đơn nhân rời lớp nền, chui qua lớp biểu mô rơi vào các khe Amidan
Thực ra các tế bào đơn nhân do Amidan sản xuất có khả năng thực bào rất
ít, Chính những bạch cầu đa nhân thoát ra từ mao mạch và xen lẫn bạch cầu đơn nhân mới là lực lượng chủ yếu diệt vi khuẩn bằng cách thực bào Còn Amidan sản xuất ra tế bào Lympho là chủ yếu (65-85%) và chia làm 2 loại: Lympho bào
T (mà trung tâm huấn luyện là Thymus) và Lympho bào B (Trung tâm huấn luyện ở gà là Bursa Fabricius; ở người là Amidan, ruột thừa, mảng peyer… Trong tổ chức Amidan 47-64% là Lympho bào B, còn lại 10-20% là lympho bào
T Loại B với hình thái biệt hóa cao là tương bào có vai trò trung đáp ứng miễn dịch dịch thể nghĩa là tạo các Immuno Globulin (Chiappina và Corbetta) còn loại
T có vai trò trong đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào nhờ vai trò của một loạt các chất do những tế bào T tiết ra có tên chung là Lymphokin Các lympho bào B sản xuất và chứa IgG chiếm 37,3%, chứa IgA là 29,9%, chứa IgM là 15,7% còn các lympho bào sản xuất IgD, IgE có tỷ lệ rất ít Những lympho bào
Trang 4sản xuất Immuno Globulin này tập trung chủ yếu ở lớp dưới biểu mô (50%) còn thì rải rác trong lớp biểu mô (nằm trong các hốc biểu mô) Còn ở trung tâm mầm chỉ có mặt rất ít
Amidan có vai trò rất quan trọng trong miễn dịch bảo vệ cơ thể như vậy Song, do nằm ngay ngã tư đường ăn – đường thở, nó thường xuyên tiếp xúc các tác nhân gây bệnh nên cũng rất dễ bị viêm nhiễm Nhất là nó có những hốc thường sâu, đáy rộng, lại có những khe ngách phụ nên hốc đó như cái túi cùng chứa các tế bào do Amidan sản xuất, đồng thời cũng chứa các vi khuẩn, cặn mủ,
bã đậu,… Những Amidan như vậy dễ bị viêm mãn tính với những đợt tái phát và người ta ví những khe hốc chứa vi khuẩn, cặn mủ đó như những lò “viêm” Khi
cơ thể khỏe mạnh thì nó chống lại được các vi khuẩn và tác nhân gây bệnh, nhưng khi cơ thể suy yếu, những vi khuẩn của “lò viêm” lại nổi lên gây tác hại ở các bộ phận khác như khớp, thận, tim,…
- Mặt ngoài: Dính với thành hầu Ở mặt này Amidan được bọc bằng 1
lớp vỏ xơ làm Amidan ngăn cách với thành bên họng bởi một khoảng gọi là khoảng quanh Amidan Khoảng này chứa tổ chức liên kết lỏng lẻo, có các sợi liên kết và một số cơ Amidan – lưỡi Nửa dưới mặt ngoài có cuống Amidan (là nơi bó mạch thần kinh chạy vào Amidan nên khó bóc tách và dễ chảy máu khi phẫu thuật Ngược lại các phần khác của khoảng quanh Amidan rất dễ bóc tách Chính khoảng này cũng là nơi dễ tụ mủ khi Amidan bị viêm nhiễm nặng, tạo nên viêm tấy hoặc áp xe quanh Amidan Qua thành họng Amidan còn liên quan đến động mạch và tĩnh mạch cảnh trong, các dây thần kinh IX,X,XI,XII, dây giao cảm cổ
Trang 5Hình 1.2: Amidan bên trái
- Mặt trong: hay mặt tự do, không nhẵn đều, có những lỗ, mỗi lỗ đổ vào
một hốc rộng hẹp khác nhau, mặt này được phủ bởi một lớp niêm mạc liên tục với niêm mạc họng
- Bờ trước: dính vào trụ trước và cơ lưỡi – khẩu cái
- Mặt sau: dính vào trụ sau và cơ họng – khẩu cái
- Hai cực: Đều tự do, đặc biệt cực trên cách vòm của hai trụ bởi một hố
là hố trên Amidan Nhiều khi hố này có khe ăn sâu lấn cả phía trước, phía ngoài Khe này hay bị nhiễm trùng gây ra viêm tấy hoặc Áp xe quanh Amidan
- Mạch và thần kinh: Động mạch Amidan là nhánh của động mạch khẩu
cái lên, tách ra từ động mạch mặt (là một nhánh của động mạch cảnh ngoài) Tĩnh mạch Amidan: đổ vào tĩnh mạch khẩu cái Bạch mạch: chạy vào các hạch
cổ sâu, nhất là hạch góc hàm Thần kinh: tách từ đám rối tạo nên bởi các nhánh của dây thần kinh lưỡi và dây IX
1.1.1.4.Mô học của Amidan:
Giống như cấu trúc của bạch huyết nghĩa là nhiều múi, chia ngăn bởi các
tổ chức liên kết lưới-nội mô, chứa đựng nhiều nang Lympho, gồm những tập hợp bào Lympho, mỗi nang có một trung tâm sinh sản-(để phản ứng với kháng
Trang 6nguyên, nang để sản sinh ra Lympho bào), khác với hạch bạch huyết có nhiều khe, hốc, niêm mạc luồn sâu vào trong Amidan Không có bạch mạch bào-không
có xoang bạch mạch trong lòng A bạch mạch ra của A khẩu cái đổ vào hạch
cảnh nhị thân ở dưới góc hàm Các bạch mạch khác đổ vào chuỗi hạch cổ bên
1.1.1.5.Chức năng của Amidan:
+ Miễn dịch
+ Tạo ra Lympho bào
+ “Lọc”hàng rào bảo vệ, loại trừ độc tố
+ Tổng hợp kháng thể
+ Thực bào vì mô Lympho có chứa đựng tế bào lưới của hệ lưới nội mô
1.2 Vài nét khái quát về Amidan và phẫu thuật cắt Amidan: [2]
Cắt Amidan được biết đến là một phẫu thuật khoảng 2000 năm nay, được Celsus mô tả trong y văn lần đầu vào năm 50 sau công nguyên
PT cắt A được ứng dụng rộng rãi đầu thế kỷ 20 khi các nhà TMH coi A là
ổ viêm nhiễm Nhiều nghiên cứu cho rằng A gây ra các rối loạn tại chỗ cũng như toàn thân như: kém ăn, nuốt vướng, buồn nôn, chậm phát triển trí tuệ, đái dầm thậm chí coi cắt A để cải thiện vấn đề sức khỏe
1930 – 1940 PT cắt Amidan được thực hiện một cách có quy mô rộng rãi cho trẻ em ở tuổi đi học
Có rất nhiều phương pháp PT cắt Amidan như: bóc tách kinh điển, cắt bằng dao điện, cắt bằng Coblator …
Mặc dù có nhiều phương tiện kỹ thuật mới và những tiến bộ trong gây mê hồi sức, cắt A dù là một PT nhỏ, nhưng biến chứng có thể dẫn đến chết người
Theo tài liệu của PGS TS Nguyễn Hữu Khôi - Chủ nhiệm Bộ môn TMH, đại học Y Dược TP.HCM, tỷ lệ tử vong do cắt A tuy có khác nhau theo các nghiên cứu ở trong khoảng 1:10.000 đến 1: 40.000
Trang 7Một nghiên cứu tiến hành tại Mỹ vào năm 1970 tổng kết trên hơn 6.175.000 ca PT, ghi nhận 377 ca tử vong Ba nguyên nhân tử vong chính được xác định là: chảy máu, các phản ứng với thuốc gây tê và thuốc gây mê, và ngừng tim Có 2.000 trường hợp phải thắt động mạch cảnh, 538 bệnh nhân phải truyền trên 5 đơn vị máu
Ngoài ra, các biến chứng khác do cắt A chiếm khoảng 14% cho tất cả các trường hợp cắt A Các biến chứng thường gặp nhất là chảy máu ở nhiều cấp độ khác nhau, biến chứng do phù nề và tắc nghẽn hô hấp, đau, nhiễm khuẩn, thay đổi giọng nói
1.3 Triệu chứng lâm sàng: Viêm A gồm 2 thể
1.3.1 Viêm Amidan cấp tính : [2], [8]
Thực chất là một viêm họng khu trú thường gặp ở trẻ em
Hình 1.3: Viêm Amidan cấp mủ 1.3.1.1 Triệu chứng toàn thân:Bệnh bắt đầu đột ngột với cảm giác gai rét rồi
nóng 390 có khi 400; đau họng, khó nuốt, người mệt mỏi, chán ăn
1.3.1.2 Triệu chứng cơ năng:Nóng rát trong họng ở vị trí A sau đó trở thành rõ
rệt, nuốt đau nhói lên tai, đau tăng lên khi nuốt, thở hơi khò khè, đờm giãi tiết nhiều, viêm nhiễm có thể lan xuống hạ họng, thanh khí quản gây từng cơn khản tiến
1.3.1.3 Triệu chứng thực thể:
Trang 8- Dùng đè lưỡi, ấn lưỡi ta thấy toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực, A sưng to và
đỏ Phần lớn thể này do virus có kèm theo đau mắt đỏ càng nghĩ đến virus Nếu
do nhiễm khuẩn ta thấy trên bề mặt A có nhiều chấm mủ hoặc màng mủ như váng cháo- Hạch góc hàm sưng to và đau Thường thể này do vi khuẩn cần phân biệt với bạch hầu nên nhất thiết phải lấy giả mạc vi khuẩn(soi tươi hoặc nuôi cấy)
- Đặc biệt lưu ý A do liên cầu khuẩn β tan huyết nhóm A vì thể bệnh này không có biểu hiện gì đặc biệt, có rất nhiều thể từ nhẹ đến nặng nhưng có thể gây
biến chứng thấp khớp, thấp tim
1.3.2 Viêm tấy quanh Amidan và Apsxe quanh Amidan: [4], [8]
Thực ra hai tên gọi đó chỉ hai giai đoạn của cùng một bệnh Trong thực tế, chúng ta vẫn quen dùng cả 2 tên này: Viêm tấy quanh Amidan là khi khám, chọc hút chưa thấy có mủ, cong Ápxe quanh Amidan là khi chọc hút có mủ và phải trích rạch để tháo mủ
khoảng dễ bóc tách ở ngoài vỏ của Amidan (khoảng quanh Amidan, giữa vỏ và
thành họng)
Nó thường là biến chứng sau một viêm cấp hoặc sau một đợt cấp diễn của viêm Amidan mãn tính tái phát Một vài trường hợp có thể do biến chứng của răng khôn hàm dưới Có khi xảy ra trên cả một BN đã cắt Amidan, nhưng sót phần và chính phần sót đó bị viêm nhiễm dẫn đến một viêm tấy quanh Amidan hoặc áp xe quanh Amidan Thậm trí có trường hợp do dị vật cắm gây nên
Vi khuẩn: Thường là liên cầu, nhất là loại tan huyết nhóm A Đôi khi do tụ
cầu vàng, phế cầu, HI,…
Trang 91.3.2.3 Bệnh sinh:
Bệnh xuất phát từ một ổ viêm trong khe Amidan rồi lan ra khoảng quanh Amidan bằng cách xâm nhập dần, đặc biệt là khe Tourtual ăn sâu có khi tới sát
vỏ Amidan hay gây ra viên tấy quanh Amidan hoặc Áp xe thể trước trên Cũng
có thể viêm nhiễm lan theo đường bạch huyết, mạch máu,… Vỏ Amidan cũng chính là do tổ chức liên kết của mô bạch huyết của Amidan tụ đặc và nén lại mà thành, nên trong lớp vỏ này có chứa cả những tuyến nhày, các mạch máu và cả những sợi cơ nữa Vì vậy nên những vi khuẩn cũng có thể chui vào qua lớp vỏ bọc bằng những con đường đó để rồi khoảng quanh Amidan
1.3.2.4 Triệu chứng:
Giai đoạn đầu: (chưa có mủ khu trú)
+ BN có biểu hiện viêm Amidan hoặc viêm họng cấp từ vài ngày trước,
tuy giảm đi nhưng không dứt hẳn Nay đột nhiên đau họng trở lại, đau khu trú 1 bên, đau nhiều, ngày càng tăng và lan lên tai Khi ăn nuốt đau dữ dội hơn Sốt cao 39-40độ
+ Khám họng: 1 bên Amidan đỏ nhất là trụ trước và màn hầu bên đó sưng tấy, nên chọc thăm dò chỗ sưng phồng thì chưa có mủ Sờ cổ có nổi hạch góc hàm
Giai đoạn sau: (có mủ khu trú)
+ Đau họng nhiều, khu trú ở 1 bên là triệu chứng chính làm bệnh nhân
có dáng vẻ đặc biệt, luôn nghiêng đầu 1 bên (về bên đau), miệng luôn tiết nước bọt, không dám cử động quay cổ, không dám nuốt, không dám nói vì đau Khi nói BN có giọng nói lúng búng như ngậm hột thị, hơi thở hôi nhiều
+ Triệu chứng toàn thân xấu: da mặt xạm, sốt cao, người bơ phờ mệt mỏi vì đau và không ăn uống gì
+ Khám BN há miệng hạn chế vì đau Qua khe miệng thầy toàn họng đỏ nhưng có sự chệnh lệch rõ rệt: Bên bệnh đỏ sẫm và sưng to, nửa màn hầu và trụ
Trang 10trước phù nề sưng phồng nên, lưỡi gà có thể bị phù mọng bằng đầu ngón tay út
và bị đẩy vẹo về bên lành Amidan sưng ít, đỏ, bị đẩy dồn về phía trong, sau và dưới Hạch góc hàm sưng to, đau
+ Xét nghiệm công thức: Bạch cầu máu tăng cao
+ Chọn hút ở chỗ phồng nhất của trụ trước và màn hầu thấy có mủ
1.3.2.5 Các thể lâm sàng:
Thể trước trên: hay gặp, đã mô tả trên
Thể sau: Mủ khu trú ở phía sau Amidan làm căng phồng trụ sau Bệnh nhân hầu như không nuốt được, đau lan lên tai nhiều Khám: Trụ sau nề đỏ thành một khối, đẩy Amidan ra phía trước, lưỡi gà không bị phù nề, ít khi có khít hàm
Thể ngoài, thể trong Amidan, thể viêm tấy lưỡi hiếm gặp
- Có thể mủ qua những đám rối tĩnh mạch trâm họng hay tĩnh mạch cảnh trong gây viêm tắc tĩnh mạch xoang hang nhiễm trùng huyết
- Biến chứng nặng khác: Viêm nội tâm mạc, viêm thận,…
1.3.3 Viêm Amidan mạn tính: [5], [8]
Khi bị viêm A cấp điều trị không đúng cách, kháng sinh không đủ liều, không đúng cách, một số vi khuẩn còn tồn tại phần lớn đã kháng thuốc đến một thời gian nào đó bệnh trong tình trạng nhẹ thỉnh thoảng bùng lên cơn bộc phát là
do A mạn tính
Trang 111.3.2.1 Triệu chứng toàn thân:
Không có gì đặc biệt chỉ có biểu hiện hay ốm vặt, ho vặt, chậm phát triển hay đau rát họng
1.3.2.2 Triệu chứng cơ năng:
- Rất thay đổi tuỳ thuộc vào từng người bệnh, nói cho chính xác thì không có biểu hiện cụ thể nào làm chuẩn
- Thường thì bệnh nhân phàn nàn đau rát họng, nuốt vướng, đau lên tai, hơi thở hôi, có khi giọng khàn
1.3.2.3 Triệu chứng thực thể:
Khám họng là việc cực kỳ quan trọngcó thể:
- Hình khối có dạng quá phát nghĩa là A to vượt khỏi các trụ của nó, có loại chìm, xơ teo Hình khối không nói được mức độ của bệnh
- Hình thái: có hốc, xơ teo
- Và hình ảnh có thể pha trộn trong cùng một trường hợp, triệu chứng không tương ứng với thực tế thăm khám
- Nói cho chính xác thì không có một biểu hiện cụ thể nào thật chuẩn làm cơ sở cho việc chẩn đoán viêm A mạn tính, vì vậy việc chẩn đoán dựa vào lịch sử của nhiều đợt viêm cấp tái phát Nếu có kèm theo hạch góc hàm sưng to A và trụ trước xung huyết mà không do một bệnh nào khác của đường hô hấp trên gây ra thì đó là cơ sở chẩn đoán viêm A mạn tính
1.4 Chỉ định cắt Amidan: [2], [8]
- Tần số: Viêm nhiễm quá 5 lần/năm hoặc quá 7 lần/2năm liên tiếp
- Đã có biến chứng tại chỗ: Viêm tấy Amidan, Áp xe quanh Amidan
- Đã có biến chứng gần: Viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm kết mạc, viêm thanh quản, viêm khí phế quản, viêm phổi,…
- Đã có biến chứng xa: Nhiễm trùng huyết, viêm thận, viêm khớp, viêm màng trong tim,…
Trang 12- Ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần
- Ảnh hưởng đến chức năng nuốt, nói, thở (đêm ngáy to, cơn ngừng thở)
- Viêm Amidan gây hôi miệng
Hình 1.4: Amidan quá phát gây ngủ ngáy
1.5 Chống chỉ định đối với BN cắt Amidan: [2], [8]
- BN có bệnh về máu: Suy tủy, bệnh máu trắng, bệnh ưa chảy máu, xuất huyết giảm tiểu cầu,…
- BN có bệnh mạn tính: Hen, suy tim, lao, đái đường,…
BN đang có bệnh cấp tính: Viêm Amidan cấp, áp xe, thấp tim tiến triển,…
BN có sức đề kháng kém: Quá già hoặc quá trẻ, BN suy giảm miễn dịch (AIDS), suy dinh dưỡng,…
- Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, thai nghén, chửa đẻ, cho con bú,…
- Địa phương đang có dịch
1.6 Chuẩn bị BN trước phẫu thuật cắt Amidan: [2]
- BN phải được chỉ định đúng, ba ngày trước khi phẫu thuật BN nên được uống kháng sinh dự phòng, Vitamin K là tốt nhất
- Làm đầy đủ xét nghiệm: công thức máu, hóa sinh máu, nước tiểu, XQ tim phổi, điện tâm đồ trong giới hạn cho phép
Trang 13- Tối trước hôm phẫu thuật nên uống thuốc an thần để ngủ ngon không ảnh hưởng đến sức khỏe cho phẫu thuật ngày hôm sau
- Có người nhà chăm sóc đi cùng
1.7 Các phương pháp phẫu thuật cắt Amidan: [2]
1.7.1 Cắt Amidan bằng áp lạnh:
Dùng khí Nitơ lỏng khi bốc hơi làm lạnh đóng băng phá vỡ tế bào Phương pháp này không triệt để vì bao xơ của tổ chức Amidan vẫn còn, tổn thương rộng,
hình thành xơ sẹo nhiều sau thủ thuật
1.7.2 Cắt Amidan bằng dao Sluder truyền thống:
Tiền mê + Gây tê tại chỗ, cắt Amidan BN tư thế ngồi Ưu: kinh phí thấp
Nhược: BN phải hợp tác, dành cho trẻ lớn hoặc người lớn, mất máu nhiều hơn
1.7.3 Cắt Amidan gây mê bằng dao điện:
Gây mê nội khí quản, BN tư thế nằm ngửa mặt kê gối dưới vai, phẫu thuật viên ngồi phía trên đầu Ưu: an toàn, triệt để, không gây sang chấn tinh thần Nhược: chi phí cao, có thể bị ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc mê Đây là phương pháp mà đang được nhiều Bệnh viện trên địa bàn Hà Nội thực hiện
1.8 Biến chứng có thể gặp sau phẫu PT cắt Amidan: [2],[8]
1.8.1 Chảy máu sau mổ:
Mặc dù cắt bằng các phương pháp khác nhau nhưng việc chăm sóc sau mổ nói chung là như nhau và nổi bật là theo dõi tình trạng chảy máu sau mổ Thường hay gặp chảy máu ngay sau mổ hoặc sau mổ 7-10 ngày
Trang 14ngay với bác sỹ Tuy nhiên người nhà cần lưu ý thêm là có những bé không lùa máu ra mà nuốt vào dạ dày và sau đó nôn ra máu bầm
Vào ngày thứ 7-10 có thể bị chảy máu do bong giả mạc vết mổ, nếu máu ít lẫn nước bọt sẽ tự cầm hoặc cho bé ngậm đá Ngược lại nếu chảy nhiều máu tươi phải đến ngay bệnh viện
1.8.2 Đau:
Do các mạch máu bị cắt và các thụ cảm thần kinh bị tổn thương do PT
Xử trí: Cho bệnh nhân uống nước lạnh hoặc chườm lạnh, ngậm đá giảm đau
1.8.3 Nuốt vướng, nuốt nghẹn:
Thường sau 12-24h sau PT: nguyên nhân là do trong quá trình PT các dụng
cụ hoặc ống hút đụng chạm nhiều, mạnh vào trụ trước, trụ sau, lưỡi gà hoặc thành sau họng làm phù nề niêm mạc gây cản trở đường nuốt và thở, làm bệnh nhân có cảm giác có vật gì nghẹn vướng trong họng nuốt không đi
Xử trí:
Dặn bệnh nhân không được khạc mạch hay ho mạnh chánh chảy máu Cho
BN ngậm đá, chườm đá, thực hiện y lệnh thuốc giảm phù nề đầy đủ
Trang 15Hình 1.5: Ho nhiều, tăng tiết đờm dãi
Xử trí:
+ Hướng dẫn BN thở bằng miệng
+ Vệ sinh răng miệng bằng nước muối sinh lí
+ Uống nhiều nước làm lỏng đờm
+ Chánh ăn uống đồ chua
+ Nói nhẹ nhàng bắt đầu từ ngày thứ 2 sau phẫu thuật
Chế độ dinh dưỡng kém: Do chế độ ăn của bệnh nhân, 2 giờ sau mổ BN uống
sữa lạnh giúp trẻ có cảm giác đỡ đau và làm co mạch máu nhỏ 2 ngày đầu cho
BN ăn lỏng như: súp loãng nguội, sữa lạnh Ngày 3-4 ăn cháo lỏng, từ ngày tứ 5
ăn cháo đặc Từ ngày thứ 15 sau mổ ăn cơm nát, sau đó ăn cơm bình thường
Trang 16II CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PT CẮT AMIDAN
2.1 Vai trò của việc chăm sóc bệnh nhân sau cắt Amidan:
- PT cắt A là một trong những PT được tiến hành nhiều nhất, đơn giản nhất trong TMH nhưng cũng là PT hay gây tai biến nhất Một trong những tai biến nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và xử trí đúng và kịp thời đó
là chảy máu sau PT
- Hơn thế nữa, PT cắt Amidan cần phải đặc biệt quan tâm hơn vì đây
là PT trên cả đường hô hấp và tiêu hóa nên chỉ cần một sơ xuất nhỏ sẽ đi đến hậu quả khó lường, đe dọa tính mạng của BN
- Chính vì tính phổ biến của PT này, chúng tôi càng muốn đi sâu tìm hiểu, giúp nhân viên y tế có một cái nhìn tổng quát, có một thái độ đúng mức với
BN sau PT cắt A Giúp người nhà BN có một kiến thức cơ bản phối hợp theo dõi
và chăm sóc BN sau PT cắt A để họ sớm bình phục và không xảy ra tai biến gì 2.2 Quy trình điều dưỡng:
2.2.1.Nhận định người bệnh
Khai thác hồ sơ Bệnh án và hỏi bệnh:
- Tiền sử: cá nhân và gia đình
- Bệnh sử: Diễn biến bệnh từ khi xuất hiện đã điều trị thuốc gì có đỡ không cho đến khi vào viện và cơ năng hiện tại
- Khám khi vào viện trước PT: